Nghiên cứu khoa học " Đánh giá hiện trạng rừng tự nhiên ở Tử Nê-Tân Lạc-Hoà Bình " - Pdf 14

Đánh giá hiện trạng rừng tự nhiên ở Tử Nê-Tân Lạc-Hoà Bình
Hoàng Văn Thắng
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Rừng tự nhiên của nước ta đang ngày càng bị giảm sút cả về số lượng và chất
lượng. Đó là thực trạng mà chúng ta đang phải khắc phục. Việc phục hồi lại các hệ
sinh thái rừng không chỉ có ý nghĩa về mặt môi trường mà còn có giá trị về mặt
kinh tế. Tử Nê là một xã vùng sâu của huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình có tổng diện
tích đất lâm nghiệp là 306ha.Trong những năm qua, rừng tự nhiên thuộc khu vực
này đã bị khai thác mạnh làm cho rừng trở nên nghèo kiệt. Để có cơ sở tác động
hợp lý nhằm khôi phục lại hệ sinh thái rừng tại khu vực này thì việc điều tra, đánh
giá hiện trạng rừng là rất cần thiết.
1. Mục tiêu:
Đánh giá được thực trạng rừng tự nhiên và tình hình tái sinh rừng ở Tử Nê nhằm
phục hồi lại hệ sinh thái rừng bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
2. Nội dung và phương pháp:
2.1. Nội dung:
-Xác định các chỉ tiêu lâm học của lâm phần như: D
1.3
, Hvn, N/ha, M/ha
- Vẽ phẫu đồ rừng để tính độ tàn che
- Lập công thức tổ thành cho tầng cây gỗ và cây tái sinh của các ô tiêu chuẩn .
- Xác định các chỉ tiêu như: số lượng, chất lượng và phân bố của tầng cây gỗ và
cây tái sinh có giá trị kinh tế.
2.2. Phương pháp:
Khảo sát khu vực nghiên cứu, bố trí các ô thí nghiệm theo phương pháp ô tiêu
chuẩn điển hình. Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 30x30m. Trong mỗi ô thu thập các
chỉ tiêu: D
1.3
, Hvn, Hdc, Dt


14cm, chiều cao bình quân là 9.2m và trữ lượng bình quân là 60.129m
3
/ha. Các
kết quả cho ở bảng sau:
Bảng 2: Kết quả các chỉ tiêu lâm phần của các ô tiêu chuẩn (các đồi) tầng cây
cao:
Đồi
Chỉ tiêu
Trâm (O1) Bay Khau(O2)

Tràng (O3) Cheo dưới
(O4)
D1.3 (cm)
14.8 15.0 14.3 12.4
Hvn (m) 9.8 9.9 8.9 8.2
N/ha(cây/ha) 511 633 456 478
M/ha(m
3
/ha) 75.146 79.374 49.328 36.668
Từ kết quả trên cho thấy mật độ cây/ha của các ô tương đối lớn, từ 511 đến 633
cây/ha,trung bình là 520cây/ha song trữ lượng rừng lại rất thấp, từ 36.668 đến
79.374m
3
/ha. Vì những cây to và có giá trị đã bị khai thác, chỉ còn lại những cây
nhỏ phẩm chất xấu và ít giá trị kinh tế. Phân bố N/D là dạng phân bố giảm, lệch
trái, đường cong có nhiều đỉnh thể hiện rõ sự khai thác chọn. Điều này được thấy
rõ qua biểu đồ phân bố N/D:
3.2 Về tái sinh:
Rừng tồn tại và phát triển liên tục là do có lớp cây tái sinh thay thế dần các thế hệ
tầng cây cao. Vì thế, điều tra tái sinh cũng là công việc cần thiết trong việc phục

Bb: bưởi bung, Mo: mòi
Kh: kháo, Cr: chè rừng
Ot: ớt sừng, Vo: vảy ốc
Trong nhóm loài cây chiếm ưu thế đó thì số loài cây mục đích gồm ràng ràng mít,
mòi, dẻ và xoan đào với số lượng là 8711 cây/ha. Các loài này tái sinh mạnh ở
dưới và xung quanh gốc cây mẹ bằng cả hai hình thức chồi và hạt do tầng cây cao
vẫn còn những cây mẹ gieo giống. Số cây tái sinh mục đích có H>2m trung bình là
3516 cây/ha.
Bảng 5: số lượng cây mục đích tầng cây gỗ và cây tái sinh/ha:
Lớp cây tái sinh Loài Tầng cây gỗ
Tổng Số cây tái sinh có
H>2m
Ràng ràng 36 5117 1641
Dẻ 72 1563 977
Mòi 36 1992 898
Xoan đào 11 39
Tổng 155 8711 3516
Tuy nhiên, phân bố hình thái của cây tái sinh không đều chủ yếu là phân bố cụm.
Phân bố N/Hvn cũng tập trung chủ yếu ở cỡ chiều cao từ 1.5-2m thể hiện qua biểu
phân bố N/H như trên.
4. Kết luận:
Qua đánh giá rừng tự nhiên khu vực Tử Nê rút ra một số kết luận sau:
Rừng tự nhiên của khu vực ở trạng thái nghèo kiệt, trữ lượng bình quân là
60.129m
3
/ha. Số cây mục đích tầng cây cao chiếm ưu thế 155 cây/ha và tập trung
ở cỡ D = 10cm gồm: ràng ràng mít, mòi, dẻ và xoan đào. Tuy nhiên, mật độ cây
tái sinh có triển vọng lớn (3516 cây/ha) gồm các loài: ràng ràng mít, dẻ, mòi và
với độ tàn che từ 0.5-0.6, tiêu chuẩn đưa vào nuôi dưỡng rừng theo quy phạm 14-
92. Mặt khác, do tầng cây gỗ có một số cây mẹ có khả năng gieo giống và phân bố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status