Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải - Pdf 14

Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
MỤC LỤC:
MỤC LỤC: 1
Lời nói đầu, 1
CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 2
Chương 1: Cơ sở khoa học và thực 7ễn Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải: 2
1.1.Khái niệm về phát triển bền vững: 2
1.5.2.Các chỉ tiêu định lượng Phát triển bền vững giao thông vận tải: 18
Lời nói đầu,
Với vai trò quan trọng của ngành Giao thông vận tải, cơ quan nhà nước đã có những
quyết định đầu tư đảm bảo cho sự phát triển của ngành nói riêng và cho sự phát triển kinh tế-
xã hội nói chung. Để phù hợp với xu thế phát triển hiện nay, phát triển bền vững là tất yếu, đặt
ra những yêu cầu không thể thiếu trong nghiên cứu và chính sách phát triển, bộ chỉ số, chỉ tiêu
phát triển ngành Giao thông vận tải. Bài tiểu luận dưới đây của chúng em tập trung phân tích
cách chỉ số/bộ chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải của một số quốc gia trên thế
giới, từ đó đưa ra kiến nghị và giải pháp phát triển bộ các chỉ số Phát triển bền vững ngành
Giao thông vận tải ở Việt Nam. Do điều kiện thời gian nghiên cứu và thời lượng môn học cũng
như khả năng nghiên cứu tài liệu còn hạn chế, bài nghiên cứu không thể tránh khỏi một vài
Nhóm 6 1
Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
thiếu sót, nhóm trình bày rất mong thầy và các bạn góp ý thêm để hoàn thiện bài nghiên cứu
này. Xin chân thành cảm ơn!
CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải:
1.1. Khái niệm về phát triển bền vững:
Khái niệm phát triển bền vững: Khái niệm phát triển bền vững được sử dụng một cách chính
thức trên quy mô toàn cầu và được định nghĩa như sau: “Phát triển bền vững là sự phát triển
nhằm đáp ứng những nhu cầu hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu
trong tương lai”. Hay nói một cách cụ thể hơn, phát triển bền vững là sự phát triển một cách
hài hoà cả 3 mặt kinh tế - xã hội - môi trường để đáp ứng nhu cầu hiện tại về vật chất, văn hóa,
tinh thần nhưng không làm tổn hại, không gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để

phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng cả về lượng lẫn về chất. Giao thông vận tải
trong thế kỷ 21 phát triển hết sức nhanh chóng góp phần đẩy mạnh nền kinh tế thế giới, trong
khu vực và mỗi quốc gia tiến nhanh, vững chắc.
Vai trò của ngành Giao thông vận tải
Giao thông vận tải thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối giúp các ngành kinh tế
phát triển và ngược lại. Ngày nay vận tải được coi là một trong những ngành kinh tế dịch vụ
chủ yếu có liên quan trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuất và đời sống của toàn xã hội. Nhờ có
dịch vụ này mới tạo ra được sự gặp gỡ của mọi hoạt động kinh tế- xã hội, từ đó tạo ra phản ứng
lan truyền giúp các ngành kinh tế cùng phát triển. Ngược lại chính sự phát triển của các ngành
kinh tế lại tạo đà thúc đẩy ngành giao thông vận tải phát triển. Nhà kinh tế học Johnson (The
organization of space in developing countries- USA 1970) cho rằng: “ mạng lưới đường là một
trong các nhân tố cơ bản nhất để nâng cao chức năng kinh tế khu vực”. Ông còn nhận định “
một trong các nguyên nhân làm cho sản xuất của các nhà máy ở thành thị đình đốn chính là do
đường xá, cầu cống dẫn đến nơi tiêu thụ quá thiếu và xấu. Đây cũng chính là nguyên nhân buộc
người nông dân phải bán sản phẩm của mình ngay tại nơi thu hoạch hay tại nhà cho các lái
buôn với giá rẻ”. Chúng ta tán thành nhận định đó và kết luận: sự thiếu thốn một hệ thống các
loại đường giao thông đạt tiêu chuẩn là nguyên nhân cơ bản của tình trạng sản xuất yếu kém
của một vùng lãnh thổ hoặc một đô thị. Một hệ thống giao thông thuận tiện, đảm bảo sự đi lại,
vận chuyển nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ sẽ đảm đương vai trò mạch máu lưu thông làm cho
Nhóm 6 4
Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ở mọi
khu vực kinh tế.
Một vai trò quan trọng của ngành giao thông vận tải là phục vụ nhu cầu lưu thông, đi lại của
toàn xã hội, là cầu nối giữa các vùng miền và là phương tiện giúp Việt Nam giao lưu và hội
nhập kinh tế quốc tế. Ngày nay, với hệ thống các loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt,
đường thuỷ, đường hàng không thì việc đi lại giao lưu kinh tế văn hoá giữa các địa phương, các
vùng trong nước và với các quốc gia trên thế giới trở nên hết sức thuận tiện. Đây cũng chính là
một trong những tiêu chí để các nhà đầu tư xem xét khi quyết định đầu tư vào một thị trường
nào đó.

đảm bảo sự phát triển bền vững của chính hệ thống GTVT”, cụ thể:
Về mặt kinh tế: đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đất nước; giảm tối đa chi phí đầu tư
xây dựng và khai thác.
Về mặt xã hội: tạo sự đi lại của người dân một cách an toàn, dễ dàng tiếp cận, phù hợp
với mọi đối tượng, bảo đảm sức khoẻ con người, đảm bảo sự công bằng và hạn chế tác động
đến cuộc sống của người dân.
Nhóm 6 6
Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
Về mặt môi trường: không ảnh hưởng đến hệ sinh thái, hạn chế sự phát thải và chất thải
ra môi trường, hạn chế sự tiêu thụ các nguồn tài nguyên không tái tạo, hạn chế tiếng ồn và sử
dụng hợp lý, tiết kiệm đất.
1.3. Cơ sở khoa học và thực tiễn Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
trên thế giới:
Giao thông vận tải là ngành có tác động lớn tới kinh tế, xã hội và môi trường, và là một trong
những lĩnh vực được ưu tiên để thực hiện trong chiến lược Phát triển bền vững mỗi quốc gia
và trên thế giới. Trước đây, giao thông vận tải được đánh giá chủ yếu về tính chuyển động/ di
chuyển (chuyển động vật lý), nhưng càng ngày nó được đánh giá về khả năng tiếp cận (khả
năng của con người để có được những hàng hóa và dịch vụ mong muốn). Có nhiều yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng tiếp cận, bao gồm cả tính di chuyển, nhân tố về sử dụng đất (chẳng hạn
như vị trí của hoạt động) và tính thay thế cho việc di chuyển (như viễn thông và dịch vụ chuyển
phát).
Bản thân sự phát triển của ngành đóng vai trò quan trọng và tích cực trong nền kinh tế với
những dây chuyền sản xuất hàng loạt, trên tất cả các phạm vi không gian và giới hạn địa hình
(Rodrigue et al. , 2007). Mặc dù vậy, Giao thông vận tải cũng được coi là ngành có tốc độ tăng
trưởng gây ô nhiễm môi trường nhanh nhất (EC, 2005). Ngoài những ngành như công nghiệp
và năng lượng, thì vận tải đồng thời đóng góp một lượng thải lớn gây ô nhiễm khoog khi. Theo
thông tin từ AFP ngày 26/3/2014, tính chung trên toàn cầu cứ 8 người chết thì có một là do ô
nhiễm không khí trong năm 2012. Báo cáo này của APF cũng cho biết trong gần 6 triệu ca tử
vong do ô nhiễm không khí xảy ra tại khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương thì có
khoảng 2,6 triệu ca tử vong do ô nhiễm không khí ngoài trời. Các ca tử vong chủ yếu tập trung

Các nguyên tắc sau đây có thể giúp lựa chọn các chỉ số giao thông vận tải bền vững
(theo bộ nguyên tắc trong Chương trình nghiên cứu về các chỉ số Phát triển bền vững ngành
Giao thông vận tải của Ủy ban nghiên cứu các chỉ số Giao thông vận tải bền vững):
i. Tính toàn diện và cân bằng
Để phân tích tính toàn diện và cân bằng, bộ chỉ số chỉ nên bao gồm các chỉ số chính cho
mỗi vấn đề (được đưa ra trong bảng 1). Các chỉ số quan trọng bao gồm: hiệu quả chi phí giao
thông vận tải (kinh tế), vốn sở hữu và khả năng hòa đồng (xã hội), lượng khí thải ô nhiễm (môi
trường). Đây là những ví dụ về phát triển bền vững ngành giao thông vận tải, nhưng chưa phải
là đầy đủ. Một số chỉ tiêu phải phản ánh nhiều loại tác động; ví dụ, tai nạn giao thông làm tăng
chi phí kinh tế từ những thiệt hại và làm giảm năng suất; tăng chi phí xã hội và giảm chất lượng
cuộc sống. Tiêu thụ nhiên liệu có thể là một chỉ số hữu ích vì nó phản ánh mức tiêu thụ năng
lượng, lượng khí thải ô nhiễm, biến đổi khí hậu, tổng số xe di chuyển, và dẫn đến những tác
động có liên quan như vấn đề ùn tắc giao thông và tỷ lệ tai nạn giao thông. Mặt khác, nó cung
cấp những thông tin về mức độ thiệt hại cho môi trường.
Kinh tế Xã hội Môi trường
Nhóm 6 9
Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
1. Khả năng tiếp cận
2. Ùn tắc giao thông
3. Chi phí cơ sở hạ
tầng
4. Các rào cản di động
5. Thiệt hại từ tai nạn
giao thông
6. DNRR
1. Tính công bằng xã
hội
2. Khả năng chi trả
3. Tác động tới sức
khỏe con người

lường đối với các mục tiêu phát triển bền vững trên nhiều khu vực địa lý khác nhau. Đồng thời,
các chỉ số cũng phải phản ánh được các khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường của hoạt động
vận tải:
Một số chỉ tiêu có thể dựa vào bộ dữ liệu sẵn có. Những chỉ tiêu khác có thể yêu cầu thu
thập dữ liệu đặc biệt hoặc phân tích. Hiện tại đang có khoảng trống giữa các số liệu thu thập
cho mục đích quy hoạch giao thông và những số liệu cần thiết để đánh giá quy hoạch bền vững.
Cải thiện và mở rộng thu thập dữ liệu liên quan tới ngành giao thông vận tải sẽ hỗ trợ tất cả các
loại quy hoạch giao thông, bao gồm cả quy hoạch phát triển bền vững.
iii. Dễ hiểu và hữu ích
Các chỉ số nói chung nên dễ hiểu cho những người ra quyết định. Giá trị của các chỉ số
riêng lẻ có thể thay đổi trong từng giai đoạn của dự án, trong những khu vực pháp lý khác
nhau, và các bên liên quan. Chỉ số, chi tiết phân tích và dữ liệu cần được dành cho tất cả các
bên liên quan một cách minh bạch và rõ rang nhất có thể. Đồng thời, bộ chỉ số cũng cần được
chuẩn hóa và phù hợp để so sánh giữa các khu vực pháp lý khác nhau, ở thời điểm khác nhau
trong các điều kiện, bối cảnh cụ thể.
iv. Phân bổ
Dữ liệu nên được tách ra theo những cách khác nhau để hỗ trợ các loại phân tích cụ thể,
chẳng hạn như hoạt động du lịch (chế độ, vị trí, thời gian, mục đích chuyến đi), nhân khẩu học
(tuổi, lớp thu nhập, khả năng thể chất, dân tộc) và vị trí địa lý. Ví dụ, để phân tích về tính kinh
tế có thể so sánh chi phí đi lại bằng các loại phương tiện khác; để phân tích vốn chủ sở hữu có
thể so sánh tính di chuyển và khả năng chi trả cho vận chuyển của các nhóm nhân khẩu khác
nhau (ví dụ, theo thu nhập, khả năng thể chất, tuổi tác). Nghĩa là, các chỉ số đưa ra cần được
thu thập với một chi phí hợp lý, trong đó, giá trị ra quyết định của các chỉ số phải lớn hơn chi
Nhóm 6 11
Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
phí của việc thu thập chũng thì việc xây dựng chỉ số đó mới thực sự hiệu quả. Bên cạnh đó, khi
xem xét xây dựng các chỉ số này cũng nên chú ý ảnh hưởng ròng của nó: phân biệt tác động
ròng (trong tổng cộng) và thay đổi của tác động đến các địa điểm và thời điểm khác nhau.
v. Các đơn vị tham chiếu
Các đơn vị tham chiếu (còn gọi là chỉ số tỷ lệ) là đơn vị đo lường để bình thường hóa

Tính di
chuyển
Motor
vehicle travel
Loại chuyến
đi, loại khách du
lịch, điều kiện đi lại
A
Chế độ phân
chia
Phần của
chuyến đi bằng ô
tô, giao thông công
cộng, và các chế độ
không có động cơ
Loại chuyến
đi, loại khách du
lịch, điều kiện đi lại
A
Ô nhiễm
không khí Khí thải
Tổng khí
thải từ phương tiện
giao thông
Loại khí thải,
chế độ, vị trí
A
Tiếp xúc với
ô nhiễm không khí
Số ngày tiếp

tiếng ồn giao thông
trên 55 LAeq, T
Nhóm nhân
khẩu, vị trí, chế độ
giao thông vận tải
B
Tiếng ồn từ
máy bay
Những
người tiếp xúc với
tiếng ồn giao thông
dưới 55 LAeq, T
Nhóm nhân
khẩu, vị trí, chế độ
giao thông vận tải
B
Tai nạn giao
thông Thương vong
do tai nạn
Số người
chết và bị thương
Cách thức,
đường, loại và
nguyên nhân của tai
nạn
A
Tai nạn
Số vụ tai
nạn được báo cho
cảnh sát

bạc)
Tiếp cận
việc làm
Cách thức,
loại người sử dụng,
vị trí
A
Độ tin cậy
giao thông vận tải
Chi phí tắc
nghẽn
Cách thức, vị
trí
B
Chi phí cơ sở
hạ tầng
Chi phí trên
các tuyến đường,
giao thông công
cộng, bãi đỗ xe,
bến cảng,…
Cách thức, vị
trí
A
Chi phí vận
chuyển
Hiệu quả
vận tải hàng hóa
Mode, khu
vực địa lý

dịch vụ phân phối
Mục đích di
chuyển, địa điểm,
người sử dụng
B
Tác động
của việc sử
dụng đất
Sprawl
Diện tích bề
mặt không thấm
nước theo đầu
người
Theo vị trí và
loại hình phát triển
B
Tiêu thụ/ sử
dụng đất cho giao
thông vận tải
Đất dành
cho việc vận
chuyển cơ sở vật
chất
Theo mode B
Sự suy thoái
hệ sinh thái và văn
hóa
Các địa
điểm văn hóa và
khu dân cư xuống

và nhóm người
khuyết tật
C
Khả năng
tiếp cận cơ bản
Chất lượng
khả năng tiếp cận
cho người khuyết
tật
Theo vùng
địa lý, cách thức,
loại khuyết tật
B
Chính sách
và kế hoạch
cho giao
thông vận
tải
Mức giá hiệu
quả
Giá dựa trên
chi phí
Theo cách
thức, loại chi phí
(đường bộ, bãi đỗ
xe,…)
B
Lập kế hoạch
chiến lược
Mức độ

quan trọng đáng kể. Một số chỉ tiêu định lượng được đưa ra bởi các tổ chức được công nhận
khác nhau có thể phục vụ như là tiêu chuẩn cho phát triển các chỉ số phát triển bền vững. Chỉ
tiêu định lượng tập trung vào phát triền ngành giao thông vận tải bền vững với các vấn đề về
môi trường đã được đề xuất bởi các OECD (1999). Sáu tiêu chí đã được thành lập như là yêu
cầu tối thiểu để giải quyết hàng loạt các sức khỏe và môi trường bị tác động bởi giao thông vận
tải. Nhằm mục đích đạt được sự bảo vệ lâu dài các hệ sinh thái, sức khỏe con người và tài
nguyên quý giá bằng cách đạt được mục tiêu chất lượng không khí, ngăn chặn biến đổi khí hậu,
giảm tiếng ồn, bảo tồn đất canh tác và bảo vệ các hệ sinh thái nhạy cảm. Các tiêu chí định
Nhóm 6 18
Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
lượng hàm ý rằng giao thông vận tải sẽ được mô tả như là môi trường bền vững ở các nước
OECD trong năm 2030 mục tiêu nếu các điều kiện sau đây đạt được:
- CO2: tổng lượng phát thải từ giao thông vận tải không được vượt quá 20 % của tổng số
CO2 mức phát thải năm 1990
- NOx: tổng lượng phát thải từ giao thông vận tải không được vượt quá 10 % của mức
phát thải trong 1990.
- VOC không được vượt quá 10 % của mức phát thải năm 1990
- Bụi: Tùy thuộc vào điều kiện địa phương và khu vực, giảm 55-99 % tiền phạt lượng khí
thải hạt từ giao thông vận tải.
- Độ ồn: 55-65 db vào ban ngày và 45 db vào ban đêm và trong nhà.
- Sử dụng đất: so với mức của năm 1990, tiêu chí này có thể kéo theo một phần nhỏ đất
dành cho vận chuyển.
Một số chỉ tiêu định lượng cụ thể về giao thông vận tải bền vững cũng được đề xuất
bởi Hội đồng Nghiên cứu tư vấn các vấn đề Giao thông vận tải (European Road Transport
Research Advisory Council - ERTRAC, 2004) được đưa ra như sau:
- Nâng cao hiệu quả với những phương tiện giao thông như: giảm 40% CO
2
cho xe ô tô
chở khác và 10% cho xe hạng nặng và những loại xe mới trong năm 2020.
- Bảo dưỡng và lái xe tốt để giảm sử dụng nhiên liệu một cách hiệu quả nhằm giảm khí

trên đầu người
Nồng độ O
3
trên người
Chất thải CO
2
trên người
N
2
O trên người
NH
4
trên người
Hiệu quả năng
lượng
Tiêu thụ năng lượng của phương tiện giao thông (tấn dầu tương
đương cho mỗi km xe)
Tiêu thụ nhiên liệu của phương tiện giao thông
Nhóm 6 20
Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
Tác động của tài
nguyên môi trường
Gián đoạn môi trường sống và hệ sinh thái
Đất sử dụng cho cơ sở hạ tầng GTVT
Thiệt hại và rủi ro
môi trường
Tai nạn ô nhiễm (đất, không khí, nước)
Vật liệu độc hại được vận chuyển
Tái tạo năng lượng Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (số lượng xe thay thế
nhiên liệu) - sử dụng nhiên liệu sinh học

Số tai nạn giao thông, số tử vong, bị thương và số vụ
tai nạn gây thiệt hại về đất, không khí…
Xả thải bất hợp pháp dầu tàu lên biển
Thải ngẫu nhiên dầu tàu lên biển
Khí thải từ phương tiện giao thông đường bộ( phương
tiện trọn đời
Chất thải từ phương tiện đường bộ (số lượng và xử lý
lốp xe đã qua sử dụng)
Nhu cầu và mật độ
giao thông vận tải
Vận tải hành khách (theo phương thức và theo mục
đích)
Vận tải hàng hóa (theo phương thức và theo nhóm
hang hóa)
Nhóm 6 22
Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
2. Nhân tố quyết định của hệ thống giao thông vận tải
Quy hoạch không
gian và khả năng tiếp cận
Tiếp cận dịch vụ cơ bản: thời gian hành trình trung
bình và thời gian cho mỗi hình thức, mục đích (đi lại, mua
sắm, giải trí) và vị trí (thành thị / nông thôn)
Cung cấp cơ sở hạ
tầng và dịch vụ giao thông
vận tải
Công suất của mạng lưới hạ tầng giao thông vận tải
theo phương thức và theo loại hình cơ sở hạ tầng (đường cao
tốc, quốc lộ, đường đô thị…)
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông vận tải / bình quân
đầu người và theo phương thức

Sự hấp thu của loại nhiên liệu sạch (xăng không chì,
điện, nhiên liệu thay thế) và số lượng xe thay thế nhiên liệu
Kích thước của phương tiện vận chuyển
Số năm hoạt động trung bình của phương tiện vận
chuyển
Bảng: Các chỉ số tích hợp sự quan tâm về môi trường trong lĩnh vực GTVT:
Tên chỉ tiêu Chỉ tiêu
Nhóm 6 24
Các chỉ số Phát triển bền vững ngành Giao thông vận tải
Xu hướng giao
thông tổng thể và cách
thức phân chia
Xu hướng vận chuyển hang khách theo phương thức
Xu hướng vận chuyển hang hóa theo phương thức
Xu hướng và mật độ vận chuyển hàng hóa
Xu hướng của giao thông hang không
Cơ sở hạ tầng Chi phí vốn theo phương thức
Chiều dài và mật độ mạng lưới đường bộ
Chiều dài và mạng lưới đường sắt
Phương tiện và thiết
bị di động
Hàng hóa phương tiện đường bộ
Cơ sở hạ tầng đường bộ
Quyền sở hữu xe riêng
Năng lượng Lượng tiêu hao năng lượng cuối cùng của các yếu tố
GTVT
Tiêu hao nhiên liệu đường bộ
Đất sử dụng Thay đổi đất sử dụng bởi việc xây dựng cơ sở hạ tầng
GTVT
Tiếp cận những dịch vụ cơ bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status