THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
TT
Tên bài
thơ
Tác giả
Năm
sáng
tác
Thể
thơ
Tóm tắt nội dung
Đặc sắc nghệ
thuật
1
Đồng chí
Chính
Hữu
1948
Tự
do
Vẻ đẹp chân thực giản
dị của anh bộ đội thời
chống Pháp và tình đồng
chí sâu sắc, cảm động.
Chi tiết, hình ảnh
tự nhiên, bình dị,
cô động gợi cảm.
2
Đoàn
4
Bếp lửa
Bằng
Việt
1963
7
chữ
và 8
Tình cảm bà cháu và
hình ảnh người bà giàu
tình thương, giàu đức
Hồi tưởng kết hợp
với cảm xúc, tự sự,
bình luận.
chữ hy sinh.
5
Bài thơ về
tiểu đội xe
không
kính
Phạm
Tiến
Duật
1969
Tự
do
Vẻ đẹp hiên ngang,
dũng cảm của người
lính lái xe Trường Sơn.
Ngôn ngữ bình dị,
1976
5
chữ
Lòng thành kính và
niềm xúc động sâu sắc
đối với Bác khi vào
thăm lăng Bác.
Giọng điệu trang
trọng, thiết tha, sử
dụng nhiều ẩn dụ
gợi cảm.
8
Ánh trăng
Nguyễn
Duy
1978
5
chữ
Gợi nhớ những năm
tháng gian khổ của
người lính, nhắc nhở
thái độ sống "Uống
nước nhớ nguồn"
Giọng tâm tình,
hồn nhiên. Hình
ảnh gợi cảm.
9
Nói với
Y Sau 5 Tình cảm gia đình ấm Từ ngữ, hình ảnh
con
5
chữ
Những cảm nhận tinh tế
của tác giả về sự chuyển
biến nhẹ nhàng của
thiên nhiên từ cuối hạ
sang thu.
Hình ảnh thơ giàu
sức gợi cảm.
Sắp xếp theo các giai đoạn lịch sử
1. Từ 1945 - 1954: Đồng chí
2. Từ 1954 - 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò.
3. Từ 1965 - 1975; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Bài thơ về
tiểu đội xe không kính.
4. Sau 1975: Ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con,
Sang thu.
Phản ánh tình cảm tư tưởng của con người (tình yêu quê hương, đất
nước; tình cảm đồng chí gắn bó với Bác, tình cảm gắn bó bền chặt như tình mẹ
con, bà cháu).
MỘT SỐ NỘI DUNG, CHỦ ĐỀ LỚN TRONG THƠ VIỆT NAM HIỆN
ĐẠI…
1. Tình mẹ con: Con cò, Khúc hát ru, Mây và sóng
- Điểm chung (giống nhau) ca ngợi tình mẹ con đằm thắm, thiêng liêng.
Dùng lời ru của người mẹ hoặc người con (em bé với người mẹ).
- Điểm khác: (Nét riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con).
- Bài "Khúc hát ru…" thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu