tìm hiểu công nghệ ng-sdh và tình hình triển khai ng-sdh tại quảng ngãi - Pdf 15




   
!
SONET/SDH truyền thống là công nghệ TDM đã được tối ưu hóa để truyền tải
các lưu lượng dịch vụ thoại. Khi truyền tải các lưu lượng dựa trên dịch vụ IP, các
mạng sử dụng công nghệ SONET/SDH truyền thống gặp phải một số hạn chế sau:
 "#$%&'()*%+
Do các tuyến kết nối giữa hai điểm kết nối được xác lập cố định, có băng tần
không đổi, thậm chí khi không có lưu lượng đi qua hai điểm này thì băng thông này
cũng không thể được tái sử dụng để truyền tải lưu lượng của kết nối khác dẫn tới
không sử dụng hiệu quả băng thông của mạng. Trong trường hợp kết nối điểm điểm
(Hình 1.1a), mỗi kết nối giữa hai điểm chỉ sử dụng 1/4 băng thông của cả vòng ring.
Cách xác lập kết nối cứng như vậy làm giới hạn băng thông tối đa khi truyền dữ liệu
đi qua hai điểm kết nối, đây là một hạn chế cơ bản của mạng SONET/SDH truyền
thống khi truyền tải các dịch vụ IP, do các dịch vụ này có đặc điểm thường có sự
bùng nổ về nhu cầu lưu lượng một cách ngẫu nhiên.
, "-%+./012%+(/3%+&/#4567%+)89/:%/;<4/
khi mạng SONET/SDH thiết lập các liên kết logic để tạo ra cấu trúc mesh như
hình 1.1b, băng thông của vòng ring buộc phải chia thành 10 phần cho các liên kết
logic. Việc định tuyến phân chia lưu lượng như vậy không những rất phức tạp mà
còn làm lãng phí rất lớn băng thông của mạng. Khi nhu cầu lưu lượng truyền trong
nội bộ mạng MAN tăng lên, việc thiết lập thêm các node, duy trì và nâng cấp mạng
trở nên hết sức phức tạp.
= >)?@9?@A%+(B9CD%6E?#F9G9H%+1>
Trong các Ring SONET/SDH, việc truyền các dữ liệu quảng bá chỉ có thể thực
hiện được khi phía phát và tất cả các điểm thu đều đã được xác lập kết nối logic.
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
,
Các gói tin quảng bá được sao chép lại thành nhiều bản và gửi đến từng điểm đích

Công nghệ SDH được thiết kế tối ưu cho mục đích truyền tải các tín hiệu ghép
kênh phân chia theo thời gian (TDM). Với khuynh hướng truyền tải dữ liệu ngày
càng tăng, hệ thống SDH truyền thống không thể đáp ứng được nhu cầu gia tăng
của các dịch vụ số liệu nữa. Xu hướng phát triển của dịch vụ viễn thông là:
• Sự bùng nổ của các dịch vụ trên Internet.
• Sự tích hợp dịch vụ.
• Khả năng di động và chuyển vùng.
• Yêu cầu QoS theo nhiều mức độ khác nhau. Có thể phân chia thành
bốn loại dịch vụ ứng dụng với các mức QoS khác nhau:
- Nhạy cảm với trễ và tổn thất (video tương tác, game…).
- Nhạy cảm với trễ nhưng tổn thất vừa phải (thoại).
- Nhạy cảm về tổn thất nhưng yêu cầu trễ vừa phải (dữ liệu tương tác).
- Yêu cầu đối với trễ và tổn hao đều không cao (truyền tệp).
• Độ an toàn cao.
• Tính linh hoạt, tiện dụng.
• Giá thành mang tính cạnh tranh cao.
Từ sự dẫn nhập ở trên có thể thấy xu hướng sử dụng dịch vụ theo hướng tăng
tính giải trí, tăng tính di động, tăng khả năng thích nghi giữa các mạng, tăng tính
bảo mật, tăng tính tương tác nhóm, giảm chi phí…
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
I
Chính xu hướng phát triển dịch vụ đó đã thúc đẩy sự phát triển các mạng viễn
thông theo hướng: công nghệ hiện đại, dung lượng lớn, chất lượng cao, khai thác
đơn giản, thuận tiện và mang lại hiệu quả kinh tế cao. SDH thế hệ sau (NG-SDH)
được phát triển dựa trên nền mạng SDH hiện tại, là một cơ chế truyền tải cho phép
truyền dữ liệu ở tốc độ cao, băng thông rộng và tồn tại đồng thời các dịch vụ truyền
thống và các dịch vụ mới trên cùng một mạng mà không làm ảnh hưởng lẫn nhau.
Điều quan trọng nhất là NG-SDH có thể thực hiện việc phân bố băng thông mà
không làm ảnh hưởng tới lưu lượng hiện tại. Ngoài ra, NG-SDH còn có khả năng
cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) thích hợp cho các dịch vụ mới và khả năng

(/3%+
T
Hướng đến sự phát triển của SDH thế hệ sau, trước hết là mong muốn tìm ra
một phương thức đơn giản có khả năng thích ứng với bất kỳ giao thức dữ liệu gói
nào và thứ hai là cách sử dụng băng thông hiệu quả. Nghĩa là cần một lớp giao thức
thích ứng và một cơ chế sắp xếp mới để điều khiển việc sử dụng băng thông. Cơ
chế phải thực hiện được tất cả nhưng điều này và giữ được việc truyền tải SDH tin
cậy và sự quản lý tập trung.
Các hệ thống truyền dẫn đang ngắm vào SDH trong việc định tuyến các khối
lưu lượng SDH tốc độ cao cho mục đích truyền tải đường dài. Để làm được việc
này, SDH cần một số giao thức sau:
, #SJ(/*)NU%+&/9%+)/9%+VWXY
Được định nghĩa trong khuyến nghị G.7041 ITU-T. Đây là một giao thức
ghép bất kỳ dịch vụ liên kết dữ liệu nào gồm Ethernet, quảng bá video số (DVB) và
các mạng vùng lưu trữ (SAN). GFP được so sánh với các thủ tục đóng khung khác
như gói qua SDH hay X.86 có mào đầu nhỏ đáp ứng yêu cầu phân tích, xử lý ít hơn.
,, /Z.)/9[#HJVY
Được định nghĩa trong khuyến nghị G.707 ITU-T, tạo ra các ống lưu lượng có
kích thước biết trước, đáp ứng sự linh hoạt và khả năng lớn với sự kế thừa các công
nghệ trong SDH.
,= \)/'N#D9)/]%/69%+?@A%+(9C'%V"Y
Được định nghĩa trong khuyến nghị G.7042 ITU-T, phân phối hoặc tập hợp
các đơn vị băng thông phù hợp các yêu cầu truyền tải dữ liệu hoặc để bổ sung sự co
giãn giữa hai điểm truyền tải.
Những chức năng này được thực hiện trên các nút MSSP mới được đặt ở các
biên của mạng. Chúng trao đổi các gói dữ liệu khách hàng được tổng hợp qua nền
SDH mà tiếp tục không được thay đổi. Nghĩa là các nút MSSP đại diện cho NG-
SDH và được hiểu là sự kế thừa mạng SDH.
= ^_ 
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi

byte mào đầu thêm vào gói IP.

Đặt các khung HDLC trong tải VC4 hoặc VC4 kết chuỗi (RFC 1619).
Thêm mào đầu đoạn SDH (81 byte gồm cả con trỏ AU) và 9 VC4 byte
Mào đầu luồng vào 2340 byte tải VC4 SDH. Đối với VC4 kết chuỗi, tải
V4-Xc có độ dài X*2340. Các khung được phép vắt ngang qua ranh giới
của các VC4. Giống như ATM, đa thức 1+x
43
được sử dụng cho trộn tín
hiệu để giảm thiểu rủi ro người sử dụng truy nhập với mục đích xấu mà có
thể gây mất đồng bộ mạng.
Phiên bản IP/SDH được xem xét ở đây sử dụng giao thức PPP và khung
HDLC. Phiên bản này cũng được biết đến với tên gọi khác là POS. PPP là một
phương pháp chuẩn để đóng gói các gói IP và các kiểu gói khác cho truyền dẫn qua
nhiều môi trường từ đường điện thoại tương tự tới SDH, và cũng bao gồm chức
năng thiết lập và giải phóng các tuyến (LCP). HDLC là phiên bản chuẩn hóa của
SDLC theo ISO, giao thức này được IBM phát triển trong những năm 1970. Khung
HDLC chứa dãy cờ phân định ranh giới ở điểm đầu và điểm cuối của khung cùng
một trường kiểm tra CRC để kiểm soát lỗi.
=, dXV#SJ(/*)NS(B9C%/e.G9S Y
Giao thức MAPOS là giao thức lớp tuyến số liệu hỗ trợ IP trên SDH. Giao
thức MAPOS cũng được gọi dưới một tên khác là POL. Đây là một giao thức
chuyển mạch gói phi kết nối dựa trên việc mở rộng khung POS (PPP-HDLC) được
NTT phát triển (xem bảng 1.3). Trước đây MAPOS được phát triển với mục đích
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
f
mở rộng dung lượng tốc độ cao SONET cho LAN nhưng hiện nay sự hiện diện của
Gigabit Ethernet dường như đã làm cho người ta lãng quên nó.
Trong bảng 1.3 biểu diễn khung MAPOS thế hệ 1 và 2. Giao thức
MAPOS/POL được xem như sự mở rộng thành phần khung HDLC. Các trường

(Ngăn TCP/UDP/IP được thay bằng Ethernet đối với X.86).
IP/SDH sử dụng LAPS như một sự kết hợp kiến trúc thông tin số liệu giao
thức IP (hoặc các giao thức khác) với mạng SDH. Lớp vật lý, lớp tuyến số liệu và
lớp mạng hoặc các giao thức khác được hiện diện tuần tự gồm SDH, LAPS, và IP
hoặc PPP. Mối liên hệ này được biểu diễn như ngăn giao thức/lớp cho IP trên
STM-n. Hình 1.5 mô tả IP/SDH như ngăn giao thức/lớp.
Định dạng khung của LAPS bao gồm (Bảng 1.4):
• Trường cờ: chỉ điểm bắt đầu và kết thúc khung (từ mã cố định
01111110).
• Trường địa chỉ: liền ngay sau trường cờ được gán giá trị cố định để biểu
thị trường cờ.
• Trường điều khiển và SAPI: Trường điều khiển có giá trị hexa 0x03 và
lệnh thông tin không đánh số với giá trị Poll/Final là 0. SAPI chỉ ra điểm đó dịch vụ
tuyến số liệu cung cấp cho giao thức lớp 3.
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
TCP/UDP
IP
Giao thức Internet
LAPS
Đoạn điện/quang
VC bậc cao
Đoạn ghép kênh
Đoạn lặp
VC bậc thấp
G.707/Y.1322
G.703/Y.957

• Trường thông tin: chứa thông tin số liệu có độ dài tối đa 1600 byte.
• Dãy kiểm tra khung (FCS-32): đảm bảo tính nguyên dạng của thông tin
truyền tải.

giữ những đặc tính sau của PPP:
• Sử dụng khung như HDLC.
• Sử dụng nhồi byte/cơ chế phân định khung bằng mẫu cờ.
• Chỉ hỗ trợ topo Lớp 2 điểm - điểm (nghĩa là không sử dụng trường
nhãn/địa chỉ).
Điểm khác biệt:
• Sử dụng phiên bản giao thức tuyến số liệu rất đơn giản (không có trường
giao thức, cho nên không có khung LCP.
• Sử dụng trường địa chỉ để nhận dạng IPv4 và IPv6.
Giao thức này hiện vẫn được sử dụng để truy nhập vào tài nguyên mạng truyền
tải vốn không được thiết kế tối ưu cho việc mang lưu lượng số liệu. Các hệ thống
thiết bị SONET/SDH thế hệ cũ thường vẫn sử dụng giao thức này.
Những thảo luận về LAPS là hoàn toàn tương tự như POS. Điểm khác biệt
nằm ở chỗ POS có khả năng kết chuỗi tải của SONET/SDH để tạo nên tuyến có
dung lượng thích ứng với dung lượng giữa hai bộ định tuyến, trong khi đó LAPS
chỉ thuần tuý cung cấp tải SONET/SDH cố định như thiết lập cấu hình ban đầu.
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi

IP

PPP/ HDLC

SONET/ SDH
W?S+
ii

66B<44


J%(BJ?

Gbit/s.
Mạng MAPOS dựa trên truyền dẫn SDH sử dụng thủ tục POS PPP/HDLC.
Mạng này được hỗ trợ bởi mạng truyền tải quang (WDM).
1.4.3.1. Hỗ trợ VPN và QoS.
MAPOS phiên bản 1 (V1) có địa chỉ 8 bit và MAPOS phiên bản 2 có địa chỉ
16 bit được thiết kế tương thích với định dạng PPP/HDLC trên khung POS SDH.
MAPOS phiên bản 3 hội tụ nhiều chức năng mới rất hữu ích như QoS, MPLS và tối
ưu việc phát chuyển quảng bá (broadcast và multicast).
VPN được cung cấp trực tiếp bởi năng lực của MAPOS để truyền tải nhãn
MPLS.
1.4.3.2. Bảo vệ và khôi phục.
Không có chức năng bảo vệ và khôi phục giống như trong giao thức MPOA.
Chỉ một số chức năng chuẩn đoán hạn chế được xây dựng trong thực thi hiện thời,
đó là:
• Trạng thái giao diện ( = tăng/giảm/diag).
• Trạng thái đường truyền (= sóng mang/không sóng mang).
• Trạng thái cổng.
• Cảnh bảo thay đổi (chủ yếu cho nhà khai thác).
Do đó, MAPOS chỉ có thể khởi tạo cảnh báo khi có chức năng hoạt động sai
và thông tin trạng thái từ các lớp giao thức khác cho mục đích bảo vệ và khôi phục
mạng.
II WX (B$%qd
Một cơ chế bao gói IP trong khung SONET/SDH (DoS) hoặc khung G.709
(Digital Wrapper) được ưa chuộng đó là Giao thức lập khung tổng quát (GFP).
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
I
Giao thc ny gii phúng dũng lu lng khi yờu cu bt buc ca tc s liu
ng b c nh v s lóng phớ bng tn quang khi lu lng s liu bựng n khụng
lp y phn dung lng truyn ti c nh c cp cho nú.
Bộ phận sắp xếp

Cỏc khung SONET/SDH (m trong ú cú gn cỏc khung GFP) c gi qua
mng quang ti b nh tuyn k tip. Do ú mng quang úng vai trũ nh ni cung
cp tuyn kt ni dng ng gia cỏc b nh tuyn gúi IP tc cao.
SVTH: Hong Trng Anh GVHD: / H Vn Phi
Q
1.4.4.1. Khả năng mở rộng.
GFP là một giao thức Lớp 2 thực hiện sắp xếp tín hiệu khách hàng vào khung
GFP dưới sự hỗ trợ của VCAT và LCAS trước khi đưa vào tải SPE của
SONET/SDH để truyền tải qua mạng.
Sử dụng mào đầu nhỏ gồm 4 byte trong đó 2 byte CRC-16 vừa đóng vai trò
kiểm tra lỗi vừa phân tách khung. Để đồng bộ cấu trúc khung này, phía thu tìm
kiếm mẫu 32 bit được thiết lập ở giá trị 0 của CRC còn lại. Chính nhờ vậy, GFP
tránh được hiện tượng “bắt trước” mẫu bit đồng bộ khung như ở HDLC hay POS
(một yêu cầu bắt buộc không cho phép tải bắt trước mẫu này để tránh nhầm lẫn giữa
các khung) do đó tăng được băng tần hiệu dụng.
GFP có khả năng xử lý tín hiệu ở cả Lớp 1 (Fiber Channel, FICON, ESCON)
và Lớp 2 (PPP, MPLS, MAPOS , RPR).
Tốc độ có thể mở rộng từ 1 Gbit/s cho đến 40 Gbit/s dựa trên giao diện của
SONET/SDH đã được chuẩn hoá.
1.4.4.2. Hỗ trợ VPN và QoS.
Với một cấu trúc khung đơn giản dựa trên việc cân chỉnh byte, giảm thiểu byte
mào đầu nên GFP không có chức năng hỗ trợ cho VPN cũng như QoS.
GFP kết hợp với VCAT không thay làm đổi bản chất điểm-điểm của
SONET/SDH truyền thống. Đối với kết nối mesh của tín hiệu khách hàng yêu cầu
SONET/SDH phải cung cấp kênh SONET/SDH dạng mesh kể cả với ghép chuỗi
ảo. Hiện việc cung cấp kênh SONET/SDH dạng mesh vẫn là thách thức đối với nhà
khai thác vì sẽ tạo nên chi phí cung cấp dịch vụ quá lớn (do chi phí khai thác cho
mạng này rất lớn).
Hiện tại GFP chỉ được sử dụng để cung cấp đường kết nối cho lưu lượng Lớp
2 điểm-điểm. Chính vì vậy chức năng VPN và QoS sẽ được hỗ trợ bởi giao thức

quan đến dịch vụ truyền tải sử dụng GFP, và ở lớp phía trên liên quan đến sắp xếp
các dịch vụ cung cấp bởi GFP. Đối với lớp phía dưới GFP cho phép sử dụng bất cứ
kiểu công nghệ truyền tải nào, mặc dù hiện chỉ chuẩn hóa cho SONET/SDH và
OTN. Tại lớp phía trên, GFP hỗ trợ nhiều kiểu gói khác nhau như IP, khung
Ethernet và khung HDLC như PPP.
Hình 2.1: Mối quan hệ GFP với tín hiệu khách hàng và luồng truyền tải.
Thủ tục tạo khung chung (GFP) là một cơ chế tạo khung các tín hiệu khách
hàng và sắp xếp các tín hiệu ở dạng khung này vào trong một luồng số của mạng
truyền dẫn SDH. GFP là một giao thức thích ứng cung cấp một cơ chế sắp xếp các
kiểu luồng bit khác nhau một cách linh hoạt vào trong kênh SDH. Cơ chế thích
ứng dựa trên việc tạo khung và cho phép đưa phân đoạn của kênh vật lý vào trong
các khung cờ kích thước cố định hoặc thay đổi được. Các tín hiệu của khách hàng
có thể là theo kiểu gói (như là IP/PPP hoặc Ethernet) hoặc theo kiểu các khối đã mã
hóa (như là FC).
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
Luồng đồng bộ byte
khác
Ethernet
IP/PPP
Các dạng tín hiệu khác
GFP-Kiểu lớp khách hàng xác định (Tải phụ thuộc)
GFP-Kiểu chung (Tải độc lập)
Luồng SDH VC-n
Luồng ODUk OTN
c
Kỹ thuật đóng gói như GFP phải được sử dụng để tương thích với dữ liệu không
đồng bộ, thay đổi nhanh và kích thước các khung thay đổi trước khi lưu lượng dữ liệu như
IP/PPP, Ethernet MAC, FC, ESCON, FICON được truyền đi qua các mạng SDH. GFP
làm thích ứng một luồng dữ liệu trên nền moat khung đến luồng dữ liệu định hướng byte
bằng cách sắp xếp các dịch vụ khác nhau vào một khung mục đích chung sau đó khung

lượng đặc tính tín hiệu khách hàng cố định được sắp xếp trực tiếp vào khung GFP
có độ dài xác định trước. Sự đóng gói lớp 1 hoặc mã khối được định hướng kiểu
thích ứng. Các giao thức sử dụng lớp vật lí 8B/10B (như Kênh quang, ESCON,
1000BASE-T) được đóng gói vào khung có kích thước không đổi. GFP-T thì rất tốt
cho các giao thức nhạy độ trễ, SAN. Bởi vì, không cần xử lý khung khách hàng
hoặc đợi khung đến khi hoàn tất. Lợi thế này được khắc chế bởi sự hiệu quả do nút
MSPP nguồn vẫn phát lưu lượng khi không có dữ liệu nhận từ khách hàng.
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
,i
Hình 2.4: Tổng quát về quá trình sắp xếp của GFP-T.
,,su^WX
,, 89(Bv)&/9%+WX
Hình 2.5: Các giao thức và định dạng khung GFP.
2.2.1.1. Mào đầu chính (Core Header).
Có chiều dài 4 byte, gồm một trường chỉ thị chiều dài PDU (PLI) và một
trường kiểm tra lỗi đầu đề chính cHEC. PLI chỉ thị số byte trong vùng tải trọng
GFP, kích thước tối đa của vùng tải trọng là 65535 byte (2
16
-1). Giá trị tối thiểu của
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
,
PLI trong một khung khách hàng là 4, PLI có giá trị 0-3 được dành riêng cho việc
sử dụng các khung điều khiển. Trường cHEC chứa CRC-16 bảo vệ tính toàn vẹn
nội dung của phần đầu đề chính thông qua khả năng sửa lỗi đơn bit và phát hiện lỗi
đa bit. cHEC được tính toán trên 4 byte đầu đề chính.
2.2.1.2. Mào đầu tải tin (Payload Header).
Là một vùng có chiều dài thay đổi từ 4 đến 64 byte, để hỗ trợ các thủ tục quản
lý liên kết dữ liệu đặc trưng cho tín hiệu khách hàng. Vùng này gồm 2 trường bắt
buộc là trường kiểu (Type) và trường tHEC, và một số lượng biến đổi các trường
mào đầu mở rộng (Extension Header). Sự có mặt của phần mào đầu mở rộng, định

,,, >)&/9%+N#D9&/#h%WX
Các khung điều khiển GFP được sử dụng trong việc quản lý kết nối GFP. Các
giá trị từ 0 đến 3 được sử dụng trong các khung điểu khiển trong đó giá trị PLI=0
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
,=
tương ứng với khung GFP rỗi. Còn các giá trị khác là các khung khác.
• >)&/9%+WXB[#w Khung Idle GFP là một khung điều khiển GFP
gồm 4 octet chỉ chứa phần mào đầu lõi GFP với các trường PLI và cHEC được đặt
là 0, và không có phần tải. Khung Idle được dành sử dụng như một khung chèn
dành cho quá trình thích ứng nguồn GFP nhằm thực hiện thích ứng luồng octet GFP
với bất kỳ một môi trường truyền tải nào mà trên đó kênh môi trường truyền tải có
dung lượng cao hơn so với dung lượng được yêu cầu bởi tín hiệu khách hàng. Dạng
khung Idle GFP được mô tả trong hình 2.7.
Hình 2.7: Khung GFP rỗi.
• >)&/9%+N#D9&/#h%&/>): Các khung điều khiển với PLI=1,2 và 3
hiện đang được nghiên cứu.
Hình 2.8: Cấu trúc khung điều khiển.
,,= >))/*)%2%+;*)&/9%+WX
2.2.3.1. Thuật toán mô tả khung GFP
GFP sử dụng một phiên bản của thuật toán kiểm tra HEC để mô tả khung GFP.
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
iiVxTY/<j
iiVxY/<j
iiV=Y/<j
iiViY/<j
Thứ tự
truyền
octet
1 2 3 4 5 6 7 8 Thứ tự truyền bit
Thứ tự truyền bit

SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
,Q
Hình 2.9: Sự lan truyền tín hiệu lỗi trong GFP.
Khi phát hiện ra một sự kiện TSF hoặc một sự kiện mất mô tả khung GFP, thủ
tục thích ứng đích GFP sẽ phát một chỉ thị SSF đến các thủ tục thích ứng đích. Các
sự kiện sự cố này sẽ bị loại bỏ ngay khi thủ tục GFP khôi phục được đồng bộ tuyến.
Khi phát hiện ra các sự kiện CSF thì thủ tục thích ứng đích của GFP sẽ thực
hiện giải quyết các sự cố này.
,= su^"y^WXW
,= H#(Bz%+d(/<B%<(
Định dạng của các khung MAC Ethernet được xác định theo IEEE 802.3. Có
một sự sắp xếp một-một giữa PDU lớp cao hơn và PDU GFP. Đặc biệt, ranh giới
của PDU GFP được liên kết với các ranh giới của các PDU lớp cao hơn sắp xếp
khung. Toàn bộ các byte MAC Ethernet từ phần địa chỉ đích đến FCS được đặt vào
vùng tải trọng GFP. Đồng bộ byte và nhận biết các bit trong byte được duy trì. Mối
quan hệ giữa các khung MAC Ethernet và các khung GFP này được minh hoạ trong
hình 2.10.
SVTH: Hoàng Trường Anh GVHD: / Hồ Văn Phi
Mạng chuyển tải
Thủ tục GFP chung
(Thích ứng nguồn khách hàng)
Thủ tục thích ứng đích
khách hàng đặc trưng GFP
Quá trình khách hàng ra
Mạng chuyển tải
Thủ tục GFP chung
(Thích ứng nguồn khách hàng)
Thủ tục thích ứng nguồn
khách hàng đặc trưng GFP
Quá trình khách hàng vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status