Đề tài:
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Quản lý dự án
TP.Hồ Chí Minh
Trang 2
Quản lý dự án
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
1.Khởi động dự án 5
1.1.Phân tích lựa chọn dự án 6
1.2.Tuyên bố dự án (Project charter) 7
1.3.Phạm vi dự án (Scope Statement) 8
1.4.Lựa chọn thành viên và tiêu chí nhóm 9
1.4.1.Thông tin thành viên (CV) 9
1.4.2.Lựa chọn nhóm trưởng 10
1.4.3.Sơ đồ tổ chức 11
1.4.4.Thông tin hội họp 11
1.4.5.Tiêu chí nhóm (Team Contact) 12
2.Lên kế hoạch 15
2.1. Phân rã công việc 15
2.1.1.Cấu trúc phân rã công việc (WBS) 15
2.1.2.Lược đồ Grantt (GranttChart) 17
2.1.3.Ma trận phân bổ trách nhiệm (RAM) 19
2.2. Phân bổ thời gian 22
2.3.Ước lượng rủi ro và giải pháp 24
2.4.Ước lượng chi phí 26
3.Thực thi và kiểm soát dự án 29
3.1.Quản lý chất lượng 29
1. Khởi động dự án
Trước khi bắt tay vào làm một dự án phần mềm ta phải có một bước gọi là
bước khởi động cho dự án sắp bắt đầu . Điều này là cần thiết vì dư án cần bắt đầu
với một lời tuyên bố , một cuộc họp ra mắt để các thành viên biết rõ họ đang làm
về các gì .
Thêm vào đó là đề ra tiêu chí hoạt động cho các thành viên trước khi bắt tay
vào xây dựng dư án .
Trang 5
Quản lý dự án
1.1.Phân tích lựa chọn dự án
Việc lựa chọn dự án cũng là một việc rất quan trọng , người nhận dự án phải
biết xem xét dự án nào phù hợp với nhóm làm việc với nhóm của mình và chi phí
của dự án nào sẽ có lợi hơn .
Một trong những kĩ thuật dùng trong việc lựa chọn dự án là dùng “ cây quyết
định” . Cụ thể trước đó nhóm cần phân tích và quyết định lựa chọn một trong hai
dự án : Quản lý cửa hàng bán linh kiện máy tính (CSMS) và Quản lý cửa hàng
bán cây cảnh.
Từ hai dự án trên ta lập ra hai bảng tiềm năng . Bảng này dựa trên một số tiêu
chí mà nhóm đưa ra để đánh giá dự án :
Bảng điểm tiềm năng của phần mềm bán linh kiện điện tử
Tiêu chuẩn thành công Điểm
Có kinh nghiệm về qui trình bán đồ điện tử 5/10
Nắm rõ công nghệ cần sử dụng 5/10
Chịu làm việc nặng – Nhân viên tập trung 5/10
Các công ty bạn có kinh nghiệm về đề án này 5/10
Tổng 20/40
Hình 1.1 – 1. Bảng tiềm năng của phần mềm bán linh kiện điện tử(CSMS)
Bảng điểm tiềm năng của phần mềm bán cây cảnh
Tiêu chuẩn thành công Điểm
Có kinh nghiệm về qui trình bán cây cảnh 0/10
• Một bảng vai trò của những người trong dự án : bên dưới là bảng gồm tên
và vai trò của từng cá nhân trong dự án CSMS .
Vai trò Tên Chức vụ Thông tin liên
quan
Người đỡ đầu
dự án
Phạm Thi Vương Director
CIO Nguyễn T. Thanh Trúc Vice –
Director
Project
Manager
Võ Đinh Duy Senior
Manager
Designer Trần Công Danh
Developer NguyễnThanh Hoàng
Tester Đoàn Nhật Trực
• Cuối cùng là chữ ký của những người tham gia
1.3.Phạm vi dự án (Scope Statement)
Sau khi đã có được bản project charter , ta tiến hành lập tài liệu đề ra phạm vi
dự án , một dự án nếu không giới hạn phạm vi thì dễ dàng sai lệch với yêu cầu đề
ra của khách hàng .Thêm vào đó sẽ gây ra trường hợp làm dư những cái không
cần thiết gây tổn hao về mặt nhân lực.
Mục tiêu của Scope Statement là đưa ra những yêu cầu cho dự án , ràng buộc
dự án vào một phạm vi nào đó : bao gồm cả nhu cầu chức năng lẫn phi chức
năng.
Với mục tiêu như thế , nhóm đã đề ra phạm vi cho dự án CSMS như sau :
1. Dễ dàng sử dụng đối với nhân viên nhập/ xuất
2. Cung cấp đầy đủ tính năng tìm kiếm, xem thông tin
3. Lưu trữ thông tin linh kiện, nhân viên, khách hàng
4. Lưu vết hóa đơn nhập hàng, xuất hàng
người cùng tham gia với mình
Dựa vào các CV của thành viên , nhóm trưởng cũng có thể nắm được khả
năng của mỗi người , điểm mạnh yếu để có thể phân công công việc một cách
phù hợp với thế mạnh của người đó .
Trang 9
Quản lý dự án
Hình 1.4.1 – 1. Mẫu CV của thành viên trong nhóm
Các CV của các thành viên cần theo một mẫu thống nhất (như trên). Vì
trong một số dự án, CV của các thành viên có thể gửi cho khách hàng để tăng
mức độ tin cậy.
1.4.2. Lựa chọn nhóm trưởng
Một nhóm muốn hoạt động thì cần phải có nhóm trưởng để điều hành và quản
lý nhóm, giao task cho các thành viên, kiểm soát được thời gian và năng lực các
thành viên trong nhóm.
Một nhóm trước khi hoạt động cần bầu ra một nhóm trưởng để chịu trách
nhiệm cho toàn nhóm. Việc chọn nhóm trưởng trong dự án CSMS dựa trên
những tiêu chí về kĩ năng chuyên môn lẫn kỹ năng mềm.
Trang 10
Quản lý dự án
Hình 1.4.2 – 1. Bảng đánh giá kĩ năng của các thành viên trong dự án CSMS
Dựa vào bảng đánh giá trên : mỗi thông tin kĩ năng có một trọng số nhất
định (tùy vào mực độ mà trọng số cao hơn) . Số điểm chấm cho mỗi kĩ năng
là thang điểm 100 . sau đó lấy trung bình cộng ta sẽ được kết quả cuối cùng .
Nhóm trưởng là người có số điểm cao nhất (Võ Đinh Duy – 62.25)
1.4.3. Sơ đồ tổ chức
Hình 1.4.3 – 1. Sơ đồ tổ chức cho nhóm CSMS
Dựa vào sơ đồ tổ chức trên , nhóm trưởng sẽ có trách nhiệm lấy yêu cầu từ
stake holder và phân bố công việc cho các thành viên trong nhóm : các thành
viên trong nhóm có thể một trong 4 vai trò : analyst , designer , developer , tester.
1.4.4. Thông tin hội họp
Quản lý dự án
• Có các cuộc họp tại một thời điểm.
• Liên lạc với nhóm trưởng khi có khó khăn (trễ deadline ,
bugs ….), thông báo nếu vắng mặt trong các cuộc họp.
Phương tiện liên lạc:
• Ưu tiên hàng đầu là Group chung của nhóm:
projectmanagement
Hình 1.4.5 – trang google groups của nhóm CSMS
• Phương tiện liên lạc chung là Yahoo Messenger. Ngoài ra có
thể liên hệ qua mail , số điện thoại ( có trên group ).
• Lịch họp nhóm theo hàng tuần ( gặp trực tiếp ): sáng thứ 5
hàng tuần.
• Các ý kiến nêu trên group cần ngắn gọn , rõ ràng.
Trang 13
Quản lý dự án
• Trong một thời điềm nhóm chỉ thảo luận về một vấn đề và
có một thành viên ghi chú lại (không nhất thiết phải là nhóm
trưởng ).
Cách thức giải quyết vấn đề:
• Khi gặp vấn đề với dự án , các thành viên đều tham gia giải
quyết ( trực tiếp / gián tiếp ).
• Tránh chỉ trích , đỗ lỗi cho nhau .
• Tôn trọng ý tưởng của nhau .
• Công việc có thề phân chia lại để thành viên có thể tập trung
giải quyết vấn đề . ( ví dụ : sẽ giảm nhẹ task cho thành viên
gặp rắc rối để tập trung sửa lỗi).
Hướng dẫn hội họp:
• Trong một tuần phải có ít nhất một cuộc họp gặp trực tiếp
(sáng thứ 5 ).
• Các thành viên cần đi học thường xuyên.
1.2. Develop prototype
1.2.1. Login Screen
1.2.2. Import Screen
1.2.3. Export Screen
1.2.4. Report Screen
1.2.5. Promotion Screen
1.2.6. Employee Management
Screen
1.2.7. Main Screen
1.2.8. Product Screen
1.2.9. Manufacturer Screen
1.2.10.Supplier Screen
1.2.11.Product Screen
1.3. Review Prototype
1.4. Develop GUI Design
1.5. Review & Approve GUI
Design
2. Design
2.1. Develop Architecture (Class
Diagram)
2.2. Review & Approve
Architecture
2.3. Database design
2.4. Detail design (DBDesign)
2.5. Review Detail design
Trang 15
Quản lý dự án
2.6. Approve Design
3. Construction & Transition
Stage
2.3.6. SupplierForm
2.3.7. ManufacturerForm
2.3.8. WarrantyForm
2.3.9. PromotionForm
2.3.10.ReportForms
2.4. Fix bugs
2.4.1. EmpolyeeManagementForm
2.4.2. ImportForm
2.4.3. ProductForm
2.4.4. ExportForm
2.4.5. ProductTypeForm
2.4.6. SupplierForm
2.4.7. ManufacturerForm
2.4.8. WarrantyForm
Trang 16
Quản lý dự án
2.4.9. PromotionForm
2.4.10.ReportForms
2.5. Perform Integration
3. System Test
3.1. Develop remaining system test
cases
3.2. Perform system test
4. Deployment
4.1. Compose User Manual
5. Complete Construction & Transition
Stage
4. Termination Stage
1. Writing Report
1.1. Init Project
dụng.
Hình 2.1.2 – 5: Lược đồ Grantt trong giai đoạn 4: Kết thúc dự án
2.1.3. Ma trận phân bổ trách nhiệm (RAM)
STT WBS Activities
HoangN
T TrucDN DanhTC DuyVD(PM)
1 Initiation
2 Kick-of project D D D D
Trang 19
Quản lý dự án
3 Trainning: Read & Understand the SDLC D D D D
4 Observer the real environmet of computer store I I I D
5 Do Project Charter I I D I
6 Do Scope Statement I D I I
7 Do Team Contract D I I I
8 Do QLCHLKMT_TaskList I I I D
9 Review & Approve R R R A
10 Definition & Solution Stage
11 Requirements Definition
12 Define user requirements R I D A
13 Develop prototype
14 Login Screen I I D I
15 Import Screen D I I I
16 Export Screen D I I I
17 Report Screen I D I I
18 Promotion Screen I I I D
19 Employee Management Screen I I D I
20 Main Screen I D I I
21 Review Prototype R R R A
22 Develop SRS
51 Complete Construction & Transition Stage I I I A
52 Termination
53 Survey customer satisfaction I I I A
54 Archive project asset I I I A
55 Conduct project postmortem I I I A
56 Close project I I I A
Trang 21
1. R Reviewer
2. A Approver
3. D Do
4. I Informed
Quản lý dự án
2.2. Phân bổ thời gian
Trang 22
Quản lý dự án
Chúng tôi dùng sơ đồ AON để minh họa cho kế hoạch phân bổ thời gian
cho công việc
2.2.1. Giai đoạn 1 : Khởi động dự án
Hình 2.2.1 – 1. Sơ đồ mạng AON cho giai đoạn 1 Khởi tạo dự án
2.2.2. Giai đoạn 2 : Thiết kế
Hình 2.2.1 – 2. Sơ đồ mạng AON cho giai đoạn 2 Thiết kế
2.2.3. Giai đoạn 3 : Thực thi coding
Trang 23
Quản lý dự án
Hình 2.2.1 – 3. Sơ đồ mạng AON cho giai đoạn 3 Thực thi coding
2.2.4. Giai đoạn 4 : Kết thúc dự án
Hình 2.2.1 – 4. Sơ đồ mạng AON cho giai đoạn 4 Kết thúc dự án
2.3.Ước lượng rủi ro và giải pháp
Mã rủi ro Nguyên nhân Cách giải quyết
Trang 24
R004 Nhân lực: Có sự khác nhau về năng lực
chuyên môn giữa các thành viên.
Tìm hiểu rõ điểm mạnh yếu của từng
thành viên đối với từng lĩnh vực.
Dành một khoảng thời gian tự
nghiên cứu cho thành viên ấy, xem
đó như là một phần của công việc.
Phân công thành viên mạnh ở lĩnh
vực ấy làm việc cùng với thành viên
yếu hơn. Thống nhất quy tắc làm
việc, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
R005 Nhân lực: Năng lực quản lý lãnh đạo
của nhóm trưởng không tốt.
Ban đầu các thành viên hỗ trợ cho
nhóm trưởng liệt kê công việc, theo
dõi tiến độ. Sau 2 tuần mà công việc
tiến triển không theo ý muốn, thì cả
nhóm họp lại để lựa chọn nhóm
trưởng mới.
R006 Thời gian dự án: Các thành viên không
giao nộp task đúng thời hạn, dẫn đến
thời gian dự án kéo dài.
Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến việc
trễ hẹn như do năng lực chuyên
môn, giao tiếp giữa các thành viên
kém, việc cá nhân; mà có cách giải
quyết khác nhau. Nhóm trưởng cần
ước lượng, đánh giá thời gian hợp lý
hơn, đưa ra thời gian dự trữ phù hợp.
R007 Quản lý source doe: Các thành gặp khó