Giáo trình đo đạc lâm nghiệp-Phần 6 - Pdf 14

Chương 6 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỔ LÂM NGHIỆP
6.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN ĐỒ LÂM NGHIỆP
6.1.1. Tính chất của bản đồ lâm nghiệp
Bản đồ lâm nghiệp trước hết là bản đồ thuộc nhóm địa lý, chúng cũng có những tính
chất cơ bản sau:
Tính trực quan: Bản đồ lâm nghiệp giúp chúng ta có thể hình dung được khu vực
lãnh thổ thể hiện trên bản đồ một cách bao quát. Nó phản ánh được đối tượng là rừng và
đất rừng một cách chính xác như độ che phủ, diện tích, trữ lượng rừng. Trong bản đồ thiết
kế trồng rừng còn chỉ cho ta biết lô nào mới trồng, lô nào đã đến tuổi khai thác
Tính đo được: Nó có mối liên hệ mật thiết với cơ sở toán học trên bản đồ Chúng ta
có thể xác định được tọa độ phân bố của các loài động, thực vật ở trong rừng tương ứng
trên tờ bản đồ. Đặc biệt nhờ tính tính chất này, chúng ta có thể quản lý thành công nguồn
tài nguyên rừng và đất rừng, chúng ta có thể quy hoạch, thiết kế trồng rừng đạt hiệu quả
trong kinh doanh.
Tính thông tin: Đó là khả năng cung cấp những thông tin bổ ích cho người quản lý,
người kinh doanh nắm bắt đầy đủ các thông tin trên bản đồ. Đặc biệt, bản đồ số có khả
năng cập nhật nhanh như bản đồ dự báo cháy rừng, bản đồ dự báo sâu bệnh giúp chúng ta
có được biện pháp kịp thời đối phó với thiên tai, nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra cháy
rừng.

6.1.2. Các yếu tố của bản đồ lâm nghiệp
6.1.2.1. Yêu tố nội dung của bản đồ lâm nghiệp
Nội dung bản đồ là yếu tố vô cùng quan trọng, nó thể hiện các đối tượng, hiện tượng
của lâm nghiệp lên bản đồ như: hiện trạng độ che phủ của rừng, bản đồ lập địa thể hiện các
điều kiện đất đai, khí hậu. Mọi thông tin được ký hiệu hoá nhằm đáp ứng nhiều thông tin
của bản đồ.
6.12.2. Yếu tố toán học trong bản đồ lâm nghiệp
Bao gồm tỷ lệ bản đồ, mạng lưới tọa độ và bố cục của bản đồ.
Tỷ lệ bản đồ thể hiện mức độ thu nhỏ của hình ảnh bản đồ so với thực tế. Thông
thường bản đồ lâm nghiệp có tỷ lệ 1/10.000, 1/5.000,l/2.000.
Hệ thống mạng lưới tọa độ là cơ sở quan trọng của mọi tờ bản đồ. Với bản đồ lâm

Diện tích 1,7
Tên lô ghi theo chữ sốẢ Rập
-Nếu trên tờ bản đồ có nhiều lô thì bên dưới tờ bản đổ cần viết thêm những hàng
ghi chú tên lô - tên khoảnh - tên tiểu khu Thí dụ:
Lô 1 - Khoảnh 5 - Tiểu khu 103
Lô 2 - Khoảnh 5 - Tiểu khu 103 Lô 7 - Khoảnh 5 - Tiểu khu 107
6.2.1.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai của toàn xã tỷ lệ 1/10.000
Yêu cầu kỹ thuật và các nội dung cần thể hiện như sau:
-Thể hiện trên nền địa hình. Thể hiện đủ ranh giới của tất cả các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất trên địa bàn xã, ranh giới phân chia 3 loại rừng.
-Ranh giới tất cả các loại đất đai và các lô trạng thái đã khoanh vẽ ngoài thực địa.
Ranh giới này vẽ nét liền.
-Trong mỗi lô, ghi các ký hiệu thể hiện tên lô - trạng thái - diện tích. Cụ thể:
Tên lô - Trạng thái 6 - IC
Diện tích 4,5
-Ngoài ra, tất cả các chi tiết địa hình, địa vật khác nhau như: sông, suốt, đường xá,
làng bản, ranh giới và số liệu tiểu khu, khoảnh tuân theo quy trình đo đạc vẽ bản đồ của
Viện Điều tra Quy hoạch rừng.
6.2.1.3. Bản đồ giao đất lâm nghiệp theo xã tỷ lệ 1/10.000
-Toàn bộ nội dung và yêu cầu kỹ thuật cần thể hiện như bản đồ hiện trạng sử dụng
đất đai của xã.
-Tất cả các lô đất lâm nghiệp đã giao rồi được đánh dấu bằng cách gạch chéo
nghiêng 450 nét liền mảnh, cách nhau 3 mm.
6.2.1.4. Bản đồ giao đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/5.000
-Nội dung và yêu cầu kỹ thuật thể hiện như bản đồ giao đất lâm nghiệp xã.
-Các lô đất lâm nghiệp đã giao rồi được đánh dấu bằng các gạch chéo nghiêng 45
0
,
các nét cách nhau 5 mm.
6.2.2. Phân loại theo mục đích sử dụng

nhìn trên bản đồ thấy có lô đất được ký hiệu RPM, đó chính là đất trồng rừng phòng hộ.
Việc mã hoá các loại đất được cụ thể tại bảng 6- 01 sau.
Bảng 6-01. Loại đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Lưu ý (*): Đất mặt nước ven biển không thuộc địa giới hành chính.
Bản đồ hiện trạng rừng: Cho biết độ che phủ của rừng, trữ lượng rừng và tình hình
phân bố của các loài động thực vật rừng. Thực tế trên bản đồ hiện trạng rừng được phân
chia chủ yếu trên điều kiện che phủ của thực vật rừng. Với rừng trồng được ký hiệu theo
tên loài cây trồng. Có những bản đồ lâm nghiệp được ký hiệu tên loài cây trồng như hình
6-03a, nhưng cũng có tờ bản đồ ký hiệu tên cây trồng như hình 6-03b. Thông thường
người ta ký hiệu theo kiểu hình 6-03b là ngắn gọn nhất.
Bên cạnh đó bản đồ thiết kế trồng rừng người ta còn ghi chú năm trồng ngay trên từng lô

như hình sau:
Tuy
nhiên với bản
đồ hiện trạng
rừng thể hiện
rừng tự nhiên
được ký hiệu
theo một quy
định riêng.
Cụ thể được
phân thành 04 nhóm (cơ sở khoa học của việc phân chia này dựa trên hệ thống phân loại
trạng thái thực bì của Loeschau, 1966).

-Bản đồ phân cấp phòng hộ: Bản đồ phân khu vực xung yếu, ít xung yếu và rất xung
yếu cho một khu vực địa danh nào đó.
Vùng rất xung yếu: Bao gồm những nơi đầu nguồn nước, có độ dốc lớn, gần sông,
gần hồ, có nguy cơ xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất vềđiều tiết nước, những nơi cát di
động mạnh, những nơi bờ biển thường bị sạt lở, sóng biển thường xuyên đe dọa sản xuất
và đời sống nhân dân có nhu cầu cấp bách nhất về phòng hộ. Xây dựng rừng chuyên
phòng hộ, đảm bảo độ che phủ của rừng > 70%.
Vùng xung yếu: Bao gồm những nơi có độ dốc, mức độ xói mòn trung bình, mức
độ điều tiết nước trung bình, mức độ đe dọa cát bay và sóng biển thấp hơn. Có khả năng
xây dựng rừng phòng hộ kết hợp sản xuất đảm bảo độ che phủ của rừng đạt tối thiểu 50%.
Vùng ít xung yếu: Bao gồm những nơi có độ dốc thấp, mức độ xói mòn thấp. Vùng
này chủ yếu sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng rừng phòng hộ có độ che phủ < 50%.

Bản đồ thiết kê trồng rừng: Chủ yếu thể hiện vị trí các lô đất trồng rừng, diện tích
các lô đất trạng thái các lô đất, loài cây trồng, năm trồng. Đây chính là cơ sở quan trọng để
xác định tuổi khai thức trong hồ sơ trồng rừng.
Bản đồ quy hoạch: Thể hiện ranh giới các lô đất, định hướng quy hoạch cho lô đất
đó, diện tích của lô đất. Thông thường được căn cứ trên bản đồ hiện trạng rừng. 6.3. QUẢN LÝ BẢN ĐỒ LÂM NGHIỆP
Để quản lý tết bản đồ lâm nghiệp chúng ta lưu ý có 2 loại bản đồ: Bản đồ số và bản
đồ giấy.
6.3.1. Quản lý bản đồ giấy
Bản đồ giấy có nhiều tỷ lệ lớn nhỏ khác nhau, phổ biến hơn cả là bản đồ tỷ lệ
l:5.000 (đối với hộ gia đình được nhận đất, nhận rừng) và bản đồ tỷ lệ 1:10.000 (đối cấp xã
quản lý). Việc quản lý cần được để trong hộp nhựa bảo quản tránh nhàu nát, mối mọi đặc
biệt khi đi rừng cần mang theo hộp nhựa bảo quản tránh gặp trời mưa. Hạn chế việc gấp
các bản đồ giấy thành một tập dễ rách. Nên cuộn tròn thành ống trước khi đưa vào hộp bảo
quản. Điều quan trọng ta thường xuyên phải cập nhật thông tin bổ sung cho bản đồ để tăng

sung kịp thời cho độ chính xác cao. Hiện nay để khai thác thông tin từ bản đồ số
là hết sức thuận lợi, đồng thời nó cho phép cập nhật thông tin nhanh nhất như
theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. Sở dĩ
bản đồ số được đánh giá cao hơn bản đồ giấy vì lượng thông tin đa dạng, dễ truy cập, dễ
hiệu chỉnh khi cần thiết, việc quản lý đơn giản gọn nhẹ
6.3.3. Khai thác bản đồ lâm nghiệp phục vụ quy hoạch lâm nghiệp
6.3.3.1. Bản đồ cơ bản
Bản đồ cơ bản là công cụ đầu tiên cần xem xét khi thực hiện quá trình quy hoạch sử
dụng đất lâm nghiệp. Bản đồ cơ bản là bản đồ địa hình nhưng có bổ sung thêm một số
thông tin kinh tế xã hội hay sử dụng đất cơ bản. Tuy nhiên khái niệm bản đồ cơ bản chưa
được thống nhất và chưa được phổ biến rộng rãi ở Việt Nam hiện nay. Khái nện này cũng
không đạt được sự thống nhất giữa các quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế. Khi tiến
hành quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp ở mỗi cấp khác nhau thì những chi tiết thể hiện
trên bản đồ cơ bản không phải hoàn toàn thống nhất với nhau. Tỷ lệ bản đồ cơ bản cũng
được đùng khác nhau và cần phù hợp trong điều kiện cụ thể.
Ví dụ: Khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp ở cấp xã, bản đồ cơ bản cần
có tỷ lệ 1:10 000 với những thông tin cơ bản tới từng bản, làng.
6.3.3.2. Sơ đồ lát cắt địa hình
Một công cụ quan trọng trong quy hoạch là bản đồ, để đáp ứng công tác quy hoạch
lâm nghiệp hiệu quả ngoài những bản đồ hiện trạng, bản đồ lập địa thì sơ đồ lát cắt địa
hình có ý nghĩa quan trọng trong quy hoạch.
Công cụ lát cắt dọc địa hình giúp chúng ta hiểu được hiện trạng sử dụng đất lâm
nghiệp và các trạng thái rừng cũng như địa hình cùng các loại đất. Lát cắt dọc địa hình
thường được bố trí theo tuyến thẳng cắt qua tất cả các dạng địa hình hay loại hình sử dụng
đất lâm nghiệp.
Khi xây dựng lát cắt dọc nên thảo luận thống nhất tuyến đi đảm bảo đi qua các dạng
địa hình đặc trưng, các loại hình sử dụng đất đắc trưng
6.3.3.3. Sa bàn sử dụng đất lâm nghiệp
Sa bàn hiện trạng sử dụng đất và các trạng thái rừng, sa bàn quy hoạch sử dụng đất
lâm nghiệp chính là công cụ cho các bên, đặc biệt là các hộ gia đình dễ dàng tham gia hiệu

-Trường hợp số lẻ: Ví dụ: Khoảng cách nghiêng 23,7m = 23 +
100
Tra bảng
Khoảng cách nghiêng 23m → khoảng cách bằng 22,7800 m


23,7m


PHỤ LỤC 2
CÁCH DÙNG BẢNG ĐỂ KHOẢNG CÁCH NGHIÊNG (THỊ CỰ) RA KHOẢNG
CÁCH BẰNG
Bảng này đùng để tính khoảng cách giữa 2 điểm khi đo khoảng cách nghiêng gián
tiếp bằng mia đứng và máy kinh vĩ hoặc địa bàn 3 chân có số đọc nhỏ nhất của bàn độ
dụng không dưới 2 phút, khoảng cách bằng tính theo công thức:
L = l.cosθ Trong đó:
L: Khoảng cách bằng
l: Khoảng cách nghiêng,
θ: Độ dốc Bảng gồm 2 phần: Phần chính và phần hiệu chỉnh Cách dùng:
1. Khoảng cách giữa 2 điểm thường mấy đến 0,1m hoặc 0,01m do đó thường phải vo
tròn khoảng cách, vo tròn chỉ áp dụng đối với một con số tiếp sau con số được quy định
giữ lại.
Ví dụ: Nếu lấy dấn 0,1m thì vo tròn số centimet (cm)
Số được vo tròn nếu là từ số 4 trở xuống thì bỏ, nêu từ 6 trở lên thì cộng thêm 1 vào
số trước nó, nếu là số 5 mà trước nó là số chẵn thì bỏ, ngược lại ta cộng thêm 1 vào con số
trước nó.
27,689m nếu lấy đến 0,1m thì vo tròn con số thứ hai sau dấu phẩy  27,7m
27,689m - 27,7m (vì 8 lớn hơn 6)
27,543m - 27,5 m (vì số vo tròn là 4)
27,55m - 27,6 (vì số trước số 5 là số lẻ)

0,01m. Vì 5
0
20'> 5
0
14' nên số hiệu chỉnh mang dấu cộng (+). θ = 5
0
20' thì L = 29,74m +
0,0 1 m = 29,75m Ví dụ: l = 35,7m θ = 2
0
10' Tra bảng: l1 = 30,0m → L1 = 26,43m l2 =
5,0m → L2 = 4,406m (vì 5 = 50/10)

l3 = 0,7m → L3 = 0,618m (vì 0,7 = 70/100) l = 35,0m → L = 31,4528m
Bảng đổi khoảng cách nghiêng ra khoảng ra khoảng cách bằng PHỤ LỤC 3
MỘT SỐ CÔNG THỨC VÀ TRỊ SỐ THƯỜNG DÙNG TRONG ĐO ĐẠC
Công thức cơ bản để giải tam giác
Các công thức cơ bản để giải tọa
độ
Các công
thức cơ bản
để tính độ
cao

Cải bằng thước thép:
Cải bằng đo thị cự:
-Giá trị tương đương giữa đơn vị giáo và độ: l
gr
= 54' l
c
= 32''4
l
cc
= 0,32''
Bảng tra đổi từ Grad ra độ

Bảng này dùng tra đổi từ 0,01
gr
ra hệ độ. Muốn đổi một đơn vị Grad bất kỳ ta nhân
hàng Grad với 0,9 được đơn vị độ chẵn trước dấu phẩy còn số lẻ sau dấu phẩy đem nhân
với 6 ta được số phút, còn hàng c và hàng cc tra bảng và cộng lại.
Ví dụ: Đổi 25
gr
57
c
ra độ: 25 x 0,9 = 22,5 được 22
0
chẵn còn 5 x 6 - 30' 25
gr
= 22
0
30'
57
c
tra ở bảng ta có: 57
c

7. Vũ Định (2007), Hướng dẫn sử dụng phẩm mền VDMAP, Bài giảng Trường Đại học
Lâm nghiệp.
8. Hoàng Ngọc Hà (1999), Cơ sở xử lý số liệu trắc địa. Đại học Mỏ -Địa chất, Hà Nội.
9. Triệu Văn Hiến (1992), Bài giảng bản đồ học. Đại học Mỏ -Địa chất
10. Vũ Tiến Hình & CS (1992), Điều tra quy hoạch điều chế rừng - Học phần I, Giáo trình
Đại học Lâm Nghiệp
11. Trần Trung Hồng (1997), Giáo trình in bản đồ, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.
12. Lê Huỳnh (1999), Bản đồ học, NXB Giáo dục.
13. Võ Chí Mỹ (2001). Bài giảng trắc địa đại cương, Đại học Mỏ -Địa chất, Hà nội.
14. Lại Huy Phương (1995), Ứng dụng kỹ thuật tin học GIS (GIS: Geographic infomation
System) trong điều tra quy hoạch và quản lý rừng Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ Nông
nghiệp - Trường Đại học Lâm nghiệp.
15. Quyết định số 201QĐ-ĐKTK ngày 14/7/1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất về việc
ban hành bản quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
16. Nguyễn Trọng San (1999), Bài giảng đo đạc địa chính, ĐH Mỏ-Địa chất, Hà Nội.
17. Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiến, Đinh Công Hòa (2002), Giáo trình Trắc
địa cơ sở, NXB xây dựng, Hà Nội.
18. Trần Đức Thanh (2001). Giáo trình Đo vẽ địa hình. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Hà Nội.
19. Nguyễn Thế Thận (1999), Cơ sở hệ thông thông tin địa lý GIS, Nhà xuất bản Khoa học
và Kỹ thuật
20. Nguyễn Thế Thận, Nguyễn Thạc Dũng (1999), Trắc địa và bản đồ kỹ thuật số trong
xây dựng, NXB Giáo dục, Hà Nội.
21. Vũ Thặng (1999), Trắc địa đại cương, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
22. Lê Văn Thơ (2007), Bài giảng Trắc địa I, Bài giảng Khoa Tài nguyên & Môi trường -
Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
23. Nguyễn Thanh Tiến (2007), Bài giảng đo đạc lâm nghiệp, Bài giảng Khoa Lâm nghiệp
- Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
24. Tổng cục Địa chính (1995), Ký hiệu Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:5.000, NXB Bản
đồ, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status