nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX - Pdf 15

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tôi luôn chấp
hành đúng mọi quy định của nơi thực tập.
Sinh viên
Nguyễn Thị Xiêm
i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm Khoa KT&PTNT, cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình rèn luyện và học tập
tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình của CN. Đoàn Bích Hạnh – Bộ môn Kinh tế - khoa Kinh tế và
PTNT, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần VIX,
các cô chú, anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích lệ, cổ
vũ tôi hoàn thành luận văn thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Xiêm
TÓM TẮT
ii

ý kiến đánh giá khách quan của lao động trực tiếp trong Công ty cũng như ý kiến
iii
đánh giá của cán bộ quản lý Công ty đối với vấn đề quản lý và sử dụng lao động;
phương pháp thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp tại Công ty Cổ phần VIX; phương
pháp xử lý số liệu, dữ liệu để tổng hợp, phân tích đánh giá đưa ra nhận xét đảm bảo
mục tiêu nghiên cứu; phương pháp thống kê mô tả để mô tả, phản ánh thực trạng,
các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX;
phương pháp phân tổ thống kê, phân tổ lao động theo tính chất và lĩnh vực công
việc; phương pháp so sánh số lượng, chất lượng lao động qua các năm, cơ cấu, sự
biến động của nguồn lao động tại Công ty; phương pháp chuyên gia chuyên khảo để
lấy ý kiến tham khảo của các cán bộ thuộc các phòng ban, nhận định được thực
trạng của công tác quản lý, sử dụng lao động từ đó đưa ra được những giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động cho Công ty.
Qua việc nghiên cứu về công tác quản lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổ
phần VIX :
Lực lượng lao động trong Công ty giảm dần qua các năm nghiên cứu, chỉ giữ
lại đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và những công nhân có tay nghề, có CMKT. Tỷ
lệ lao động có HĐLĐ không xác định thời hạn chỉ chiểm phần nhỏ, còn lại là lao
động thời vụ, ngắn hạn. Trong khi đó việc quản lý và sử dụng lao động tại Công ty
chưa khoa học để đáp ứng hết những khó khăn thách thức đặt ra.
Việc quản lý và sử dụng lao động vẫn còn nhiều điểm bất hợp lý: công tác
phân công lao động chủ yếu dựa trên kinh nghiệm chủ quan của người quản lý,
chưa được tổ chức một cách khoa học. Tổ chức điều hành và thực hiện tổ chức lao
động sản xuất cũng như một số điểm phục vụ còn chưa tốt. Việc hiệp tác lao động
tại Công ty thống nhất từ trên xuống, cấp trên chỉ đạo, cấp dưới thực hiện và phản
hồi. Tuy nhiên, chưa thấy sự phối hợp giữa các phòng ban, hay sự phối hợp giữa
các phòng ban còn yếu. Các phòng ban chưa thường xuyên trao đổi thông tin với
nhau. Việc phân chia nguồn lao động của Công ty cổ phần VIX giữa lao động quản
lý và lao động trực tiếp chưa hợp lý cho lắm. Lao động quản lý chiếm tới 31,5%
trong khi đó lao động sản xuất chiếm 68,5%. Số lượng lao động quản lý của Công

MỤC LỤC
v
LỜI CAM ĐOAN i
Nguyễn Thị Xiêm i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ix
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HỘP MINH HỌA xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
PHẦN I. MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục @êu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục @êu chung 3
1.2.2 Mục @êu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lí luận về vấn đề quản lý và sử dụng lao động 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Sự cần thiết phải quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp 8
* Đối với doanh nghiệp 8
* Đối với người lao động 9
* Đối với xã hội 10
2.1.3. Phân loại lao động hiện có trong doanh nghiệp 10
2.1.4. Nội dung của quản lý và sử dụng lao động 11
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động 14
vi
2.2 Cơ sở thực @ễn của đề tài 18

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động của Công ty 73
4.4.1 Yếu tố bên trong 73
4.4.2 Yếu tố bên ngoài 76
4.5. Phương hướng và mục @êu hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần VIX trong thời gian
tới 79
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động của Công ty 81
4.6.1 Hoàn thiện công tác phân công và bố trí lao động 81
4.6.2 Thực hiện công tác tuyển chọn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh thực tế 82
4.6.3 Đánh giá thực hiện công việc một cách định kì 83
4.6.4 Hoàn thiện việc phân công và hiệp tác lao động 84
4.6.5 Tăng cường kỷ luật lao động 85
4.6.6 Cải thiện điều kiện làm việc và an toàn lao động cho người lao động 86
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
5.1 Kết luận 86
5.2 Kiến nghị 89
5.2.1 Đối với Nhà nước 89
5.2.2 Đối với Công ty 90
5.2.3 Đối với người lao động 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 93
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Nguyễn Thị Xiêm i
* Đối với doanh nghiệp 8
* Đối với người lao động 9
* Đối với xã hội 10
Bảng 3.1 Danh mục các thiết bị, máy móc của Công ty Cổ phần VIX 31
Bảng 3.2 Hồ sơ kinh nghiệm của Cổ phần VIX 31
Bảng 3.3 Danh mục một số hợp đồng trong ba năm gần đây 32
Bảng 3.4 Số liệu tài chính trong 3 năm( 2010 -2012) của Công ty 33

Hộp 4.1 Ý kiến của ban giám đốc Công ty Cổ phần VIX 45
Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ quản lý Công ty về công tác ATVSLĐ 65
Hộp 4.3 Ý kiến của một nhà quản lý về “ văn hóa doanh nghiệp” 75
Hộp 4.4 Ảnh hưởng của việc thay đổi Bộ luật lao động 2012 77
dưới con mắt nhà quản lý 77
xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
BCVT Bưu chính viễn thông
BHXH Bảo hiểm xã hội
BNN Bệnh nghề nghiệp
BTS Base Transceiver Station – trạm thu phát sóng di động
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
ĐMLĐ Định mức lao động
ĐVT Đơn vị tính
HĐLĐ Hợp đồng lao động
HĐQT Hội đồng quản trị
KHKD Kế hoạch kinh doanh
KHKT Khoa học kỹ thuật
KS Kỹ sư
NSLĐ Năng suất lao động
NVL Nguyên Vật liệu
SX Sản xuất
TL Tỷ lệ
TMCP Thương mại Cổ phần
TNLĐ Tai nạn lao động
VLXD Vật liệu xây dựng
xii
PHẦN I. MỞ ĐẦU

người lao động, phát huy tối đa tiềm năng của mỗi người nhằm đạt được mục đích
của đơn vị, của tổ chức.
Việt nam đang thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-
2020, chiến lược phát triển kinh tế trong giai đoạn mới, chú trọng vào đổi mới mô
hình phát triển, thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả, chất lượng, và bền
vững hơn. Trong chiến lược phát triển này, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao được xem là một trong những trọng tâm chiến lược. Chỉ có nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực mới bảo đảm sự hấp dẫn của môi trường đầu tư, nâng cao hiệu quả
của doanh nghiệp và nâng cao chất lượng sống của người lao động.Trong đó việc
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động trong từng doanh nghiệp là vấn đề
rất quan trọng. Tuy nhiên, những bất cập về mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao chất
lượng đào tạo, quản lý và sử dụng lao động đang đặt ra những thách thức rất lớn.
Đặc biệt, trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu đang khủng hoảng như hiện
nay, tất cả các doanh nghiệp đều đang phải đối mặt với những khó khăn và thách
thức rất lớn của nền kinh tế, hoạt động SXKD của số đông các doanh nghiệp Việt
Nam chao đảo. Đó chỉ là một phần, phải chăng nguyên nhân chủ yếu phát sinh từ
hoạt động quản trị nhân sự hay chính là do công tác quản lý và sử dụng lao động tại
những doanh nghiệp này chưa được tốt.
Việc quản lý và sử dụng lao động sao cho khoa học, phù hợp với khả năng
của người lao động, làm cho người lao động phấn khởi, hăng hái , yên tâm công tác
và đạt năng suất cao, đóng góp lớn cho doanh nghiệp, cho xã hội là việc làm ưu tiên
hàng đầu của mỗi doanh nghiệp nếu muốn cải thiện tình hình SXKD. Công ty cổ
phần Vật liệu Xây dựng Bưu chính Viễn thông – VIX cũng không phải là ngoại lệ.
Đòi hỏi Công ty cần phải có những quyết định về quy trình công nghệ chặt chẽ và
một nguồn lực dồi dào với hướng quản lý và sử dụng lao động khoa học. Thực trạng
quản lý và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần VIX diễn ra như thế nào? Những
yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động tại Công ty? Có
những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Công
ty?để Công ty có thể đứng vững trong giai đoạn khó khăn như hiện nay, đồng thời
2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
3
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng, đánh giá về công tác quản
lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX, các giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng lao động tại Công ty.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần
Vật liệu xây dựng Bưu chính viễn thông – VIX, số 257, đường Giáp Bát, phường
Giáp Bát, Quận Hoàng Mai,thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập qua các năm 2010 – 2012. Đề tài tiến
hành nghiên cứu bắt đầu từ ngày 6 tháng 9 năm 2012 đến ngày 06 tháng 1 năm 2013.
4
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lí luận về vấn đề quản lý và sử dụng lao động
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Lao động trong doanh nghiệp
Lao động là hoạt động có mục đích chỉ có ở con người, thông qua hoạt động
đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích
nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người.[1,10].
Như vậy, lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của
cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội, đó là hoạt động giữa con người với giới
tự nhiên. Trong quá trình lao động con người sử dụng công cụ lao động tác động
vào giới tự nhiên tạo ra của cải vật chất nhằm phục vụ cho cuộc sống của mình. Có
thể nói lao động là yếu tố cần thiết trong cuộc sống của con người cũng như sự phát
triển của toàn xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước nói chung và mỗi doanh nghiệp – đơn vị kinh
tế. Chính vì vậy, mỗi một quốc gia, mỗi đơn vị kinh tế muốn phát triển thì lao động
và quản lý sử dụng lao động hiệu quả luôn là một vấn đề được quan tâm hàng đầu.
Quản lý và sử dụng lao động cũng chính là quản lý và sử dụng con người trong
SXKD sao cho hợp lý nhất, hiệu quả nhất.
Nguồn lao động (Lực lượng lao động ): là một bộ phận dân số trong độ tuổi

Hiệu quả quản lý lao động là việc quản lý tập thể người, các mối quan hệ
giữa người với người, giữa người với các tổ chức mà họ làm việc sao cho tạo được
những điều kiện để người lao động làm việc có năng suất lao động cao, đảm bảo
yêu cầu của doanh nghiệp,quan tâm đến nhu cầu vật chất, văn hóa tinh thần đặc biệt
là tâm lý – xã hội con người
Hiệu quả quản lý lao động là phải đảm bảo chính sách quản lý con người:
- Tôn trọng và quý mến người lao động.
- Tạo ra những điều kiện để con người làm việc có năng suất lao động cao, đảm
bảo yêu cầu của doanh nghiệp.
6
- Quan tâm đến những nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh thần đặc biệt là quan
tâm đến những nhu cầu về mặt tâm lý – xã hội con người.
- Làm cho con người ngày càng có giá trị trong xã hội.
- Thấy rõ được các mối quan hệ tác động qua lại giữa kỹ thuật, kinh tế, luật
pháp, xã hội khi giải quyết các vấn đề liên quan đến con người.
- Quản lý con người một cách văn minh, nhân đạo, làm cho con người ngày
càng có hạnh phúc trong lao động và trong cuộc sống.
Đó là những điểm không dễ dàng thực hiện nhưng vẫn là những đòi hỏi đối
với các nhà quản lý doanh nghiệp trong thời đại ngày nay.
Như vậy: Quản lý lao động là quản lý tập thể người và các mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa con người với các tổ chức mà họ làm việc.
2.1.1.3 Sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng lao động
Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trong
quá trình SXKD. Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn liền với lao
động, là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển. Quá trình lao động đồng thời là
quá trình sử dụng sức lao động. Sức lao động là năng lực lao động của con người, là
toàn bộ thể lực và trí lực của con người. Sử dụng lao động chính là quá trình vận
dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu SXKD. Làm thế nào để sử
dụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực của các nhà quản lý và sử dụng
lao động.

cho người lao động.
2.1.2 Sự cần thiết phải quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động không những có ý nghĩa
trực tiếp đến doanh nghiệp và người lao động mà nó còn có ý nghĩa đối với xã hội.
Ý nghĩa cụ thể của nó được thể hiện ở các nội dung chính như sau:
* Đối với doanh nghiệp
Các tổ chức thường cần có máy móc, trang thiết bị và tài chính, thế nhưng lao
động trong các tổ chức có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Lao động của con người đảm
bảo sức sáng tạo trong mọi tổ chức. Con người thiết kế và SX ra sản phẩm hàng hoá
8
và dịch vụ, kiểm tra chất lượng và đưa chúng ra bán trên thị trường, phân bổ nguồn
tài chính, xác định những chiến lược kinh doanh và mục tiêu của tổ chức đó. Không
có những con người làm việc có hiệu quả thì mọi doanh nghiệp đều không thể nào
đạt tới mục tiêu của mình.
Những đặc điểm của các tổ chức có hiệu quả có thể bao gồm khả năng sinh
lợi, lợi nhuận trên vốn đầu tư, thị phần, mức tăng trưởng, khả năng thích ứng và đổi
mới, và có thể là cả mục tiêu tối thượng: sống sót. Một tổ chức hoạt động có hiệu
quả, nếu nó cung cấp cho người tiêu dùng những dịch vụ và sản phẩm mong muốn
một cách kịp thời với giá cả phải chăng và chất lượng hợp lý.
Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra bằng cách kết hợp các nguồn tài
nguyên và cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng. Nếu ta nghĩ tất cả các nguồn tài
nguyên của tổ chức đó – NVL, các dữ liệu, công nghệ, vốn và nguồn nhân lực –
như là đầu vào và các sản phẩm cũng như dịch vụ được tạo ra là đầu ra, thì các tổ
chức đều tìm cách tăng tối đa đầu ra đồng thời giảm đến mức tối thiểu đầu vào.
Những quyết định trong quản lý lao động sẽ giúp tổ chức quản lý hiệu suất của các
lao động của mình, tiết kiệm được nhiều khoản chi phí không cần thiết. Và bởi vì
những người lao động này lại ra các quyết định về quản lý tất cả các nguồn tài
nguyên khác, nên hiệu quả của lao động là một nhân tố quan trọng quyết định hiệu
quả của tổ doanh nghiệp. Đó sẽ là điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp có sức

khác nhau phục vụ cho các mục đích nghiên cứu khác nhau.
* Căn cứ vào quan hệ sản xuất: chia 2 loại
- Lao động trực tiếp SX: Lao động trực tiếp SX chính tức là bộ phận công
nhân trực tiếp tham gia vào quá trình SX: người điều khiển máy móc thiết bị, người
phục vụ quy trình SX.
- Lao động gián tiếpSX: Tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, bao gồm:
cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế, hành chính, các phòng ban của doanh
nghiệp như kế toán, thống kê, tổ chức nhân sự.
* Căn cứ vào việc quản lý lao động và trả lương: chia ra 2 loại
- Lao động trong danh sách: Là lực lượng chủ yếu trong doanh nghiệp, bao
gồm những người do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và trả lương và được ghi vào
sổ lao động của doanh nghiệp.
10
- Lao động ngoài danh sách: Là những người không thuộc quyền quản lý sử
dụng và trả lương của doanh nghiệp.
* Căn cứ vào mục đích tuyển dụng và thời gian sử dụng: chia ra làm 2 loại
- Lao động thường xuyên: Là lực lượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp
bao gồm những người được tuyển dụng chính thức và làm những công việc lâu dài
thuộc chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
- Lao động tạm thời: Là những người làm việc theo các hợp đồng tạm tuyển
ngắn hạn để thực hiện các công tác tạm thời, theo thời vụ.
* Căn cứ vào phạm vi hoạt động: chia làm 2 loại
- Công nhân viên SXKD chính: Là số lượng lao động tham gia vào các hoạt
động chủ yếu của doanh nghiệp, mà kết quả của hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn
trong kết quả SXKD của doanh nghiệp.
- Công nhân viên SXKD khác: Là những người làm việc trong các lĩnh vực
SX khác
* Căn cứ vào chức năng của người lao động trong quá trình sản xuất
- Công nhân: là người trực tiếp tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản
phẩm hay là những người phục vụ trực tiếp cho quá trình SX.

người lao động cũng như phía tổ chức, xã hội và phương hướng tạo động lực cần
quan tâm.
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi của người lao động: Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ
ngơi hợp lý phải đạt được các mục đích kéo dài khả năng làm việc trong trạng thái ổn định
và năng suất, chống mệt mỏi, tăng năng suất lao động, bảo vệ sức khoẻ cho người lao
động, tính liên tục của hoạt động kinh doanh.
- Đánh giá thực hiện công việc: đo lường mức độ thực hiện công việc làm cơ sở
cho việc thuê mướn, sa thải, trả thù lao lao động cho người lao động và các chính
sách nhân sự khác.
- Đào tạo và phát triển: để đáp ứng theo yêu cầu SXKD, đồng thời đáp ứng nhu
cầu học tập của người lao động.
- Thực hiện chế độ đãi ngộ và phúc lợi: có tác dụng thu hút các người tài giỏi
về với doanh nghiệp, củng cố lòng trung thành của nhân viên và giảm tối đa số
người rời bỏ doanh nghiệp.
12
- Quan hệ lao động: nghiên cứu những vấn đề về quyền, quyền lợi nghĩa vụ của
người sử dụng lao động và người lao động thông qua HĐLĐ và thoả ước lao động
tập thể.
- Kỷ luật lao động và nội quy lao động: thủ tục giải quyết các bất bình có hiệu
quả để bảo vệ người lao động cũng như các nguyên tắc, hình thức tiến hành kỷ luật
đối với người lao động.
- An toàn và sức khoẻ cho người lao động: Xây dựng chương trình an toàn để loại trừ
các tai nạn xảy ra và các chương trình sức khoẻ cho người lao động.
- Tổ chức hệ thống chức năng quản trị nguồn nhân lực: Xây dựng chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận quản lý nguồn nhân lực.
Các nội dung trên có mối quan hệ và tác động qua lại với nhau. Mỗi nội dung
đòi hỏi những hình thức và phương pháp tiếp cận khoa học, linh hoạt. Tổng thể đó
làm thành hệ thống, cơ chế bảo đảm mối quan hệ tác động qua lại giữa những người
làm việc trong tổ chức, tạo nên các đòn bẩy, các kích thích phát triển tiềm năng
sáng tạo của từng người, nối kết những cố gắng của từng người thành những cố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status