Đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý ở Công ty Điện lực Hà Nội”. - Pdf 15

Luận văn tốt nghiệp Đề tài

Một số giải pháp
nhằm hoàn thiện bộ máy
quản lý ở Công ty Điện lực
Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp

1

Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào đều có những mục tiêu riêng có
của mình. Để mục tiêu đó có thể thực hiện đợc đòi hỏi phải có sự lãnh đạo
thống nhất của bộ máy quản lý doanh nghiệp nhằm kế hoạch hoá, tổ chức, phối
hợp, kiểm tra và điều chỉnh việc kết hợp tối u các nguồn lực. Tổ chức bộ máy
quản lý doanh nghiệp là một nội dung đầu tiên và rất quan trọng của tổ chức
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình.
Trong hoạt động quản lý, phần lớn nguyên nhân tạo ra tình hình quản lý
không tốt đều xuất phát từ công tác tổ chức bộ máy không hoàn hảo. Việc tổ
chức bộ máy ảnh hởng lớn đến kết quả đạt đợc của công tác quản lý, qua đó
có tác động đến toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì bộ máy

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tổ chức bộ máy quản lý, cũng
nh xuất phát từ nhu cầu thực tế, tôi xin chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm
hoàn thiện bộ máy quản lý ở Công ty Điện lực Hà Nội.
2. Mục tiêu nghiên cứu.

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về tổ chức bộ máy quản lý của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
- Phân tích đánh giá thực trạng bộ máy quản lý của công ty Điện lực Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tợng: Nghiên cứu bộ máy quản lý của Công ty Điện lực Hà Nội, trong
đó tập trung vào nghiên cứu hệ thống chức năng nhiệm vụ; mô hình tổ chức
bộ máy quản lý; cơ chế vận hành của bộ máy quản lý và tổ chức lao động bộ
máy quản lý.
- Phạm vi: Luận văn tập trung nghiên cứu về bộ máy quản lý của cơ quan
Công ty Điện lực Hà Nội thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
4. Phơng pháp nghiên cứu.
- Cơ sở phơng pháp luận: Dựa trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

3

- Đồng thời, Luận văn còn sử dụng các phơng pháp khác nh: phơng pháp
thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, mô hình hoá để trình bày các vấn
đề lý luận và thực tiễn.
5. Những đóng góp của Luận văn.
- Hệ thống hoá và hoàn thiện một số vấn đề về lý luận có liên quan đến việc tổ

Quản lý đợc hiểu theo hai góc độ: Một là góc độ tổng hợp mang tính
chính trị xã hội; hai là góc độ mang tính thiết thực. Cả hai góc độ này đều có
cơ sở khoa học và thực tế.
Quản lý theo góc độ chính trị, xã hội là sự kết hợp giữa tri thức và lao động.
Lịch sử xã hội loài ngời từ thời kỳ mông muội đến thời đại văn minh hiện đại
ngày nay cho ta thấy rõ trong sự phát triển đó có 3 yếu tố đợc nổi lên rõ nét là
tri thức, lao động và quản lý. Trong ba yếu tố này, quản lý là sự kết hợp giữa tri
thức và lao động. Nếu kết hợp tốt thì xã hội phát triển tốt đẹp. Nếu sự kết hợp
không tốt thì sự phát triển sẽ chậm lại hoặc rối ren. Sự kết hợp đó đợc biểu
hiện trớc hết ở cơ chế quản lý, ở chế độ, chính sách, biện pháp quản lý và ở
nhiều khía cạnh tâm lý xã hội, nhng tựu trung lại là quản lý phải biết tác động
bằng cách nào đó để ngời bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi, đem hết năng
lực và trí tuệ của mình để sáng tạo ra lợi ích cho mình, cho Nhà nớc và cho xã
hội.
Theo góc độ hành động, góc độ quy trình công nghệ của tác động thì quản
lý là điều khiển. Theo khái niệm này quản lý có ba loại hình. Các loại hình này
đều có xuất phát điểm giống nhau là do con ngời điều khiển nhng khác nhau
về đối tợng.
- Loại hình thứ nhất là việc con ngời điều khiển các vật hữu sinh không
phải con ngời để bắt chunsg phải thực hiện theo ý chí của ngời điều khiển.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

5

Loại hình này đợc gọi là quản lý sinh học, thiên nhiên, môi trờng, Ví dụ
nh các nhà khoa học làm công tác lai tạo giống vật nuôi, cây trồng; các nhà sản
xuất nông sản thực phẩm,
- Loại hình thứ hai là việc con ngời điều khiển vật vô tri, vô giác để bắt


6

những ngời lao động trong doanh nghiệp, nhằm sử dụng mọi tiềm năng và cơ
hội để thực hiện một cách tốt nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lê xã
hội.
* Phân biệt quản lý và lãnh đạo:
Đây là hai thuật ngữ sử dụng cho các hệ thống có con ngời ở trong, chúng
không đồng nhất và đợc giải thích tuỳ thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu: cả hai
thuật ngữ đều hàm ý tác động và điều khiển, nhng khác nhau về mức độ và
phơng pháp tiến hành.
Lãnh đạo (hớng dẫn) là quá trình định hớng dài hạn cho chuỗi các tác
động của chủ thể quản lý.
Quản lý là quá trình chủ thể tổ chức liên kết và tác động lên đối tợng bị
quản lý để thực hiện các định hớng tác động dài hạn.
Lãnh đạo là quản lý những mục tiêu rộng hơn, xa hơn, khái quát hơn; còn
quản lý là lãnh đạo trong trờng hợp mục tiêu cụ thể hơn và chuẩn xác hơn.
Ngời lãnh đạo là ngời tạo ra một viễn cảnh để có thể tập hợp đợc mọi ngời;
còn ngời quản lý là ngời tập hợp đợc nhân tài vật lực để biến viễn cảnh thành
hiện thực. Cũng có lúc ngời quản lý cần phải làm ngời lãnh đạo và ngựơc lại.
Việc lãnh đạo và quản lý do chủ thể quản lý tiến hành. Chủ thể có thể là
duy nhất (một phân hệ, một lực lợng, một ngời, v.v) mà cũng có thể là
không duy nhất (gồm từ hai phân hệ trở lên, v.v), nhng để bảo đảm cho quá
trình quản lý có hiệu quả cao, việc lãnh đạo và quản lý phải thống nhất hữu cơ
với nhau, hoà nhập vào nhau. Điều này trong thực tế không phải lúc nào cũng
đợc thực hiện một cách trót lọt và trọn vẹn.
1.1.2. Sự cần thiết phải có hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động thực tiễn của con ngời
đợc biểu hiện thành hai mặt tự nhiên và xã hội. Trong quá trình tác động vào tự

họ mang tính tổ chức. Có thể hiểu tổ chức là một tập hợp mà trong đó mỗi hành
động của con ngời phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định, chịu sự chi
phối ràng buộc có tính quy ớc nhất định.
Do đó sự xuất hiện của các tổ chức nh là một đòi hỏi tất yếu trong đời
sống xã hội loài ngời. Đặc biệt trong hoạt động sản xuất, do tính chất phức tạp
và đa dạng trong các quan hệ con ngời với tự nhiên, giữa ngời với ngời, tính
tổ chức và sự xuất hiện tổ chức trong hoạt động này càng đặc biệt quan trọng.
Sự ra đời của các hình thức tổ chức trong hoạt động sản xuất là một đòi hỏi
tất yếu khách quan. Song sự xuất hiện các hình thức tổ chức bao giờ cũng gắn
với một chức năng nhất định, nhằm vào một mục tiêu nhất định.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

8

Tất nhiên, thực tế tổ chức chỉ có thể phát huy thực tế sức mạnh của nó trên
cơ sở có sự quản lý điều hành thống nhất. Vì vậy, sự hợp tác của những lao động
có ý thức tất yếu đòi hỏi phải có sự điều khiển, giống nh một giàn nhạc phải có
nhạc trởng. Tính tất yếu của quản lý đợc bắt nguồn từ chính ý nghĩa đó.

Thực chất của quản lý doanh nghiệp là quản lý con ngời yếu tố cơ bản
của lực lợng sản xuất trong quá trình sử dụng t liệu lao động tác động lên
đối tợng lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Quản lý chỉ có thể đạt
hiệu quả cao khi con ngời giỏi nghề nào đợc làm nghề đó, đợc tạo điều kiện
để phát huy đầy đủ tính chủ động sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Khi quy mô sản xuất càng mở rộng, trình độ khoa học kỹ thuật phát triển
ngày càng cao, thì công tác quản lý càng phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý phải
không ngừng đợc nâng cao cả về năng lực và trình độ.
1.2. Nội dung tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

phân chia vấn đề quản lý doanh nghiệp thành các chức năng quản lý. Căn cứ vào
các nội dung quản lý, ngời ta phân chia vấn đề quản lý doanh nghiệp thành các
lĩnh vực quản lý.
Chức năng quản lý (phân loại chức năng quản lý theo quá trình quản lý):
Chức năng quản lý là những hoạt động riêng biệt của quản trị, thể hiện những
phơng hớng tác động của quản trị gia đến các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp.
Lĩnh vực quản lý (phân loại chức năng quản lý theo nội dung quản lý): Lĩnh
vực quản lý đợc hiểu nh các hoạt động quản trị khi nó đợc thiết lập và sắp xếp
theo nội dung quản lý gắn liền với các bộ phận của doanh nghiệp, có ngời chỉ
huy và đợc phân cấp phân quyền trong việc ra các quyết định quản lý.
Nếu các chức năng quản lý là các hoạt động trong một quá trình quản lý thì
các lĩnh vực quản lý là các tổ chức để thực hiện các hoạt động kinh doanh cụ thể
gắn với quá trình kinh doanh của từng doanh nghiệp.
1.2.1.1. Các chức năng quản lý.
Khái niệm chức năng quản lý gắn liền với sự xuất hiện và tiến bộ của
phân công hợp tác lao động trong một quá trình sản xuất của một tập thể ngời
lao động.
Hoạt động quản trị đã ra đời từ khi nền sản xuất là thủ công cá thể. Nhng
ngay cả đến khi con ngời đã tổ chức các nhà máy khổng lồ, đạt đợc các tiến
bộ to lớn về kỹ thuật nh chế tạo đầu máy xe lửa, sử dụng điện năng thì khoa
học quản lý vẫn cha đợc quan tâm. Phải đến đầu thế kỷ 20, những nghiên cứu
về khoa học quản lý mới đa ra đợc một cách có hệ thống cách phân loại các
chức năng quản trị. Bản thân các cách phân loại của các nhà khoa học hàng đầu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

10

theo thời gian cũng khác nhau và họ đa ra nhiều đề xuất về nội dung và phân

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

11

Hoạch định hớng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục
tiêu, còn kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế
hoạch hay không.
Mục đích của kiểm tra nhằm bảo dảm các kế hoạch thành công, phát hiện
kịp thời những sai sót, tìm ra những nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời
những sai sót đó, bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ta nhịp nhàng,
liên tục và hiệu quả.
Kiểm tra là tai mắt của quản lý. Vì vậy cần tiến hành thờng xuyên và kết
hợp linh hoạt nhiều hình thức kiểm tra.
Ngoài Henry Fayol còn có các chuyên gia khác nhau đa ra những hệ
thống các chức năng khác nhau. Theo các tác giả tại trờng Đảng cao cấp Liên
Xô (cũ) thì có 6 chức năng: soạn thảo mục tiêu, kế hoạch hoá, tổ chức, phối hợp,
động viên, kiểm tra. Theo tài liệu huấn luyện cán bộ quản lý của UNESCO
ngời ta nêu lên 8 chức năng: xác định nhu cầu, thẩm định và phân tích dữ liệu,
xác định mục tiêu, kế hoạch hoá , triển khai công việc, điều chỉnh, đánh giá, sử
dụng liên hệ ngợc và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp theo.
ở nớc ta, trong các quá trình quản lý, ngời ta đã sử dụng các hệ thống
phân loại các chức năng quản lý nêu trên. Có thể khái quát lại thành một số chức
năng cơ bản sau: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá.
Tất cả các chức năng quản lý trên tác động qua lại với nhau và quy định lẫn
nhau. Sự phân loại một cách khoa học các chức năng quản lý cho phép thực hiện
đợc ở phạm vi rộng, sự phân công lao động một cách hợp lý dựa vào việc chia
nhỏ quá trình quản lý thành những hành động, thao tác quản lý. Sự phân loại
nh thế còn giúp cho việc tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá các quá trình quản
lý, tạo điều kiện áp dụng những kinh nghiệm tiên tiến trong lao động quản lý,

toàn bộ các hoạt động có tính chất công nghiệp trên cơ sở phối hợp các yếu tố
lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động đã có để chế biến các sản phẩm
hàng hoá và thực hiện các dịch vụ. Cụ thể nh: Nghiên cứu thiết kế loại sản
phẩm định sản xuất (căn cứ vào nhu cầu của thị trờng) về các mặt nguyên lý
cấu tạo, giải pháp cấu tạo, tính năng kỹ thuật, chất lợng sử dụng. Để nghiên
cứu ở bớc này, cần nắm vững khái niệm chu kỳ sống (vòng đời) của sản phẩm;
Lựa chọn công nghệ sáng tạo sản phẩm; Lựa chọn loại hình sản xuất bao gồm các
loại sau: sản xuất đơn chiếc (theo đơn đặt hàng), sản xuất hàng loạt, sản xuất theo
dây chuyền liên tục; Tổ chức lao động và bộ máy quản lý: Tổ chức kiểm tra sản
xuất và kiểm tra chất lợng, tổ chức cung ứng và dự trữ cho dây chuyền sản
xuất, điều hành quá trình sản xuất theo thiết kế và quy trình đã định.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

13

Nhiệm vụ: hoạch định chơng trình; xây dựng kế hoạch sản xuất; điều
khiển quá trình chế biến; kiểm tra chất lợng; giữ gìn bản quyền, bí quyết, kiểu
dáng và phát huy sáng chế phát minh của mọi thành viên.
* Lĩnh vực marketing: gồm các nhiệm vụ nh : Thu thập các thông tin về
thị trờng, hoạch định chính sách sản phẩm, hoạch định chính sách giá cả,
hoạch định chính sách phân phối, hoạch định chính sách hỗ trợ tiêu thụ.
* Lĩnh vực nhân sự: bao gồm các nhiệm vụ sau: Lập kế hoạch nhân sự,
tuyển dụng nhân sự, bố trí nhân sự, đánh giá nhân sự, phát triển nhân viên (đào
tạo, bồi dỡng, đề bạt), thù lao, quản lý nhân sự thông qua hồ sơ dữ liệu nhân
sự, qua thống kê hoạt động của nhân viên, và hỗ trợ đời sống.
* Lĩnh vực kỹ thuật: bao gồm tất cả những công việc liên quan đến chuẩn bị
kỹ thuật cho sản xuất, chuyển giao công nghệ, quản lý quy phạm, quy trình kỹ
thuật, tham gia và trực tiếp xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý máy móc,

chính và phúc lợi doanh nghiệp.
Sự phân chia trên đây chỉ mang tính khái quát, trên thực tế quản trị, các lĩnh
vực đợc tiếp tục chia nhỏ nữa cho đến các công việc, nhiệm vụ quản trị cụ thể;
mặt khác có bao nhiêu lĩnh vực quản trị còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế
kỹ thuật của từng doanh nghiệp.
1.2.1.3. Mối quan hệ giữa phân loại theo chức năng và theo các lĩnh vực
quản trị.
- Mục đích của sự phân loại theo chức năng là bảo đảm quán triệt các yêu
cầu của khoa học quản trị, nó đảm bảo cho bất kỳ một hoạt động quản trị nào
cũngđều đợc tiến hành theo một trình tự chặt chẽ. Đó là cơ sở để phân tích,
đánh giá tình hình quản trị tại một doanh nghiệp để từ đó tìm cách tháo gỡ. Thực
chất của việc phân loại theo chức năng là sự quán triệt những nguyên lý của
khoa học quản lý vào quản lý doanh nghiệp.
- Mục đích của sự phân loại theo lĩnh vực quản lý là: Trớc hết nó chỉ ra
tất cả các lĩnh vực cần phải đợc tổ chức thực hiện quản trị trong một doanh
nghiệp, đây là một căn cứ quan trọng để thiết lập bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Phân loại các lĩnh vực quản lý phù hợp với tình hình kinh doanh còn là căn cứ
quan trọng để tuyển dụng, bố trí và sử dụng các quản trị viên. Phân loại theo
lĩnh vực quản lý còn là cơ sở để đánh giá, phân tích hoạt động trong toàn bộ bộ
máy quản lý, thực hiện chế độ cá nhân, đồng thời là cơ sở để điều hành hoạt
động quản trị trên phạm vi toàn doanh nghiệp.
Nếu các chức năng quản lý là các hoạt động trong một quá trình quản trị,
thì các lĩnh vực quản lý là các tổ chức để thực hiện các hoạt động kinh doanh cụ
thể gắn với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

15


-
-
H.chíhh, p. chế
DK vật t
DK sản
xuất
DK .
TC vật t
TC sản
xuất
TC .
PH vật t

)
- Phân công nhiệm vụ mạch lạc, không trùng lặp, bỏ sót.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
1.2.2.1. Khái niệm:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

16

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận
(đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau,
đợc chuyên môn hoá, có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, đợc bố
trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức
năng quản trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp.
Nh vậy, cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp đợc hiểu là các bộ phận
cấu thành của doanh nghiệp, nói cách khác doanh nghiệp đó bao gồm những bộ
phận, những đơn vị nào, nhiệm vụ của từng bộ phận và các quan hệ giữa các bộ
phận của doanh nghiệp, cơ chế điều hành phối hợp trong doanh nghiệp.
Giữa cơ cấu tổ chức quản trị và cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp có mối
quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau. Cơ sở của cơ cấu tổ chức quản trị trớc hết là
bản thân cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp. Đây cũng là mối quan hệ giữa chủ
thể và đối tợng quản lý.
Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức quản trị có tính độc lập tơng đối vì nó phải phản
ánh đợc lao động quản lý rất đa dạng. Phải bảo đảm thực hiện những chức năng
quản lý phức tạp nhằm thực hiện mục tiêu quản trị đã quy định.
Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp hình thành bởi các bộ phận quản trị
và các cấp quản trị.
Bộ phận quản trị là một đơn vị riêng biệt, có những chức năng quản lý nhất
định, ví dụ phòng Kế hoạch, phòng Kiểm tra kỹ thuật, phòng Marketing,

kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng kinh doanh thờng xuyên vận động
biến đổi, bởi vậy, các doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích môi trờng
kinh doanh để có khả năng thích ứng. Với xu thế quốc tế hoá hoạt động kinh tế
hiện nay, môi trờng kinh doanh không chỉ gói gọn trong 1 nớc mà còn đợc
mở rộng ra môi trờng khu vực cũng nh môi trờng toàn cầu. Tính ổn định hay
không ổn định của môi trờng kinh doanh tác động rất lớn đến việc hình thành
và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp. Phần lớn các doanh
nghiệp nớc ta hình thành cơ cấu tổ chức theo kiểu truyền thống, thích ứng với
cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp. Chuyển sang cơ chế thị trờng, môi
trờng kinh doanh của các doanh nghiệp đã thay đổi. Trong cơ chế thị trờng,
tính không ổn định của sản xuất kinh doanh là rất cao, một cơ cấu tổ chức thích
ứng với điều kiện này phải là một cơ cấu tổ chức không cứng nhắc, đảm bảo tính
linh hoạt cao, dễ thích ứng với những thay đổi của môi trờng kinh doanh.
- Mục đích, chức năng hoạt động của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp chịu ảnh hởng ở mức khái
quát nhất bởi nhân tố mục đích, mục tiêu, chức năng hoạt động của doanh
nghiệp. Cơ cấu tổ chức bao giờ cũng phải phù hợp với mục tiêu, từ mục tiêu mà
đặt ra cấu trúc bộ máy. Mục đích thay đổi hoặc mở rộng mục tiêu thờng dẫn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

18

đến thay đổi cơ cấu tổ chức. Ví dụ: một doanh nghiệp tham gia thị trờng sản
xuất xe đạp. Sau một thời gian thấy việc sản xuất bàn ghế cao cấp rất có lãi,
doanh nghiệp bắt tay vào việc sản xuất bàn ghế. Nh vậy từ chỗ có 1, nay doanh
nghiệp có 2 mục tiêu phải theo đuổi. Do đó, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
phải thay đổi theo, bao gồm thêm bộ phận nghiên cứu thị trờng bàn ghế, bộ
phận kỹ thuật và các phân xởng sản xuất bàn ghế. Trong cơ cấu tổ chức cảu


hoá cao theo hớng hình thành cả dây chuyền thiết bị tự động hoá sẽ dẫn đến cơ
cấu sản xuất càng đơn giản hơn, và khi xây dựng cơ cấu tổ chức nói chung, bộ
máy quản trị doanh nghiệp nói riêng, doanh nghiệp càng có xu thế tập trung vào
các chức năng marketing, tiêu thụ sản phẩm, Tính chất phức tạp hay không
phức tạp của kết cấu sản phẩm ảnh hởng trực tiếp đến trình độ chuyên môn hoá
sản xuất, và từ đó tác động đến cơ cấu tổ chức doanh nghiệp nói chung và tổ
chức bộ máy quản trị doanh nghiệp nói riêng.
- Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị.
Càng ngày nhân tố này càng có tác động trực tiếp và mạnh mẽ hơn đến cơ
cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp. Nguyên tắc hiệu quả đòi hỏi trong
công tác quản trị nhân sự phải biết sử dụng các quản trị viên có năng lực quản trị
phù hợp. Với đội ngũ quản trị viên có trình độ và kinh nghiệm thì doanh nghiệp
chỉ cần sử dụng một số ít nhân lực song vẫn bảo đảm hoàn thành công việc quản
trị với chất lợng cao hơn so với việc sử dụng đội ngũ quản trị viên ít đợc đào
tạo và ít kinh nghiệm. Tính hiệu quả còn đợc nhân thêm lên bởi với một lợng
quản trị viên ít hơn đã làm đơn giản hoá ngay chính cơ cấu tổ chức bộ máy do
giảm bớt đầu mối, giảm bớt các mối quan hệ giữa các nơi làm việc và các bộ
phận quản trị với nhau.
Cùng với yếu tố trình độ của đội ngũ quản trị viên, trình độ trang thiết bị
quản trị cũng tác động trực tiếp đến việc tổ chức bộ máy quản trị. Một doanh
nghiệp sử dụng đội ngũ quản trị viên biết sử dụng thành thạo hệ thống máy vi
tính, và bản thân doanh nghiệp đợc trang bị đầy đủ hệ thống máy vi tính cá
nhân cần thiết sẽ làm giảm rất lớn thời gian thực hiện một nhiệm vụ quản trị cụ
thể và tăng sức hoạt động sáng tạo của đội ngũ quản trị viên rất nhiều, và do đó
cơ cấu bộ máy quản trị sẽ đơn giản hơn.
- Hình thức pháp lý của doanh nghiệp.
Ngoài các nhân tố trên, hình thức pháp lý của doanh nghiệp cũng có ảnh
hởng trực tiếp đến việc hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị. Thông
thờng nhân tố này tác động có tính chất bắt buộc, phải thiết kế bộ máy quản trị

mọi doanh nghiệp. Cách tiếp cận này cho rằng để xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị
phù hợp cho một doanh nghiệp phụ thuộc vào: công nghệ, tính ổn định của môi trờng
và các nhân tố động khác. Theo cách tiếp cận này, các biến sau ảnh hởng tới hình
thành cơ cấu tổ chức quản trị của doanh nghiệp.
- Chiến lợc của doanh nghiệp.
- Mục tiêu của doanh nghiệp
- Tính ổn định của môi trờng.
- Tình hình công nghệ.
- Môi trờng văn hoá.
- Sự khác biệt giữa các bộ phận của doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

21

- Quy mô doanh nghiệp.
- Phơng pháp và kiểu quản trị
- Đặc điểm của lực lợng lao động.
Để xây dựng, hình thành cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp trớc hết
phải đánh giá các biến này, sau đó mới lựa chọn tìm kiếm một mô hình phù hợp.
Tuy nhiên các biến này là động, hay thay đổi nên phải có những phân tích định
kỳ về các biến và đánh giá xem cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp có phù hợp
hay không.
2. Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu trực tuyến
1,2,3,4: Những ngời hay bộ phận thực hiện nhiệm vụ sản xuất trực tiếp

22

u điểm:
- Phù hợp với tổ chức sản xuất nhỏ, đơn giản.
- Quản trị có tính tập trung, thống nhất cao, có thể giải quyết vấn đề
nhanh chóng.
Nhợc điểm
- Mỗi thủ trởng phải có kiến thức toàn diện, thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau.
- Không tận dụng đợc các chuyên gia có trình độ cao về từng
chức năng quản trị.
- Có sự ngăn cách giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp
và thiếu sự phối hợp giữa chúng.
- Có khó khăn trong việc khuấy động tính sáng tạo.
3. Cơ cấu tổ chức quản trị chức năng (song trùng lãnh đạo).

Đặc điểm:
- Hoạt động quản trị đợc phân thành các chức năng và mỗi chức
năng đợc giao cho một ngời quản lý.
- Những ngời thừa hành mệnh lệnh nhận đợc lệnh từ các ngời
quản trị chức năng khác nhau.
- Mệnh lệnh của thủ trởng toàn doanh nghiệp đợc truyền xuống
cấp cơ sở chủ yếu qua bộ phận quản trị chức năng.
u điểm:
- Thu hút đợc ý kiến của các chuyên gia phụ trách các chức năng
quản trị vào việc giải quyết các vấn đề sản xuất - kinh doanh.
- Các vấn đề đợc giải quyết thành thạo hơn.
- Giảm bớt gánh nặng cho thủ trởng doanh nghiệp.
Nhợc điểm:
- Những ngời thừa hành phải nhận nhiều mệnh lệnh ở các bộ phận


2

3

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

241,2,3, : Những ngời hay bộ phận thừa hành.
Ví dụ: ở một công ty xây lắp: Giám đốc đa ra mọi quyết định sau khi tham
khảo ý kiến các phòng chức năng. Phòng chức năng làm nhiệm vụ tham mu
cho giám đốc, hớng dẫn các đội xâydựng về chuyên môn. Đội xây dựng phụ
trách các công trờng và nhận lệnh từ giám đốc. Các nhóm và cá nhân thực hiện
nhiệm vụ xây lắp.
Đặc điểm.
- Kết hợp hai kiểu trực tuyến và chức năng dể tận dụng các u điểm
và khắc phục đợc các nhợc điểm của hai loại cơ cấu này.
- Những ngời quản trị các chức năng chỉ đóng vai trò tham mu cho
thủ trởng ra quyết định, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện
quyết định của thủ trởng.
- Mọi quyết định đều do thủ trởng phát ra sau khi đã tham khảo ý
kiến của các ngời quản trị các chức năng.
- Các đơn vị cơ sở chỉ nhận mệnh lệnh chính thức từ thủ trởng của
doanh nghiệp, các ý kiến của các ngời quản lý các chức năng đối
với các bộ phận cơ sở sản xúat chỉ có tính chất t vấn về nghiệp vụ.
u điểm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status