hoàn thiện phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại doanh nghiệp thương mại trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam - Pdf 15

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
  
N
gày

nay, khi đất nước ta đang hòa nhập và phát triển theo cơ chế thị trường luôn
đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhiều thử thách . Họ không chỉ thực hiện theo đúng
chức năng của mình mà còn phải biết nhìn xa trông rộng , nghĩa là phải biết vị trí đứng của
doanh nghiệp mình trên thương trường cũng như việc hoạch định kinh doanh và đề ra các
mục tiêu phải đạt được trong tương lai . Chính vì vậy công tác hạch toán kế toán đối với mỗi
doanh nghiệp là rất quan trọng , giúp cho các nhà quản trị nắm được tình hình tài chính của
doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính mà kế toán lập vào cuối mỗi chu kỳ kinh
doanh trên cơ sở đó các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc đầu tư kinh
doanh .
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán và học đi đôi với hành
nên em thực tập tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng để hiểu rõ hơn những kiến
thức đã học ở trường và công tác hạch toán kế toán thực tế tại Công ty, em đã chọn đề tài :
“ Hoàn thiện phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại
doanh nghiệp thương mại trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Nam “ Chuyên đề gồm ba chương:
Chương I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh
toán tiền hàng .
Chương II : Thực trạng kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công
ty Cổ phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng .
Chương III: Phương hướng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán
tiền hàng tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng .
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế,nên chuyên đề tốt nghiệp không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong được thầy cô hướng dẫn chỉ bảo thêm .
Qua báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ
Nguyễn Tuấn Duy và các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính Trường Đại học Thương Mại Hà

yêu cầu cụ thể vể loại hàng hóa mà doanh nghiệp thương mại cần mua để đảm bảo nguồn
hàng cung ứng cho khách hàng.
Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại có thể đến nhận hàng tại kho của
bên bán hoặc bên mua chuyển hàng đến cho doanh nghiệp thương mại. Nếu doanh nghiệp
nhận hàng tại bên bán thì mọi tổn thất xảy ra (nếu có) khi đem hàng về kho, doanh nghiệp
phải chịu. Nếu bên bán chuyển hàng đến cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp chỉ chiu trách
nhiệm vật chất về hàng hóa khi hàng chuyển đến và giao nhận xong.
+ Mua hàng không theo hợp đồng :
Đây là hình thức mua đứt bán đoạn và mua vãng lai trên thị trường. Với phương thức
này, người mua phải am hiểu tính chất thương phẩm của hàng hóa, có trình độ kỹ thuật và
nghiệp vụ mua bán thông thạo. Khi mua phải kiểm tra kỹ số lượng, chất lượng hàng hóa,
trong một số trường hợp phải xem xét nguồn gốc hàng hóa để đảm bảo hàng mua về có thể
bán được.
 Kế toán nghiệp vụ thanh toán tiền hàng :
- Khái niệm : là các khoản mà doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán
khi mua vật tư hàng hóa, tài sản cố đinh hay nhận cung cấp dịch vụ .
- Phương thức thanh toán tiền hàng :
Việc thanh toán tiền hàng trong khâu mua được thực hiện theo phương thức và hình
thức khác nhau tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm giữa hai đơn vị . Thông thường việc thanh
toán tiền hàng được thực hiện theo hai phương thức :
Trang
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Phương thức thanh toán trực tiếp :
Sau khi nhận được hàng, doanh nghiệp thương mại mua hàng thanh toán tiền cho
ngừoi bán , có thể bằng tiền mặt, bằng tiền vay ngân hàng, có thể bằng chuyển khoản ,…
+ Phương thức thanh toán chậm trả :
Đơn vị đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán . Việc thanh toán
chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận. Chẳng hạn , điều
kiện “1/10, n/20” có nghĩa là trong mười ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ nếu người mua

doanh nghiệp và cán bộ quản lý, làm căn cứ cho đề xuất những quyết định trong chỉ đạo, tiến
hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
• Nhiệm vụ kế toán thanh toán tiền hàng :
- Các khoản thanh toán tiền hàng cho người bán cần được theo dõi chi tiết cho từng
đối tượng phải trả, bao gồm cả số tiền ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận được hàng
hóa, dịch vụ ,
- Phải kiểm tra đối chiếu và có xác nhận bằng văn bản về số nợ phát sinh , số đã thanh
toán và còn phải thanh toán với các đối tượng, mua bán thường xuyên có số dư nợ lớn.
Trang
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Phải phân loại các khoản nợ phải trả theo thời gian thanh toán cũng như từng đối
tượng , những đối tượng có vấn đề để có kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hợp .
Cuối kỳ kế toán phải tổng hợp tình hình thanh toán với người bán theo thời hạn thanh
toán để phục vụ thông tin cho việc lập bảng cân đối tài khoản . Các khoản thanh toán tiền
hàng có gốc ngoại tệ kế toán phải theo dõi bằng tiền Việt Nam trên sổ kế toán đồng thời phải
theo dõi chi tiết từng đồng nguyên tệ . Cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại các khoản nợ phải
trả người bán có gốc ngoại tệ theo tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính .
1.2.2. Phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng :
+ Tài khoản sử dụng :
Để hạch toán tổng hợp mua và nhập hàng hoá, theo dõi tình hình thanh toán kế toán
sử dụng tài khoản 156, TK 151, TK 133, TK 331.
 Tài khoản 156-“Hàng hoá”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
hàng hoá trong doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng. Tài khoản
156 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 156(1) ”Giá mua hàng hoá”: Phản ánh giá trị hàng hoá tăng, giãm trong
kỳ liên quan đến giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
Kết cấu:
Nợ TK 156” Hàng hoá “ Có

nghiệp nhập kho
Số dư Nợ :Giá trị hàng mua đang đi
đường cuối kỳ
 Tài khoản 133 –“Thuế giá tri gia tăng được khấu trừ”
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, đã
khấu trừ và còn được khấu trừ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133:
Nợ TK 133 –“Thuế giá tri gia tăng được khấu trừ” Có
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được
khấu trừ .
- Số thuế đầu vào đã khấu trừ
- K/chuyển số thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Số dư Nợ :Số thuế GTGT đầu vào còn
lại được khấu trừ, số thuế GTGT đầu
vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà
nước chưa hoàn trả.
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1331-“Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ”.Tài khoản 1331
dùng để phản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ mua ngoài dùng vào,
KD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo p/pháp khấu trừ
Tài khoản 1332-“Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của TSCĐ”.TK này dùng để
phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình mua sắm TSCĐ dùng trong hoạt động SXKD
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo p/pháp khấu trừ thuế
 Tài khoản 331 –“ Phải trả cho người bán ”
Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thanh toán nợ phải trả cho nhà cung cấp
hàng hóa, dịch vụ .
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331:
Nợ TK 331 –“ Phải trả cho người bán ” Có

Có TK 111, 112, 331… Tổng số tiền thanh toán
- Nếu hàng hoá mua vào không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá mua của hàng hoá như sau:
Nợ TK 156(1561-giá mua hàng hoá)
Có TK 111, 112,331… Tổng giá thanh toán
Đồng thời kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh trong quá trình
mua hàng, kế toán ghi: Nợ TK 156(1562-chi phi mua hàng)
Có TK 111, 112, 331 Tổng số tiền thanh toán
Trường hợp mua hàng chuyển bán thẳng cho khách hàng, hàng hoá không qua nhập kho,
kế toán phản ánh giá mua của hàng hoá gởi bán hoặc giá mua của hàng đã bán nếu hàng đã xác
định tiêu thụ:
- Nếu hàng hoá thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán
phản ánh giá trị hàng hoá nhập kho: Nợ TK 157-“Hàng gởi đi bán”
Nợ TK 632-“Giá vốn hàng bán”
Nợ TK133“Thuế GTGT được k/trừ”
Có TK111,112,331 Tổng giá t/toán
- Nếu hàng hoá mua vào không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi: Nợ TK 157- Hàng gởi đi bán
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK111,112, 331Tổng số tiền t/toán
Trường hợp hoá đơn về nhưng hàng chưa về
- Khi hàng chưa về kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đường đến khi
hàng về. Phải căn cứ vào hoá đơn ghi bằng bút toán bình thường như trường hợp hàng và hoá
đơn cùng về.
- Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 151- Giá trị hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán
- Sang kỳ h/toán sau, khi hàng về nhập kho : Nợ TK 156- G/trị hàng nhập kho
Có TK 151- G/trị hàng nhập kho

hoá nhập kho và ghi sổ như sau: Nợ TK 156(1)- Giá mua hàng hoá
Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang
 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng phát sinh thừa thiếu
Trường hợp hàng hoá kiểm nhận bị thiếu hoặc thừa so với số ghi trên hoá đơn thì chỉ
nhập số hàng thực trên phiếu nhập kho, số hàng thiếu hoặc thừa phải ghi vào biên bản kiểm
nhận hàng hoá để có cơ sở xử lý sau này. Căn cứ vào biên bản kiểm nhận Nếu hàng thực tế
nhỏ hơn số hàng hoá ghi trên hoá đơn( phát sinh thiếu) Kế toán ghi sổ: Nợ TK 156(1561)-
Giá mua hàng hoá thực tế nhập kho
Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT trên hoá đơn
Nợ TK 138(1381)- Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK111, 112, 331… Tổng giá thanh toán
Nếu số hàng thiếu nằm trong định mức hao hụt: Nợ TK 156(2) - G/tri hao hụt
Có TK 138(1) - G/trị hao hụt
Nếu do người bán giao thiếu thì người bán giao bổ sung
Nợ TK 156(1)- Hàng giao bổ sung
Có TK 138(1381)- Hàng giao bổ sung

Nếu hàng hoá nhập kho lớn hơn trên h/đơn: Nợ TK 156(1561)- Hàng hoá
Nợ TK133-Thuế GTGT được k/trừ
CóTK111,112,331- Tổng giá t/toán
Trang
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Có TK 338(1)- TS thừa chờ xử lý
 Hạch toán giảm giá hàng mua, và hàng mua trả lại
Giảm giá hàng mua là khoản giảm trừ của người bán chấp nhận trên giá thoả thuận do
hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách trong hợp đồng kinh tế
Trường hợp hàng mua trả lại được hạch toán như sau:
Nợ TK 111, 112 - Số tiền người bán trả lại
Nợ TK331 - Trừ vào tiền nợ người bán

(7): Hàng mua phát hiện thiếu khi kiểm kê.
b.2-Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đối với những doanh nghiệp thực hiện phương pháp kiểm kê định kỳ thì khi mua
hàng phải sử dụng TK 611- “Mua hàng hoá”. Tài khoản này sử dụng để phản ánh giá trị
hàng mua vào trong kỳ làm căn cứ cho việc kiểm kê hàng hoá hiện có cuối kỳ, qua đó xác
định rõ giá trị hàng hoá xuất bán trong kỳ
Kết cấu:
Nợ TK 611”Mua hàng hoá “ Có
- T/giá hàng mua vào trong kỳ và hiện
có .
- T/giá hàng đã bán và hiện có cuối kỳ
được chuyển về các tài khoản p/ánh hàng
tồn kho.
Một số trường hợp chủ yếu:
- Đầu kỳ kế toán, kế toán kết chuyển giá trị hàng tồn đầu kỳ
Nợ TK 611 (6112)- Mua hàng hoá
Có TK 151- Hàng mua đang đi đường
Có TK 156- Hàng hoá
Có TK 157- Hàng gởi bán
- Mua hàng hoá về nhập kho trong kỳ
Nợ TK 611(6112)- Giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133( 1331)- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…Tổng giá thanh toán
- Trường hợp hàng mua được hưởng chiết khấu thương mại hoặc giảm giá của hàng
bên bán sẻ ghi:
Nợ TK 331- Phải trả người bán
Có TK 611(6112)- Mua hàng
Khoản thuế nhập khẩu phải nộp cho nhà nhập và thuế GTGT nộp của nhà nhập khẩu
không được khấu trừ
Nợ TK 611(6112)

10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA HÀNG VÀ THANH
TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẨM
ĐÀ NẴNG
2.1.Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán
tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng .
2.1.1. Đặc điểm , tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng.
2.1.1.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công Nghệ
Phẩm Đà Nẵng.
 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh và mạng lưới kinh doanh :
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Phẩm Chủ yếu là xe
máy, xi măng, công nghệ phẩm Các mặt hàng có đặc điểm :
+ Mặt hàng xi măng, thực phẩm là những mặt hàng kỵ ẩm, khó bảo quản, dễ hư hỏng.
Vì vậy, trong điều kiện thời tiết bất thường ở miền Trung cần bảo quản những mặt hàng này
ở độ ẩm thích hợp.
+ Những mặt hàng còn lại : sắt, thép, điện máy, xe máy là những mặt hàng có giá trị
lớn nên công tác quản lý, bảo quản phải chặt chẽ.Công ty Cổ Phần Công Nghệ Phẩm Đà
Nẵng có mạng lưới kinh doanh rộng với nhiều chi nhánh ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,
Quảng Nam, Cho đến nay, mạng lưới kinh doanh của Công ty gồm :
3 chi nhánh nằm ngoài thành phố:
- Chi nhánh Công Nghệ Phẩm tại TPHồ Chí Minh
- Chi nhánh Công Nghệ Phẩm tại Hà Nội
- Chi nhánh Công Nghệ Phẩm tại Quảng Nam
5 trung tâm đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng :
- Trung tâm kinh doanh tổng hợp
- Trung tâm kinh doanh Điện máy xe máy
- Trung tâm kinh doanh Điện máy xe điện
- Trung tâm kinh doanh Vật liệu xây dựng

đồng cổ đông thường niên, Đại hội đồng cổ đông bất thường.
Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát : Là những người thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị, điều hành của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản
trị và bộ máy điều hành của Tổng Giám Đốc.
Trang
12
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG KINH DOANH PHÒNG
KẾ TOÁN –TÀI VỤ
PHÒNG TỔ CHỨC
TT
Điện
máy
xe
máy
TT
KD
vật
liệu
XD
TT
KD
Tổng
hợp
Chi
nhánh
tại

sản xuất kinh doanh của Công ty. Cùng Giám đốc nghiên cứu và đề ra phương hướng đẩy
mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng tổ chức hành chính : là bộ phận tham mưu cho Giám đốc trong việc tuyển
chọn, đào tạo và bố trí nhân sự ; theo dõi, kiểm tra, và tổng hợp công tác thi đua khen
thưởng, kỷ luật, đảm bảo công bằng cho cán bộ công nhân viên.
Phòng kinh doanh: trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, tham mưu
cho Ban Giám đốc về thị trường tiêu thụ và các vấn đề có liên quan đến công tác kinh doanh
như ký kết hợp đồng, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nguồn khách hàng…
Phòng kế toán-tài vụ: là bộ phận giám sát mọi hoạt động tài chính, kế toán của Công
ty như: nộp ngân sách Nhà nước, quản lý và sử dụng hợp lý mọi nguồn vốn của Công ty.
Cuối kỳ, phòng có nhiệm vụ lập báo cáo kế toán để cung cấp nhanh chóng, kịp thời thông tin
tài chính của Công ty cho Ban Giám đốc và cơ quan Nhà nước có liên quan, ngoài ra phòng
còn có nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc.
Các trung tâm, chi nhánh kinh doanh: thực hiện mua bán, giới thiệu, quảng cáo
hàng hoá, hoạt động theo kế hoạch và sự chỉ đạo thống nhất của Công ty trên cơ sở giao
khoán hiệu quả kinh doanh.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Công Nghệ Phẩm Đà
Nẵng :
 Hình thức tổ chức công tác kế toán :
Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng được
tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phan tán . Nó gồm có :
Phòng kế đặt tại 57 Lê Duẩn Đà Nẵng – Văn phòng Công ty : Phòng kế toán thực
hiện việc hạch toán những nghiệp vụ tài chính liên quan đến hoạt động chung của toàn công
ty và liên quan đến hoạt đông chung của toàn công ty và liên quan đến các đơn vị phụ thuộc
.
Các tổ kế toán cơ sở nằm ở các đơn vị cơ sở thực hiện hạch toán , tập hợp báo
cáo , lập Báo cáo gửi về phòng kế toán Công ty .
Mô hình này tạo điều kiện thuận lợi trong việc hạch toán, kiểm tra kế toán, phục
vụ tốt công tác lãnh đạo quản lý kinh doanh chung cho toàn công ty cũng như đối với từng
cơ sở phụ thuộc.

14
Kế toán
Tiền Mặt
Kế toán
Ngán hàng
Kế toán
Kho hàng
Kế toán
Công nợ
Kế toán
thuế
Phó P.Kế Toán
( ( KẾ TOÁN TỔNG HỢP )
TT
Điện
máy
xe
máy
TT
KD
vật
liệu
XD
TT
KD
Tổng
hợp
Chi
nhánh
tại

kinh tế phát sinh, kế toán cơ sở chỉ lập chứng từ gốc, lập báo cáo cáo kế toán và gởi về phòng kế
toán công ty . Ngoài ra kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của vốn và tài sản do
đơn vị mình quản lý và sử dụng .
b. Tổ chức hình thức kế toán :
- Hình thức kế toán : Công ty Cổ Phần Công Nghệ Phẩm sử dụng hình thức Nhật
Ký Chứng Từ
- Trình tự hạch toán theo sơ đồ
Với quy mô lớn và địa bàn hoạt động rộng vì thế hàng tháng ở công ty có rất nhiều
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đòi hỏi công ty phải có một hệ thống sổ sách sao cho hợp lý tiện
cho việc quản lý và theo dõi, đối chiếu, đồng thời phải phù hợp với hoạt động của công ty .
Với đội ngũ nhân viên đông đảo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng rất
thuận lợi cho công ty trong việc quản lý và công ty thấy việc áp dụng hình thức “ Nhật Ký
Chứng Từ “ là phù hợp với công tác quản lý của công ty
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ CỦA CÔNG TY
Trang
15
Chứng từ gốc
Nhật ký chứng từ
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê Sổ ( thẻ ) kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Ghi chú : Ghi hằng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng, cuối quý
Tại trụ sở công ty : Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc, cán bộ
kế toán liên quan lên lên tờ kê chi tiết, tờ kê chi tiết này được mở riêng cho từng tài khoản . Đối

+ Biên bản kiểm nhận hàng hoía nhập kho
+ Phiếu nhập kho
+ Thẻ kho
Trang
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng :
- TK 1561 “ Giá mua hàng hóa “
- TK 1562 “ Chi phí mua hàng “
- TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ “
- TK 331” Phải trả người bán “
2.2.2.3. Trình tự hạch toán :
Hằng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT của bên bán và các chứng từ liên quan khác,
sau khi làm thủ tục kiểm định hàng hóa, thủ kho xác nhận số thực tế và ghi vào thẻ kho , sổ
kho . Sau đó thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ cho kế toán theo dõi bán hàng để làm chứng
từ gốc lập phiếu nhập kho và ghi số thực nhập . Sau đó kế toán đơn vị căn cứ phiếu nhập
kho, Hóa đơn GTGT tập hợp lên tờ kê chi tiết 1561 từng mặt hàng , lên Bảng kê số 4 của
từng đơn vị gửi về phòng kế toán công ty .
Tại phòng kế toán của công ty kế toán căn cứ Bảng kê số 4 của từng đơn vị tập hợp
toàn Công ty và sau đó lên Số Cái TK 156.
Hằng ngày cũng căn cứ vào hóa đơn GTGT của bên bán và các chứng từ liên quan
khác, kế toán vào Bảng kê số 8 của từng khách hàng để theo dõi tình hình công nợ . Cuối
tháng căn cứ lập Bange tổng hợp TK 331 của đơn vị . Đồng thời căn cứ vào Bảng tổng hợp
TK 331 để lên Nhật ký chứng từ số 5 và Sổ Cái TK 331
Chứng từ gốc ( Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho ,
Thẻ kho Tờ kê chi tiết TK 156(1,2) Bảng kê số 8
Bảng tổng hợp TK 156(1,2) Bảng kê tổng hợp TK 331
Bảng kê số 4- TK 1561 Nhật ký chứng từ số 5
Sổ Cái TK 156 Sổ Cái TK 331
Ghi chú :

o
0073046
Đơn vị bán hàng : Chi nhánh Công ty Xi măng Chinpon Hải Phòng tại Đà Nẵng
Số tài khoản : 0019800132 004
Điện thoại : 0511. 567874 MST : 040034512
Tên đơn vị mua hàng : Công ty Cổ Phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng
Địa chỉ : 57 Lê Duẩn – TP. Đà Nẵng Điện thoại : 0511.821690
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MST : 0400100390
Stt Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A
B C 1 2 3
1 Xi măng Chin Fon PCB40 Tấn 500 709.091 354.545.500
Cộng tiền hàng 354.545.500
Thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 35.454.500
Tổng cộng thanh toán 390.000.000
Số tiền bằng chữ : ( đồng./.)
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký,ghi rõ họ tên ) ( Ký,ghi rõ họ tên ) ( Ký,đóng dấu ,ghi rõ họ tên )
Khi nhận được hàng và Hóa đơn GTGT của bên bán gửi đến thì kế toán kho hàng tại
Trung tâm kinh doanh vật Liệu Xây Dựng lập phiếu nhập kho .
Đơn vị :Cty CP CNP ĐN PHIẾU NHẬP KHO SỐ : 01
Địa chỉ : 57Lê Duẩn -ĐN Ngày 03 tháng 10 năm 2007
Trang
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Tờn v a ch ngi nhn hng : Hng mua
TheoHs 073046 ngy 03 thỏng 10 nm 2006
Ca: Chi nhỏnh Cụng ty Xi mng Chinpon Hi Phũng ti Nng
Nhp ti kho : 57Lờ Dun -N
Stt Tờn hng hoỏ VT S lng n giỏ Thnh tin

500 709.091 354.545.500 354.545.500
2 9/10/2006 0096753 CN Công ty xi măng
ChinPon Hải Phòng tại ĐN
1000 709.091 709.091.000 709.091.000
… … … … … … … … …
15 20/10/2006 0096667 CN Công ty xi măng
ChinPon Hải Phòng tại ĐN
250 686.364 171.591.000 171.591.000
Đà Nẵng, Ngày 31 tháng 10 năm 2006
Kế toán theo dõi Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký tên đóng dấu )
Trang
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Công ty CP CNP ĐN BẢNG KÊ SỐ 4 “ XM ChinPon”
Trung tâm KDVLXD Tháng 10 năm 2006
Tên hàng Đơn giá Tồn đầu kỳ Ghi Nợ TK 1561, ghi các Có TK sau Cộng Nợ
SL TTiền SL 331 1331 156
Tổng cộng 1892,2 1.314.299.280 6.871 4.846.310.354
XM ChinPon PCB40 686.364 782,7 537.217.103 700 480.454.800
XM ChinPon PCB40 709.091 401,5 284.700.037 4.850 3.439.091.350
………. …. …. …. …. …. …. …. ….

Đà Nẵng, Ngày 31
tháng 10 năm 2006
Kế toán theo dõi Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký tên đóng dấu )
Trang
Tên hàng Đơn giá Ghi Có TK 1561, ghi Nợ các TK sau Cộng Có Tồn cuối kỳ
SL 632 1561 SL TTiền

trung tâm.Kế toán lập Bảng kê số 4 TK1561 tháng 10/2006 đối với tất cả các đơn vi kinh doanh trực thuộc của công ty.
Công ty CP CNP ĐN BẢNG KÊ SỐ 4
Tháng 10 năm 2006
Tên đơn vị Dư Nợ đầu kỳ Ghi Nợ TK 1561, ghi các Có TK sau Cộng Nợ
1111 1561 331 336 711
TK 1561 17.648.108.065 476.272.454 937.574.731 15.919.511.624 1.039.050.434 7.457.300 18.379.866.543
1.TT KD VLXD 2.728.435.371 37.243.597 6.067.708.347 282.165.738 7.457.300 6.394.574.982
2.TT KDTH mới 1.427.653.948 565.494.765 605.375.640 1.170.870.405
………. …. …. …. …. ….
Đà Nẵng, Ngày 31
tháng 10 năm 2006
Kế toán
theo dõi Kế toán
trưởng Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ
họ tên )
Trang
Tên hàng Ghi Có TK 1561, ghi Nợ các TK sau Dư Nợ
cuối kỳ
632 336 1561 Cộng Có
TK 1561 19.137.931.697 1.039.050.434 937.574.731 21.114.556.844 14.913.412.764
1.TT KD VLXD 6.984.509.449 2.763.640 37.243.597 7.024.516.686 2.098.493.667
2.TT KDTH mới 748.841.872 565.494.765 1.314.336.637 1.284.187.716
………. …. …. ….
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Công ty CP Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1561.
Giá mua Hàng hoá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status