Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “ GIẢI PHÁP
MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT 1 TRUNG
ƯƠNG”
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay để tồn tại và phát triển doanh nghiệp
phải cạnh tranh. Bên cạnh đó, hậu quả của ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới cũng gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp. Để giành được chiến thắng
trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước, doanh nghiệp phải
không ngừng tự đổi mới về mọi mặt họat động sản xuất kinh doanh, từ chiến lược sản
phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược giá cả… đến kỹ thuật công nghệ để sản xuất
ra các sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thương trường cả về chất lượng và giá cả
sản phẩm. Do vậy, marketing là một hoạt động đóng vai trò quan trọng tới việc triển
khai thực hiện chiến lược, nhằm tăng năng suất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Nó đảm bảo lợi nhuận có thể có của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh
doanh trên thị trường, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo ra những cơ hội tốt
nhất để tiêu thụ tốt nhất sản phẩm của doanh nghiệp.
Đứng trước thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay đòi hỏi
công ty cần phải có những chiến lược phù hợp cùng với các hoạt động marketing một
cách hiệu quả. Nhất là với doanh nghiệp kinh doanh về sản phẩm bảo vệ thực vật như
Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương, vì tác động của nó không những liên
quan đến bảo vệ thực vật khỏi các loại sâu bệnh…, mà còn liên quan đến vấn đề an
toàn môi trường và sự an toàn của con người. Do đó các chính sách marketing của
doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới người tiêu dùng. Vì vậy việc nghiên cứu các
giải pháp markting nhằm tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh trong
cơ chế thị trường có ý nghĩa to lớn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nền kinh tế xã hội của đất nước.
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về hoạt động marketing trong việc triển khai
chiến lược kinh doanh và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn tại công ty, cùng với việc
điều tra, phỏng vấn tại PSC1, nên em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “Giải pháp
trong nước. Từ đó đưa ra các giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai
chiến lược kinh doanh của PSC1, đối với sản phẩm liên quan đến bảo vệ thực vật trên
thị trường trong nước.
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
2
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Do trình độ và thời gian có hạn do đó luận văn chỉ nghiên cứu tập trung và
phân tích về giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh
doanh tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương. Do vậy để nghiên cứu tốt
đề tài luận văn của mình, em đã xác định các phạm vi nghiên cứu sau:
- Phạm vi thời gian: Các số liệu mà em sử dụng để phân tích tình hình của
PSC1 là các số liệu lấy từ thực tế hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm 2008,
2009, 2010, từ đó đưa ra một số kế hoạch cho giai đoạn từ năm 2011 đến 2013 của
PSC1.
- Phạm vi không gian: phạm vi nghiên cứu tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực
vật 1 Trung ương.
- Phạm vi nội dung: Nội dung nghiên cứu về hoạt động marketing trong việc
triển khai chiến lược kinh doanh của PSC1, đối với sản phẩm liên quan đến bảo vệ
thực vật trên thị trường trong nước.
1.5. Kết cấu đề tài tốt nghiệp.
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, kết luận, phụ lục, luận văn kết cấu
theo 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Giải pháp marketing tăng cường
hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1
Trung ương”.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản vể triển khai chiến lược và chính
sách marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
chính sách marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh tại Công
kiểm soát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảo
đảm những quyền lợi thiết yếu của mình (theo Kenneth Andrews). Theo Fred
R.David thì: Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến những mục tiêu
dài hạn. Tuy nhiên quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là
nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn
của doanh nghiệp”.
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
4
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
Có thể nói việc xây dựng và triển khai chiến lược thực sự đã trở thành một
nhiệm vụ hàng đầu của quản trị doanh nghiệp, nhưng dù tiếp cận theo cách nào thì
bản chất của chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 nghĩa phổ biến nhất:
- Một là: Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
- Hai là: Đưa ra các chương trình hành động tổng quát.
- Ba là: Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để
thực hiện mục tiêu đó.
2.1.2. Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh
Triển khai chiến lược (hay còn gọi là thực thi chiến lược) được hiểu là tập hợp
các hành động và quyết định cần thiết cho chiến lược thực hiện một cách có hiệu quả
nhất. Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh
nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ nguồn lực, thiết lập các chính sách
nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra.
Các nội dung triển khai chiến lược kinh doanh gồm:
- Thiết lập các mục tiêu hàng năm: giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu dài
hạn.
- Xây dựng các chính sách
- Phân bổ các nguồn lực
- Tái cấu trúc tổ chức triển khai chiến lược
- Phát huy văn hoá doanh nghiệp
- Phát triển lãnh đạo chiến lược
+ Tích hợp phía trước: Giành quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát đối với
các nhà phân phối hay các nhà bán lẻ.
+ Tích hợp phía sau: Giành quyền sở hữu hay gia tăng quyền kiểm soát với
các nhà cung ứng cho doanh nghiệp.
+ Tích hợp hàng ngang: Chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc gia tăng kiểm
soát đối với các đối thủ cạnh tranh thông qua các hình thức hợp tác, liên minh chiến
lược …
- Chiến lược cường độ: là chiến lược đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải tiến vị
thế cạnh tranh của doanh nghiệp, gia tăng thị phần với các sản phẩm, dịch vụ hiện tại
của doanh nghiệp. Có 3 loại chiến lược cường độ:
+ Thâm nhập thị trường: Gia tăng thị phần của các sản phẩm và dịch vụ hiện
tại thông qua các nỗ lực marketing.
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
6
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
+ Phát triển thị trường: Giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ hiện tại của doanh
nghiệp vào các khu vực thị trường mới (địa lý).
+ Phát triển sản phẩm: Tìm kiếm tăng doanh số bán thông qua cải tiến hoặc
biến đổi các sản phẩm và dịch vụ hiện tại.
2.2.2. Lý thuyết về vai trò và ý nghĩa của việc triển khai chiến lược
Nhiệm vụ của triển khai chiến lược là kích thích các quản trị viên và nhân viên
trong doanh nghiệp làm việc hết sức mình với sự nhiệt tình và trách nhiệm để đạt
được những mục tiêu chiến lược đề ra.
Triển khai chiến lược là quá trình nhằm đảm bảo cho chiến lược được thực
hiện ở mọi khâu và mọi bộ phận trong doanh nghiệp. Do đó mục tiêu của việc triển
khai chiến lược là nhằm tạo ra sự phù hợp giữa các mục tiêu chiến lược của doanh
nghiệp với các hoạt động hàng ngày của doanh nghệp và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Phải tạo ra được sự phù hợp giữa các chức năng quản trị (như: chức năng sản xuất,
marketing, vật tư tài chính…) và những hoạt động quản lý hành chính. Sự phù hợp
của các chức năng này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc triển khai chiến lược.
nghiệp bằng việc chứng minh tính đúng đắn các hoạt động với những người tham gia.
Chúng cũng là những tiêu chuẩn hiệu quả. Chúng cung cấp cơ sở cho việc thiết kế tổ
chức.
Các mục tiêu hàng năm nên đo lường được phù hợp, hợp lý có tính thách thức,
rõ ràng được phổ biến trong tổ chức. Xác định trong khoảng thời gian phù hợp và
kèm theo cơ chế thưởng phạt tương xứng.
- Xây dựng các chính sách
Các thay đổi trong chiều hướng chiến lược của một công ty không tự nó xảy
ra. Trên cơ sở hoạt động thường ngày, các chính sách rất cần thiết khiến một chiến
lược phát huy tác dụng. Chính sách là những công cụ thực thi chiến lược, các chính
sách đặt ra những phạm vi quy chế ép buộc và những giới hạn đối với các hành động
quản trị có thể thực hiện thưởng phạt cho hành vi cư xử; chúng làm rõ những gì có
thể và không thể làm khi theo đuổi các mục tiêu của công ty.
Các chính sách cho các nhân viên và quản trị viên biết họ được mong muốn
những gì qua đó làm tăng khả năng các chiến lược thực thi thắng lợi. Chúng cũng là
cơ sở cho kiểm soát quản trị, cho phép hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức, làm
giảm thời gian ra quyết định, làm rõ việc gì được làm bởi ai.
Chính sách có thể được áp dụng cho tất cả bộ phận và phòng ban. Dù phạm vi
và hình thức thế nào thì các chính sách cũng được sử dụng như một cơ chế thực thi
chiến lược và đạt được muc tiêu.
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
8
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
Ứng với mỗi chiến lược của doanh nghiệp thì các chính sách ở mức quan trọng
là khác nhau. Một số chính sách cơ bản triển khai chiến lược là: chính sách
marketing, nhân sự, tài chính, và chính sách R&D.
Chính sách marketing trong việc triển khai chiến lược gồm các chính sách sau:
Chính sách phân đoạn thị trường, định vị sản phẩm, chính sách về sản phẩm, chính
sách về giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến thương mại.
- Phân bổ các nguồn lực
triển khai chiến lược kinh doanh
- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô
+ Môi trường kinh tế: Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có
ảnh hưởng đến thành công và chiến lược của một doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu
mà nhiều doanh nghiệp thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi
suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát. Do vậy các doanh nghiệp cần phải theo dõi,
cập nhật liên tục thông tin để có các chiến lược và triển khai chiến lược phù hợp.
+ Môi trường công nghệ: Đây là loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tế trên thế giới đã chứng kiến sự biến
đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực, nhưng đồng thời cũng
lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoặc hoàn thiện hơn. Sự thay đổi của
công nghệ ảnh hưởng tới chu kỳ sống của sản phẩm hay dịch vụ, cũng như ảnh
hưởng tới phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu và cả thái độ ứng xử của người lao
động. Từ đó đòi hỏi các nhà chiến lược phải thường xuyên quan tâm tới sự thay đổi
cùng những đầu tư cho tiến bộ công nghệ.
+Môi trường văn hoá - xã hội: Sự thay đổi các yếu tố thuộc về nhân tố văn hoá
– xã hội, và sự tác động của nó thường có tính dài hạn, phạm vi tác động rộng.
Những quan điểm về đạo đức, lối sống, thói quen tiêu dùng, trình độ văn hoá, cơ cấu
lứa tuổi, tốc độ thành thị hoá… của từng vùng trong nước hay của từng quốc gia cũng
ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Môi trường chính trị - pháp luật: tác động đến doanh nghiệp theo các hướng
khác nhau, chúng có thể tạo ra cơ hội, hay gây trở ngại thậm chí là rủi ro. Chẳng hạn
luật bảo vệ môi trường là điều mà các doanh nghiệp phải tính đến. Sự ổn định về
chính trị luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư, hay hệ thống luật pháp được hoàn thiện sẽ
là cơ sở để kinh doanh ổn định.
- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ngành
+ Các đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần phải phân tích đối thủ cạnh tranh
(đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn) chủ yếu để định lượng được sự phản ứng của
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
10
các nhu cầu về nó phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động.
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
11
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
+ Công tác nghiên cứu và phát triển: giúp cho doanh nghiệp củng cố được vị
trí hiện tại, và hơn nữa còn giúp cho doanh nghiệp vươn tới những vị trí cao hơn
trong ngành, thu lại được sự phát triển thực sự.
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.
Qua tìm hiểu những đề tài luận văn có liên quan đến “Giải pháp marketing
tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp” tại thư
viện trường Đại học Thương Mại, em nhận thấy rằng phần lớn các đề tài tiếp cận theo
hướng hoạch định chiến lược kinh doanh hơn là triển khai chiến lược kinh doanh.
Ngoài ra cũng có nhiều đề tài liên quan đến các giải pháp marketing, hay chiến lược
marketing nhưng nghiên cứu sâu tới việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, hay là về phát
triển thị trường nhiều hơn là về “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp”. Trong đề tài: “Giải pháp triển khai chiến
lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội”, của Nguyễn
Đức Chung, Khoa đào tạo quốc tế, Trường Đại học Thương Mại, tập trung nghiên
cứu các vấn đề, chính sách của công ty trong việc triển khai chiến lược kinh doanh.
Đề tài này nghiên cứu rộng, không đi sâu vào chính sách, giải pháp marketing tăng
cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
Bên cạnh đó còn có các đề tài nghiên cứu liên quan tới Công ty cổ phần Bảo
vệ thực vật 1 Trung ương. Nhưng phần lớn là liên quan đến vấn đề nhân lực trong
công ty, như các đề tài sau: “Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương” (2010) – Sinh viên: Tạ Thị
Quỳnh Nga, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, “Tạo động lực tại Công ty cổ phần
Bảo vệ thực vật 1 Trung ương thông qua các biện pháp kích thích vật chất và tinh
thần” (2007) – Sinh viên: Vi Văn Tập, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Ngoài ra
còn có đề tài liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của PSC1, đến chi phí giá
thành, do đó các đề tài này chưa tìm hiểu và khai thác được giải pháp marketing tăng
ty. Dựa vào lợi thế cạnh tranh và sức mạnh sẵn có công ty phát huy những điểm
mạnh và hạn chế những điểm yếu. Các chiến lược kinh doanh chủ yếu đưa ra nhằm
đạt được mục tiêu đã đặt ra của Công ty bao gồm các chiến lược cấp công ty.
2.4.2. Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh
Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà doanh
nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. Để triển khai chiến lược
kinh doanh một cách hiệu quả trước hết Công ty cần xác định các mục tiêu chiến lược
trong dài hạn hay cụ thể hơn là mục tiêu ngắn hạn mà họ lựa chọn. Lập mục tiêu là
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
13
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
một công việc quan trọng dẫn tới thành công của bất cứ công ty nào, mục tiêu chỉ đạo
hành động, cung cấp cho công ty những điều để hướng nỗ lực của công ty vào đó,
và nó có thể được sử dụng như một tiêu chuẩn đánh giá để đo lường mức độ
thành công của việc kinh doanh của công ty.
Mục tiêu chiến lược kinh doanh chính là mục đích các nhà quản trị thiết lập
nhằm củng cố vị thế kinh doanh, sức cạnh tranh, tăng thị phần, doanh thu, lợi nhuận
và mục tiêu trách nhiệm xã hội. Các mục tiêu này sẽ tạo ra sự khác biệt của doanh
nghiệp với các doanh nghiệp khác, tạo ra được vị thế và chỗ đứng vững chắc cho
doanh nghiệp trên thị trường.
2.4.3. Tăng cường hiệu lực xây dựng chính sách marketing trong triển khai
chiến lược kinh doanh
2.4.3.1. Chính sách phân đoạn thị trường, định vị sản phẩm.
- Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các
nhóm nhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc
điểm trong hành vi.
Chính sách phân đoạn thị trường thường được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn
triển khai chiến lược. Chính sách phân đoạn thi trường giúp doanh nghiệp xác định
những đoạn thị trương mục tiêu hay thị trường trọng điểm đạt hiệu quả kinh doanh
cao. Chính sách phân đoạn thị trường sẽ tác động trực tiếp và chi tiết đến tất cả các
- Chính sách phân phối: Kênh phân phối có thể coi như một huyết mạch nối
liền giữa công ty và khách hàng. Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và
cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ người
sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng. Kênh phân phối bao gồm: nhà sản xuất, các
trung gian và người tiêu dùng cuối cùng. Các kênh phân phối tùy thuộc số lương
trung gian tham gia mà phân loại thành kênh ngắn hay kênh dài, được công ty lựa
chọn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các quyết định marketing khác và tới khả năng phát
triển thị trường mới, cũng như mở rộng thị trường cũ của công ty. Dựa vào đặc điểm
sản phẩm, thị trường mục tiêu và chiến lược mà công ty đang theo đuổi để có thể tổ
chức kênh phân phối sao cho hiệu quả.
- Chính sách xúc tiến thương mại gồm: quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công
chúng (PR), marketing trực tiếp. Chính sách xúc tiến thương mại là quá trình thông
tin có hướng nhằm tác động tới một số nhóm đối tượng nhất định, để tìm kiếm thúc
đẩy cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thương mại.
Nhằm thuyết phục người tiêu dùng sử dụng sản phẩm, thay đổi cách nhìn nhận
của khách hàng về sản phẩm, củng cố lòng trung thành của khách hàng với sản phẩm
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
15
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
của doanh nghiệp, nên ngoài các hoạt động xúc tiến thương mại, doanh nghiệp còn có
các dịch vụ chăm sóc khách hàng. Tuỳ từng loại hình kinh doanh mà doanh nghiệp có
các dịch vụ chăm sóc khách hàng là khác nhau.
Nội dung các dịch vụ chăm sóc khách hàng:
- Tư vấn: Tư vấn hướng dẫn sử dụng sản phẩm và khắc phục sự cố, tư vấn các
kỹ năng sử dụng và bảo quản sản phẩm, giải đáp các thắc mắc của khách hàng, tư vấn
BVTV.
- Kiểm định chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Kiểm tra thời dịch vụ giao nhận
hàng cho khách, kiểm tra thông tin về mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng
sản phẩm, ghi nhận thông tin phản hồi, góp ý của khách hàng
- Các dịch vụ khác: Gửi thông tin về sản phẩm mới, các chương trình khuyến
các trường hợp rủi ro khác trong kinh doanh.
- Công nghệ tiên tiến sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho việc triển khai chiến lược,
nhất là với các hoạt động marketing. Doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu và đầu tư
những công nghệ mới nhất, tốt nhất để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng như các hoạt động marketing của doanh nghiệp, cần có những chính sách sử
dụng công nghệ tốt nhất, tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả cao.
2.4.5. Một số công cụ đánh giá hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh
- Thị phần: Đó là khu vực thị trường doanh nghiệp đã có, và sẽ có trong tương
lai. Doanh nghiệp cần xác định và đưa ra mục tiêu tăng trưởng thị phần của công ty
trong thời điểm hiện tại và tương lai.
- Lợi nhuận: Trong hoạt động kinh doanh mục tiêu của doanh nghiệp chính là
phần lợi nhuận cần đạt được. Lợi nhuận là kết quả của doanh thu trừ đi chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra.
- Doanh số bán: là tổng doanh thu của hoạt động kinh doanh, doanh thu bán
hàng của doanh nghiệp là tổng hợp của các chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được.
Doanh nghiệp phải xác định mỗi năm doanh thu là bao nhiêu để có kết quả đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Số lượng khách hàng: để phát triển, các doanh nghiệp không ngừng triển
khai các hoạt động marketing để thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp mình, vì
thế doanh nghiệp cũng cần phải nắm rõ lượng khách hàng tăng hay giảm so với các
năm trước.
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
17
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU
LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
BẢO VỆ THỰC VẬT 1 TRUNG ƯƠNG
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu của đề tài Luận văn
3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu
TP. Hà Nội
• Điện thoại: (84.4) 38572765
• Fax:(84.4) 38572751
• Website: www.psc1.com
• Mã số thuế: 0100101611
• Ngành nghề kinh doanh chính:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012757 ngày 05 tháng 06
năm 2006 ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất và mua bán hóa chất,
phân bón hóa học, phân bón lá, phân bón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
diệt chuột, ruồi, muỗi, kiến, gián, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng.
Hiện nay, sản phẩm của công ty rất đa dạng, lên tới 60 loại sản phẩm khác nhau,
và được chia thành 5 nhóm chính. Có một số sản phẩm công ty độc quyền cung ứng:
Ofatox 400EC, Vida 35C, Kayazinon 10g… được sản xuất ngày càng nhiều.
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn được Chính phủ, Bộ Nông nghiệp
và PTNT giao nhiệm vụ quản lý hàng dự trữ nhà nước đối với mặt hàng thuốc bảo vệ
thực vật, giúp Bộ Nông nghiệp - PTNT thực hiện tốt công tác dập dịch, bảo vệ cây
trồng và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Qua 24 năm xây dựng và trưởng
thành, thị trường truyền thống của Công ty đã được củng cố. Với đội ngũ cán bộ dày
dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật cùng cơ chế hoạt động linh
hoạt, các sản phẩm của Công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, cho
đến nay PSC1 có thể tự tin khẳng định thương hiệu PSC1 là một thương hiệu lớn và
uy tín trong ngành.
3.2.1.1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
- Công ty vật tư bảo vệ thực vật 1 (tiền thân của Công ty cổ phần Bảo vệ thực
vật 1 Trung ương) được thành lập theo Quyết định số 403-NN-TCCB/QĐ ngày 26
tháng 11 năm 1985 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Công ty trở
thành doanh nghiệp Nhà nước độc lập trực thuộc Bộ theo quyết định số 08-NN-
TCCB/QĐ ngày 06 tháng 01 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công
nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
triển lãm do các cơ quan hữu quan tổ chức với sự đánh giá khách quan, công tâm và
vì nền nông nghiệp của nước nhà với trên 80% làm nông nghiệp. Các sản phẩm của
công ty tham dự hội nghị hầu hết đều đạt giải cao
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
20
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
3.2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty: Tại PHỤ LỤC 4
Từ khi thành lập đến nay, PSC1 không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng
sản phẩm, mở rộng thị trường, đổi mới cải tiến công nghệ. Tính đến nay, PSC1 đã có
11 chi nhánh, 06 tổ bán hàng khu vực, 3 xưởng sản xuất hoạt động trải dài trên phạm
vi cả nước. Dưới đây là chức năng của các bộ phận trong cơ cấu bộ máy tổ chức của
PSC1.
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết đinh mọi vấn
đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty. Đại hội đồng
cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát
triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất
kinh doanh của công ty.
Hội đồng Quản trị: Gồm 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hội
đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ các vấn
đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông quyết định. Mỗi thành viên Hội đồng
quản trị có nhiệm kỳ là 5 năm và được bầu lại tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông khi
hết nhiệm kỳ.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kì 5 năm do ĐHCĐ
bầu ra. Ban kiểm soát là tổ chức có chức năng và nhiệm vụ thay mặt cổ đông để giám
sát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
Ban Điều hành Công ty: gồm
- Tổng Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm. Tổng Giám
đốc Công ty điều hành các hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
mãi, thưởng, chăm sóc khách hàng, kích thước bao gói, chai, giá cả, chính sách tiêu
thụ hành hoá, những ưu thế và khiếm khuyết của các sản phẩm của công ty, đề xuất
biện pháp sử lý.
- Phòng Phát triển sản phẩm, Ban dự án chiến lược: Hoạch định và triển khai
thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm, hỗ trợ quá trình tiêu thụ sản phẩm. Xây
dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hội thảo, quảng bá, tiếp thị các sản phẩm
của công ty. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, cung cấp vật tư phục vụ sản
xuất, phục vụ công tác tuyên truyền quảng cáo của công ty. Quản lý và tổ chức thực
hiện đăng ký sản phẩm mới, bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa.
- Phòng Công nghệ và Sản xuất: Xây dựng và quản lý tiêu chuẩn chất lượng,
quá trình sản xuất cho từng chủng loại sản phẩm. Xây dựng định mức kỹ thuật, chỉ
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
22
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
đạo và điều hành công tác sản xuất chế biến, sang chai, đóng gói nhỏ sản phẩm tại
các xưởng sản xuất trực thuộc công ty.
Các chi nhánh và Tổ Bán hàng: Gồm 11 Chi nhánh và 6 Tổ bán hàng (xem tại
phụ lục 5)
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
của đơn vị.
+ Quản lý, tổ chức thực hiện công tác sản xuất kinh doanh theo kế hoạch, định
mức công ty giao.
+ Quản lý và tổ chức thực hiện công tác giao- nhận, bảo quản hàng hóa, vật tư,
tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
+ Tổ chức thực hiện tuyên truyền quảng cáo, tiêu thụ sản phẩm, quản lý và
theo dõi, chăm sóc khách hàng theo quy định của công ty.
+ Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện vận
tải được công ty giao cho đơn vị quản lý, sử dụng.
+ Tuân thủ các nội quy, quy định của công ty và pháp luật hiện hành.
Các Xưởng sản xuất
để tài trợ cho vốn lưu động. Để có được kết quả tốt hơn trong hoạt động kinh doanh
trong những năm tới là điều mà công ty phải cố gắng hơn nữa, vì theo dự báo trong
năm 2011 tới cũng là một năm sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn.
3.2.2. Đánh giá tổng quan sự ảnh hưởng của các nhân tố đến môi trường kinh
doanh của Công ty
3.2.2.1. Nhân tố môi trường vĩ mô
• Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng: Tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh
của Công ty. Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của Công ty, vì
đây là công ty sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất mua bán
hóa chất, phân bón, giống cây trồng, vật nuôi Để chủ động đối phó với các tác
động của yếu tố tự nhiên, nhất là yếu tố tự nhiên tại các vùng đồng bằng ven biển nơi
tập trung trồng lúa, rau, hoa quả thường hay xảy ra bão, lũ, hạn hán, Công ty phải
tính đến các yếu tố đó thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân Công
ty và đánh giá của các cơ quan chuyên môn. Các biện pháp thường được Công ty sử
dụng: dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác.
• Kinh tế: sau khi gia nhập WTO nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu
rộng và chịu ảnh hưởng trực tiếp với những sự thay đổi từ bên ngoài. Thứ nhất,
những diễn biến bất ổn chính trị ở một số nước Trung Đông và Châu Phi, nhiều nền
SVTH: Bùi Thị Nhung Lớp: HQ1A – K5
24
Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Luận văn tốt nghiệp
kinh tế thuộc khối EU đang rơi vào trạng thái suy thoái. Theo thống kê, mặc dù GDP
của Việt Nam trong các năm đều tăng trưởng ấn tượng tuy nhiên nền kinh tế vẫn tiềm
ẩn những dấu hiệu bất ổn, đặc biệt là nguy cơ lạm phát. Thứ 2, cán cân thương mại
được cải thiện rõ rệt nhưng vẫn trong tình trạng thậm hụt, nhập siêu lướn gây sức ép
lên tỷ giá USD. Thứ 3, trong thời gian tới, ngân hàng nhà nước vẫn sẽ theo đuổi các
chính sách tiền tệ đối với hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần để ổn định tình
hình kinh tế trong nước, chống lạm phát, tăng sức mạnh của đồng nội tệ, hạn chế tình
trạng đô la hoá, vàng hoá theo định hướng của Chính phủ. Như vậy lạm phát, tỷ giá,
lãi suất sẽ còn có thể diển biến phúc tạp trong những năm tiếp theo