Tiểu luận
Thực trạng, nguyên nhân và giải
pháp đối với tình trạng thất nghiệp
ở Việt nam 1
t vi
ệ
c làm đang là v
ấ
n
đề
nóng b
ỏ
ng “và không kém
ph
ầ
n b
ứ
c bách” đang
đượ
c toàn x
ã
h
ộ
i
đặ
c bi
ệ
t quan tâm.
Đấ
t n
ướ
c ta đang trong quá tr
ì
nh chuy
ĩ
mô
đã
v
ạ
ch r
õ
nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
phát sinh trong đó
th
ể
hi
ệ
n
ở
nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
: Th
ấ
t nghi
ệ
n
độ
ng c
ủ
a t
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p t
ừ
năm 1986
đế
n năm 1996, các
nguyên nhân làm tăng hay gi
ả
m t
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p, trong t
ừ
ng giai đo
t vi
ệ
c làm c
ủ
a
nhà n
ướ
c ta t
ừ
năm 1986
đế
n nay “
đặ
c đi
ể
m c
ủ
a th
ờ
i k
ỳ
đưa ra chính sách
đó, m
ụ
c tiêu c
ủ
a chính sách, k
ế
t qu
ả
n nay, phương
h
ướ
ng gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c làm c
ủ
a Nhà n
ướ
c, phương h
ướ
ng gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c
làm c
ủ
a Nhà n
ướ
c trong th
ờ
i gian t
ớ
đề
nêu trên. T
ừ
đó có th
ể
nêu lên
đượ
c
cơ s
ở
l
ý
lu
ậ
n
để
xây d
ự
ng mà h
ì
nh ch
ủ
ngh
ĩ
a x
ã
h
ộ
i Vi
ệ
ng này
đượ
c là s
ự
gi
ả
m sút to l
ớ
n v
ề
m
ặ
t s
ả
n l
ượ
ng và đôi khi c
ò
n kéo
theo n
ạ
n l
ạ
m phát cao.
Đồ
ng th
ờ
i nó c
ò
n gi
c làm nhi
ề
u hơn
g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i s
ự
gia tăng các t
ệ
n
ạ
n x
ã
h
ộ
i như: c
ờ
b
ạ
c, tr
ộ
m c
ắ
p làm xói
2
ý
và ni
ề
m tin c
ủ
a nhi
ề
u ng
ườ
i.
Trong
đề
tài nghiên c
ứ
u này, em xin tr
ì
nh b
ầ
y m
ộ
t s
ố
quan đi
ể
m c
ủ
a
b
ả
n thân v
n, bài ti
ể
u lu
ậ
n này ch
ỉ
xin dùng
l
ạ
i
ở
vi
ệ
c t
ổ
ng k
ế
t nh
ữ
ng g
ì
đã
đượ
c h
ọ
c
ở
tr
u
và
đượ
c đăng t
ả
i trên báo ho
ặ
c t
ạ
p chí. V
ì
v
ậ
y, ti
ể
u lu
ậ
n
đượ
c k
ế
t c
ấ
u g
ồ
m:
1. Nh
ữ
ng v
ấ
p
1.3 . Tác
độ
ng th
ấ
t nghi
ệ
p và vi
ệ
c làm.
2. Th
ự
c tr
ạ
ng, nguyên nhân, gi
ả
i pháp.
2.1. Th
ự
c tr
ạ
ng th
ấ
t nghi
ệ
p
ở
Vi
ệ
t nam.
BẢN
VỀ
THẤT
NGHIỆP
.
1.1: M
ộ
t vài khái ni
ệ
m v
ề
th
ấ
t nghi
ệ
p.
Để
có cơ s
ở
xác
đị
nh th
ấ
t nghi
ệ
p và t
ỷ
độ
tu
ổ
i có
ngh
ĩ
a là có quy
ề
n l
ợ
i lao
độ
ng theo quy
đị
nh
đã
ghi trong hi
ế
n pháp.
- L
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng là s
ố
ng
ườ
ộ
i.
- Ng
ườ
i th
ấ
t nghi
ệ
p là ng
ườ
i hi
ệ
n đang chưa có vi
ệ
c làm nhưng mong
mu
ố
n và đang t
ì
m vi
ệ
c làm.
- Ngoài nh
ữ
ng ng
ườ
i đang có vi
ệ
c làm và th
ấ
ng lao
độ
ng bao g
ồ
m: ng
ườ
i đi h
ọ
c, n
ộ
i tr
ợ
gia
đì
nh, nh
ữ
ng ng
ườ
i không
có kh
ả
năng lao
độ
ng do đau
ố
m, b
ệ
nh t
ậ
t và m
Trong đ
ộ
tu
ổ
i lao
độ
ng
L
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng
Có vi
ệ
c Ngoài l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng (
ố
m đau,
n
ng khái ni
ệ
m trên có tính quy
ướ
c th
ố
ng kê va có th
ể
khác nhau
gi
ữ
a các qu
ố
c gia.
Do t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
và
đặ
c đi
ể
m tu
ổ
i th
ấ
t nghi
ệ
y và c
ầ
n ti
ế
p t
ụ
c
đượ
c th
ả
o lu
ậ
n (th
ấ
t nghi
ệ
p
th
ậ
t s
ự
th
ấ
t nghi
ệ
p vô h
ì
nh, bán th
ấ
t nghi
ạ
ng th
ấ
t
nghi
ệ
p c
ủ
a m
ộ
t qu
ố
c gia. C
ũ
ng v
ì
th
ế
c
ò
n có nh
ữ
ng quan ni
ệ
m khác nhau v
ề
n
ộ
i dung và phương pháp tính toán
ự
c t
ế
,
đặ
c bi
ệ
t là các n
ướ
c
đang phát tri
ể
n.
B
ướ
c vào năm 1991. Vi
ệ
t Nam có dân s
ố
là 66 tri
ệ
u ng
ườ
i, trong đó
có 34 tri
ệ
u ng
ườ
i đang
ở
ự
c d
ồ
i
dào
ý
th
ứ
c lao
độ
ng c
ầ
n cù, năng
độ
ng, sáng t
ạ
o n
ắ
m b
ắ
t nhanh nh
ữ
ng tri
th
ứ
c và công ngh
ệ
m
ớ
i. Hơn 16 tri
ng
nh
ấ
t cho s
ự
phát tri
ể
n
ở
Vi
ệ
t Nam và tham gia vào phân công lao
độ
ng qu
ố
c
t
ế
.
Dân s
ố
đông t
ạ
o nên th
ị
tr
ườ
ng n
ộ
i
h
ộ
i. Tuy nhiên, do t
ì
nh tr
ạ
ng
kém phát tri
ể
n và có nhi
ề
u ch
ế
đ
ộ
đố
i v
ớ
i ngu
ồ
n l
ự
c khác, vi
ệ
c dân s
ố
phát
tri
ể
Theo con s
ố
th
ố
ng kê chính th
ứ
c. Vi
ệ
t nam có kho
ả
ng 1,7 tri
ệ
u ng
ườ
i
th
ấ
t nghi
ệ
p trong đó có r
ấ
t nhi
ề
u cư dân
ở
các thành ph
ố
và ch
ủ
y
ờ
i k
ỳ
nhàn r
ỗ
i và khu v
ự
c kinh t
ế
nhà n
ướ
c
trong quá tr
ì
nh c
ả
i t
ổ
h
ệ
th
ố
ng kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i,
ướ
ự
c
l
ượ
ng lao
độ
ng s
ẽ
cao hơn so v
ớ
i t
ỷ
l
ệ
tăng dân s
ố
. M
ộ
t vài năm tr
ở
l
ạ
i đây,
l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng
S
ố
l
ượ
ng
T
ỷ
l
ệ
s
ố
v
ớ
i
t
ổ
ng s
ố
N%
T
ỷ
l
ệ
so v
ớ
i d
ố
ng
ườ
i
ng
ườ
i tu
ổ
i%
TS
1350035
100,0
4,17
661664
100,0
9,1
16-19
652261
48,3
12,43
283460
12,8
25,5
20-24
376951
27,9
6,74
198037
29,9
16,4
25-29
167640
12,4 Ngu
ồ
n: PTS Nguy
ễ
n Quan Hi
ể
n: Th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng. Th
ự
c tr
ạ
ng và
gi
ả
i pháp. Nhà xu
ấ
t b
ả
n th
ố
ng kê, Hà N
đượ
c gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c làm hàng năm.
Trong nh
ữ
ng năm g
ầ
n đây, nh
ờ
đườ
ng l
ố
i
đổ
i m
ớ
i c
ủ
a
Đả
ng mà nhi
ề
u
lao
ướ
c
hoà nh
ậ
p vào c
ộ
ng
đồ
ng qu
ố
c t
ế
. Tuy nhiên, do đi
ể
m xu
ấ
t phát th
ấ
p nên
Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n là n
ướ
c nghèo, c
ò
n thi
ế
u vi
bách
đò
i h
ỏ
i các ngành các c
ấ
p, m
ố
i gia
đì
nh và toàn x
ã
h
ộ
i ph
ả
i quan tâm.
T
ừ
cơ c
ấ
u dân s
ố
, ta th
ấ
y s
ố
ng
ườ
i d
ì
nh quân ph
ả
i nuôi d
ưỡ
ng nhi
ề
u ng
ườ
i. N
ế
u lao
độ
ng không có vi
ệ
c ho
ặ
c
s
ố
ngày công trong năm th
ấ
p, s
ố
gi
ờ
làm vi
ệ
c trong 1 ngày, năng su
ấ
i c
ả
nh kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i sinh ra nhi
ề
u mâu thu
ẫ
n gi
ữ
a kh
ả
năng
t
ạ
o vi
ệ
c làm c
ò
n h
ạ
n ch
ế
trong khi đó nhu c
ầ
u gi
t
là
đố
i v
ớ
i thanh niên
ở
thành th
ị
, khu công nghi
ệ
p, khu t
ậ
p trung, vùng ven
bi
ể
n. T
ổ
ng đi
ề
u tra dân s
ố
ngày 01/04/1989 cho th
ấ
y hi
ệ
n có kho
ả
ng 1,7
tri
- 14% s
ố
ng lao
độ
ng làm vi
ệ
c trong khu v
ự
c nhà n
ướ
c
- 10% trong lao
độ
ng ti
ể
u th
ủ
công nghi
ệ
p
- 90% lao
độ
ng th
ủ
công.
Năng xu
ấ
t lao
độ
ng và hi
ng.
Ở
nông thôn 1/3 qu
ỹ
th
ờ
i gian
lao
độ
ng chưa
đượ
c s
ử
d
ụ
ng t
ố
t b
ằ
ng 5 tri
ệ
u ng
ườ
i lao
độ
ng. Trong khu v
ự
c
nhà n
ướ
đấ
t
n
ướ
c ta nh
ữ
ng năm 1986 - 1991.
V
ớ
i t
ố
c
độ
phát tri
ể
n dân s
ố
và lao
độ
ng như hi
ệ
n nay hàng năm
chúng ta ph
ả
i t
ạ
o ra hơn 1 tri
ệ
u ch
ỗ
độ
i
ph
ụ
c viên, xu
ấ
t ng
ũ
, h
ọ
c sinh
Nh
ữ
ng s
ố
li
ệ
u d
ướ
i đây s
ự
giúp ta hi
ể
u r
õ
hơn:
Nh
ị
p
độ
ố
l
ượ
ng tuy
ệ
t
đố
i
1985
1991
1996
2001
T
ổ
ng dân s
ố
vào tu
ổ
i LĐ
30,3
35,6
16,7
46,1
(Tri
ệ
u ng
ườ
i)%so v
ớ
i dân s
độ
ng tăng thêm trong 5 năm
1992 - 1996 và 1992 - 2005.
5 năm 1992-1996
15 năm 1992 - 2005
S
ố
TN
vào
S
ố
LĐ tăng thêm
S
ố
TN vào
S
ố
LĐ tăng thêm
tu
ổ
i LD
S
ố
l
ượ
ng
15700
2,45
Mi
ề
n núi và
Trung Du B
ắ
c
B
ộ
1197
720
2,55
3800
2460
2,55
Đồ
ng B
ằ
ng
Sông H
ồ
ng
1480
960
2,45
4730
3000
2,30
Theo th
ố
ng kê 1996 dân s
ố
n
ướ
c ta kho
ả
ng 74 tri
ệ
u ng
ườ
i, s
ố
ng
ườ
i
trong
độ
tu
ổ
i lao
độ
ng là 38 tri
ệ
u chi
ế
m 53% dân s
ố
, t
Theo tính toán c
ủ
a t
ổ
ch
ứ
c lao
độ
ng qu
ố
c t
ế
(ILO) v
ớ
i t
ố
c
độ
tăng
ngu
ồ
n lao
độ
ng trên 3% như hi
ệ
n nay
ở
Vi
ệ
t nam th
ể
ổ
n
đị
nh
đượ
c t
ì
nh h
ì
nh vi
ệ
c làm
ở
m
ứ
c hi
ệ
n t
ạ
i. V
ì
v
ậ
y, d
ự
báo sau năm 2001 n
ướ
t
ượ
ng đáng chú
ý
trong quan h
ệ
cung c
ầ
u lao
độ
ng
ở
n
ướ
c ta hi
ệ
n nay.
Trong khi ngu
ồ
n cung v
ề
lao
độ
ng c
ủ
a ta ch
ủ
y
ế
u là lao
lao
độ
ng l
ạ
i đang
đò
i h
ỏ
i ch
ủ
y
ế
u lao
độ
ng lành ngh
ề
, lao
độ
ng có tr
ì
nh
độ
, chuyên môn k
ỹ
thu
ậ
t cao, các nhà qu
ả
n l
ý
i l
ạ
i càng gay g
ắ
t hơn tr
ướ
c yêu c
ầ
u công nghi
ệ
p hoá hi
ệ
n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c.
Trong toàn b
ộ
n
ề
n kinh t
ế
, t
ỷ
l
ệ
lao
ng. Đi
ề
u
này cho th
ấ
y l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng hi
ệ
n nay chưa có th
ể
đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u phát
tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i trong giai đo
ạ
ủ
a quá tr
ì
nh
công nghi
ệ
p hoá hi
ệ
n
đạ
i hoá S
ố
ng
ườ
i có tr
ì
nh
độ
trên
đạ
i h
ọ
c ch
ỉ
chi
ế
m
kho
ả
ng 1,2% trong t
p trung ch
ủ
y
ế
u
ở
các cơ quan nghiên
c
ứ
u, các đơn v
ị
hành chính s
ự
nghi
ệ
p và ngành giáo d
ụ
c, l
ĩ
nh v
ự
c s
ả
n xu
ấ
t
v
ậ
t ch
ấ
ũ
ng ch
ỉ
9,15% lao
độ
ng
đượ
c đào t
ạ
o. Có
vùng như Tây Nguyên ch
ỉ
có 3,51% nhi
ề
u l
ĩ
nh v
ự
c r
ấ
t thi
ế
u nh
ữ
ng cán b
ộ10
gi
n nay là: Trong khi có hàng tri
ệ
u ng
ườ
i không t
ì
m
đượ
c
vi
ệ
c làm, th
ì
ở
m
ộ
t s
ố
ngành ngh
ề
và r
ấ
t nhi
ề
u cơ s
ở
s
ả
n xu
ệ
s
ả
n xu
ấ
t.
2/ T
HỰC
TRẠNG
, NGUYÊN NHÂN,
GIẢI
PHÁP.
2.1: Th
ự
c tr
ạ
ng th
ấ
t nhi
ệ
p
ở
Vi
ệ
t Nam
Vi
ệ
t nam là m
c
độ
phát tri
ể
n nhanh, trong lúc đó vi
ệ
c m
ở
r
ộ
ng và phát tri
ể
n kinh t
ế
, gi
ả
i
quy
ế
t vi
ệ
c làm g
ặ
p nhi
ề
u h
ạ
n ch
ế
, như thi
ề
lao
độ
ng r
ấ
t l
ớ
n, gây ra s
ứ
c ép v
ề
v
ấ
n
đề
gi
ả
i
quy
ế
t vi
ệ
c làm trong toàn qu
ố
c.
Tính b
ì
nh quân t
ừ
1976 - 1980 m
độ
ng.
B
ả
ng d
ướ
i đây cho ta th
ấ
y m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a s
ự
gia tăng dân s
ố
và ngu
ồ
n
lao
độ
ng. Do đi
ề
u ki
ệ
n kinh t
ế
x
các vùng đó có m
ứ
c tăng và t
ỉ
l
ệ
khác nhau.
B
ả
ng M
ố
i quan h
ệ
dân s
ố
và ngu
ồ
n lao
độ
ng :
(Đơn v
ị
tính : tri
ệ
u ng
ườ
i )
11
Năm
45
3,5
1980
54
25,5
47
3,8
1985
60
30
50
3,2
1991
67
35,4
52,8
2,9
1996
71
40,1
54,2
2,3
2001
81
45,1
55,6
2,2
Ngu
ồ
ng ngày càng căng th
ẳ
ng,
th
ấ
t nghi
ệ
p và nhu c
ầ
u vi
ệ
c làm đang tr
ở
thành s
ứ
c ép n
ặ
ng n
ề
cho n
ề
n kinh
t
ế
.
S
ố
ng
ườ
i th
t nghi
ệ
p
đượ
c tính b
ằ
ng t
ỉ
s
ố
gi
ữ
a ng
ườ
i
th
ấ
t nghi
ệ
p v
ớ
i l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng. Th
ấ
t nghi
ừ
năm 1986
đế
n nay, t
ỉ
l
ệ
ng
ườ
i th
ấ
t nghi
ệ
p tăng lên. Theo s
ố
li
ệ
u
b
ả
ng t
ổ
ng đi
ề
u tra dân s
ố
năm 1989 th
ì
ng
ườ
p toàn ph
ầ
n trong
độ
tu
ổ
i c
ả
n
ướ
c
đã
lên t
ớ
i con s
ố
2,6 tri
ệ
u và năm
1996 là 2,5 tri
ệ
u ng
ườ
i. T
ỉ
l
ệ
ng
ườ
i th
ph
ậ
n chưa có ngh
ề
. Đây là nh
ữ
ng t
ỉ
l
ệ
v
ượ
t quá gi
ớ
i h
ạ
n
để
đả
m b
ả
o an
toàn x
ã
h
ộ
i.
1992 - 1996 tăng b
ì
nh quân 7,9%/năm, l
ạ
m
phát
đượ
c ngăn ch
ặ
n l
ạ
i, duy tr
ì
ở
m
ứ
c 1 con s
ố
, năm 1997 l
ạ
m phát là
4,5%/năm và năm 1998 là 3,6%/năm. S
ứ
c mua c
ủ
a
đồ
ng ti
ề
ớ
i các vùng l
ã
nh th
ổ
.
13
B
ả
ng: T
ỉ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p c
ủ
a dân s
ố
trong
độ
tu
ổ
i lao
độ
ng, ho
ạ
ướ
c
6.08
5,88
6,01
Hà N
ộ
i
7,62
7,71
8,56
H
ả
i Ph
ò
ng
7,87
8,11
8,09
Đà N
ẵ
ng
5,81
5,53
5,42
TPHCM
6,39
5,68
6,13
Mi
n Trung
4,97
5,57
5,42
Tây Nguyên
2,79
4,24
4,99
Đông Nam B
ộ
6,35
5,43
5,81
Ngu
ồ
n: Th
ờ
i báo kinh t
ế
Vi
ệ
t nam. Kinh t
ế
Vi
ệ
t nam và th
ế
gi
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p
ở
thành ph
ố
là 13,2% và nông thôn
là 4% th
ì
t
ớ
i năm 1996
đã
có s
ự
thay
đổ
i:
Ở
thành ph
ố
con s
ố
này là 8% và
ở
ườ
i th
ấ
t nghi
ệ
p và tăng
d
ầ
n.
14
Năm 1989 s
ố
ng
ườ
i th
ấ
t nghi
ệ
p
ở
l
ứ
a tu
ổ
i này là 1,2 tri
ệ
u ng
ườ
i.
ứ
a tu
ổ
i này là 2 tri
ệ
u ng
ườ
i.
Năm 1994 s
ố
ng
ườ
i th
ấ
t nghi
ệ
p
ở
l
ứ
a tu
ổ
i này là 2,3 tri
ệ
u ng
ườ
i.
Năm 1995 s
ố
ng
văn hoá th
ấ
p,
trong nhóm ng
ườ
i chưa t
ố
t nghi
ệ
p ph
ổ
thông cơ s
ở
. Lao
độ
ng th
ấ
t nghi
ệ
p
chi
ế
m 6,12%; s
ố
t
ố
t nghi
ệ
p ph
ổ
m 2,53% và t
ố
t nghi
ệ
p cao
đẳ
ng,
đạ
i h
ọ
c chi
ế
m 2,25%.
Như v
ậ
y, tr
ì
nh
độ
văn hoá c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng càng cao th
ì
kh
ả
năng
ấ
t nghi
ệ
p mang tính th
ờ
i v
ụ
, bán th
ấ
t
nghi
ệ
p là ph
ổ
bi
ế
n. Thi
ế
u vi
ệ
c làm
ở
nông thôn do ngu
ồ
n lao
độ
ng ngày m
ộ
t
tăng nhanh trong lúc đó di
nh tr
ạ
nh
thi
ế
u vi
ệ
c làm
đầ
y
đủ
c
ò
n ph
ổ
bi
ế
n. Qu
ỹ
th
ờ
i gian làm vi
ệ
c trong năm m
ớ
i
s
ử
d
ụ
c, t
ỷ
l
ệ
này
đã
tăng t
ừ
72,1%
đế
n 72,9%. Năm 1998, s
ố
ng
ườ
i ho
ạ
t
độ
ng
kinh t
ế
th
ườ
ng xuyên thi
ế
u vi
ệ
c làm
ở
nông thôn
ượ
ng
công vi
ệ
c gieo tr
ồ
ng qua các năm (đơn v
ị
tính: ngh
ì
n ng
ườ
i, ngh
ì
n ha %).
1985
1986
1987
1988
1. Ng
ườ
i lao
độ
ng nông nghi
ệ
p
18.808
19.787.8
20.246.4
ồ
n: PTS Nguy
ễ
n Quang Hi
ể
n: Th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng: Th
ự
c tr
ạ
ng và
gi
ả
i pháp. Nhà xu
ấ
t b
ả
n th
ố
ng kê, Hà n
ộ
i 1991.
Theo tính toán c
ủ
a b
i 6- 7 tri
ệ
u ng
ườ
i không có vi
ệ
c làm. Đây là s
ự
l
ã
ng phí v
ề
ngu
ồ
n
l
ự
c r
ấ
t l
ớ
n
ả
nh h
ưở
ng t
ớ
i nhi
ề
u m
p, s
ố
vi
ệ
c làm có hi
ệ
u qu
ả
th
ấ
p là ch
ủ
y
ế
u, tính b
ì
nh quân năm 1993, m
ộ
t lao
độ
ng công nghi
ệ
p làm ra
6.943.760
đồ
ng GDP và m
ộ
t lao
độ
a lao
độ
ng trong nông nghi
ệ
p c
ò
n quá cao.
16
* B
ả
ng: Lao
độ
ng đang làm vi
ệ
c trong các ngành kinh t
ế
qu
ố
c dân,
đế
n 1/7/1994 (ngh
ì
n ng
ườ
i).
T
khác
32.718.0
3.521.8
848.3
23.683.8
214.4
1.776.0 10,8%
2,6%
7,2%
0,6%
5,4%
8,3%
Ngu
ồ
n: Tr
ầ
n Minh Trung: "
Để
có vi
ệ
c làm cho ng
ườ
i lao
độ
ng". T
ạ
p
trong ngành công nghi
ệ
p và xây d
ự
ng chi
ế
m 14% và làm vi
ệ
c trong các
ngành d
ị
ch v
ụ
chi
ế
m 15% so v
ớ
i t
ổ
ng s
ố
lao
độ
ng.
Qua phân tích trên đây cho ta th
ấ
y trên th
ị
tr
ườ
ng đi
ề
u ch
ỉ
nh quan h
ệ
cung c
ầ
u. S
ự
đi
ề
u ch
ỉ
nh này
đượ
c th
ể
hi
ệ
n thông qua s
ự
v
ậ
n
độ
ng c
ủ
a các d
h
ạ
n ch
ế
kh
ả
năng gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c làm cho ng
ườ
i lao
độ
ng
ở
n
ướ
c
ta nh
ữ
ng nguyên nhân cơ b
ả
n sau đây:
Nguyên nhân bao trùm là trong h
ệ
th
ố
h
ộ
i, như
đạ
i h
ộ
i VI
đã
ch
ỉ
r
õ
:
Đã
duy tr
ì
quá lâu n
ề
n kinh t
ế
ch
ỉ
có hai
thành ph
ầ
n, không coi tr
ọ
ng cơ c
ấ
u kinh t
n
l
ượ
c xây d
ự
ng kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i, h
ướ
ng vào phát tri
ể
n nh
ữ
ng ngành công
nghi
ệ
p v
ớ
i quy mô nh
ỏ
để
thu hút
đượ
c nhi
ề
u ki
ệ
n
để
ng
ườ
i lao
độ
ng t
ự
t
ạ
o vi
ệ
c làm cho m
ì
nh và do ng
ườ
i khác.
Ch
ứ
c năng c
ủ
a Nhà n
ướ
c trong vi
ệ
c t
ổ
ch
ệ
n
t
ượ
ng th
ấ
t nghi
ệ
p đó là:
* Kho
ả
ng th
ờ
i gian th
ấ
t nghi
ệ
p:
Gi
ả
s
ử
r
ằ
ng th
ườ
ng xuyên có m
ộ
t l
ượ
ả
i ch
ờ
đợ
i quá
nhi
ề
u th
ờ
i gian m
ớ
i t
ì
m
đượ
c vi
ệ
c làm th
ì
trong m
ộ
t th
ờ
i gian nào đó s
ố
l
ượ
ng ng
ng th
ờ
i gian th
ấ
t nghi
ệ
p và nó ph
ụ
thu
ộ
c vào:
- Cách th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng
- C
ấ
u t
ạ
o nhân kh
ẩ
năng s
ẵ
n có vi
ệ
c làm.
M
ọ
i chính sách c
ả
i thi
ệ
n các y
ế
u t
ố
trên s
ẽ
d
ẫ
n
đế
n rút ng
ằ
n kho
ả
ng
th
ờ
i gian th
ấ
o nhi
ề
u vi
ệ
c làm t
ố
t, thu nh
ậ
p khá và
ổ
n
đị
nh luôn g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i năng
su
ấ
t ngày càng cao.
Ở
m
ỗ
i m
ứ
c ti
ề
n công s
ắ
c các nguyên nhân sâu xa d
ẫ
n
đế
n t
ì
nh tr
ạ
nh
th
ấ
t nghi
ệ
p bao g
ồ
m c
ả
nh
ữ
ng chuy
ể
n bi
ế
n tích c
ự
c sau
Đạ
i H
ộ
ự
c
hi
ệ
n gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c làm
đầ
y
đủ
có hi
ệ
u qu
ả
.
Th
ứ
nhât: ngay t
ừ
đầ
u, trong c
ả
n
ướ
c, m
ớ
i phát tri
ể
n l
ự
c l
ượ
ng s
ả
n xu
ấ
t, m
ở
mang vi
ệ
c
làm cho nhân dân, nên
đã
h
ạ
n ch
ế
h
ế
t m
ứ
c g
ầ
n như xoá b
ỏ
m nam th
ố
ng nh
ấ
t
đấ
t n
ướ
c
v
ớ
i hai bài h
ọ
c kinh nghi
ệ
m
ở
mi
ề
n B
ắ
c, chúng ta mong mu
ố
n trong tương
lai phát tri
ể
n m
ạ
nh m
ẽ
ng giao lưu, thông tin qu
ố
c t
ế
nói chung, là m
ộ
t trong nh
ữ
ng
nguyên nhân
ả
nh h
ưở
ng r
õ
r
ệ
t đ
ế
n vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng có hi
ệ
u qu
ả
ngu
gi
ớ
i khi
đặ
t ra chương tr
ì
nh m
ở
mang, phát tri
ể
n vi
ệ
c làm là
thi
ế
u v
ố
n, thi
ế
u k
ỹ
thu
ậ
t và máy móc trang thi
ế
t b
ị
, thi
ế
u kinh nghi
độ
ng, thi
ế
u th
ị
tr
ườ
ng
đầ
u tư. V
ì
v
ậ
y, "m
ở
c
ử
a" phát tri
ể
n kinh t
ế
đố
i ngo
ạ
i là có l
ợ
i cho c
ả
bao g
ồ
m ba b
ộ
nh
ậ
n l
ớ
n:
- Cơ c
ấ
u thành ph
ầ
n kinh t
ế
- Cơ c
ấ
u ngành kinh t
ế
- Cơ c
ấ
u kinh t
ế19
Ngoài
ả
ấ
u ngành kinh t
ế
c
ũ
ng r
ấ
t l
ớ
n.
Trong
Đạ
i h
ộ
i
Đả
ng l
ầ
n th
ứ
VI xác
đị
nh r
õ
trong nh
ữ
ng năm 1986 -
1991, nh
ữ
ng n
c, th
ự
c ph
ẩ
m, hàng tiêu dùng và hành xu
ấ
t
kh
ẩ
u. S
ự
đi
ề
u ch
ỉ
nh, s
ắ
p x
ế
p l
ạ
i cơ c
ấ
u các ngành kinh t
ế
đó
đã
ả
nh h
ở
đi, các quan h
ệ
t
ỷ
l
ệ
phân b
ổ
lao
độ
ng gi
ữ
a các ngành có
chuy
ể
n bi
ế
n theo xu h
ướ
ng ti
ế
n b
ộ
, t
ì
nh tr
ạ
ng công ăn vi
ệ
kinh t
ế
t
ậ
p trung, quan liêu bao
c
ấ
p c
ũ
ng là nguyên nhân l
ớ
n
ả
nh h
ưở
ng n
ặ
ng n
ề
,
đế
n hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ng
đố
i các lu
ậ
t l
ệ
chính sách nh
ằ
m s
ử
d
ụ
ng có hi
ệ
u qu
ả
ngu
ồ
n lao
độ
ng và m
ở
mang phát tri
ể
n vi
ệ
c làm.
Ở
t
ầ
n, các bi
ệ
n pháp khuy
ế
n khích v
ậ
t
ch
ấ
t và tinh th
ầ
n, các ch
ế
độ
, các n
ề
n
ế
p lao
độ
ng, s
ả
n xu
ấ
t, h
ọ
c t
ậ
p nghiên
độ
ng tích c
ự
c, sáng t
ạ
o c
ủ
a con ng
ườ
i đang
c
ò
n thi
ế
u. T
ì
nh tr
ạ
ng t
ổ
ch
ứ
c c
ò
n ch
ồ
ng chéo kém hi
ệ
u qu
ả
c kém.
Trên đây là nh
ữ
ng nguyên nhân chính
ả
nh h
ưở
ng
đế
n v
ấ
n
đề
tăng
gi
ả
m th
ấ
t nghi
ệ
p. Trên cơ s
ở
đạ
i h
ộ
i
Đả
ng làm th
ứ
u con
đườ
ng và phương h
ướ
ng s
ử
d
ụ
ng có hi
ệ
u qu
ả
l
ự
c l
ượ
ng
lao
độ
ng tăng thêm hàng năm.
2.3. Gi
ả
i pháp và t
ạ
o công ăn vi
ệ
c làm.
Để
ph
ấ
ủ
y
ế
u sau.
* Huy
độ
ng m
ọ
i ngu
ồ
n l
ự
c
để
t
ạ
o ra môi tr
ườ
ng kinh t
ế
phát tri
ể
n
nhanh có kh
ả
năng t
ạ
o ra nhi
ề
u ch
ầ
u c
ủ
a s
ự
phát tri
ể
n v
ừ
a là
đò
i h
ỏ
i c
ủ
a t
ạ
o công ăn vi
ệ
c làm.
- Trong đi
ề
u ki
ệ
n kho
ả
ng 70% l
ự
c l
ượ
ợ
p hàng
đầ
u
để
t
ừ
ng b
ướ
c kh
ắ
c ph
ụ
c t
ì
nh tr
ạ
nh này là ph
ả
i d
ồ
n s
ứ
c cho s
ự
phát tri
ể
n toàn di
ệ
p hoá và hi
ệ
n
đạ
i hoá. Phát tri
ể
n m
ạ
nh m
ẽ
các ngành ngh
ề
phi nông
nghi
ệ
p, s
ử
d
ụ
ng nhi
ề
u lao
độ
ng
ở
nông thôn, khôi ph
ụ
c và phát tri
ể
n ngành
-
Đầ
u tư phát tri
ể
n các ngành ngh
ề
công nghi
ệ
p, chú tr
ọ
ng tr
ướ
c h
ỗ
tr
ợ
công nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n, công nghi
ệ
p hàng tiêu dùng và hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u,
ọ
c m
ộ
t s
ố
cơ s
ở
công
nghi
ệ
p n
ặ
ng; v
ề
d
ầ
u khí, xi măng, cơ khí đi
ệ
n t
ử
, thép, phân bón, hoá ch
ấ
t.
-
Đầ
u tư xây d
ự
ng và c
ả
i t
ị
ch v
ụ
, trong đó t
ậ
p trung vào các l
ĩ
nh v
ự
c v
ậ
n
t
ả
i thông tin liên l
ạ
c, thương m
ạ
i, du l
ị
ch, các d
ị
ch v
ụ
tài chính, ngân hàng,
công ngh
ệ
, pháp l
ý
n v
ố
n bên
ngoài, tăng nhanh
đầ
u tư phát tri
ể
n toàn x
ã
h
ộ
i, đưa t
ỷ
l
ệ
này
đạ
t kho
ả
ng
30% GDP năm 2001.
* T
ạ
o ra m
ộ
t môi tr
ườ
ng pháp l
ý
độ
ng c
ủ
a n
ượ
c ta là cơ s
ở
pháp l
ý
căn b
ả
n c
ủ
a v
ấ
n
đề
vi
ệ
c
làm. Tuy nhiên vi
ệ
c khuy
ế
n khích t
ự
t
ạ
o vi
ệ
ũ
ng
như các văn b
ả
n khác v
ề
đầ
u tư, v
ề
tài chính - tín d
ụ
ng, b
ổ
sung toàn thi
ệ
n
có xem xét k
ỹ
l
ượ
ng
đế
n v
ấ
n
đề
này m
ộ
t cách
ặ
c t
ự
t
ạ
o vi
ệ
c làm. Trong th
ờ
i gian tr
ướ
c m
ắ
t,
c
ầ
n t
ậ
p trung nghiên c
ứ
u ban hành các chính sách và cơ ch
ế
c
ụ
th
ể
v
ề
.
- Khuy
ấ
t c
ủ
a thương binh và ng
ườ
i tàn t
ậ
t.
- Chính sách b
ả
o hi
ể
m th
ấ
t nghi
ệ
p
- T
ậ
p chung ph
ầ
n v
ố
n tín d
ụ
ng t
ừ
qu
ỹ
qu
t
ạ
o vi
ệ
c
làm cho b
ả
n thân gia
đì
nh và công c
ộ
ng.
22
- H
ỗ
tr
ợ
m
ộ
t ph
ầ
n kinh phí đào t
ạ
o cho lao
độ
g thu
ộ
c di
ệ
th
ố
ng trung tâm
d
ị
ch v
ụ
vi
ệ
c làm.
Trung tâm d
ị
ch v
ụ
vi
ệ
c làm là m
ộ
t đơn v
ị
s
ự
nghi
ệ
p ho
ạ
t
độ
ng v
ì
a nó là. Tư v
ấ
n, cung c
ấ
p thông tin cho
ng
ườ
i lao
độ
ng và s
ử
d
ụ
ng lao
độ
nh và h
ọ
c ngh
ề
, vi
ệ
c làm, v
ề
nh
ữ
ng v
ẫ
n
đề
i vi
ệ
c làm, t
ổ
ch
ứ
c s
ả
n xu
ấ
t
ở
quy mô thích
h
ợ
p
để
t
ậ
n d
ụ
ng năng l
ự
c thi
ế
t b
ị
th
ự
c hành. Nó c
c lao
độ
ng - vi
ệ
c làm nh
ữ
ng năm qua có nhi
ề
u
đổ
i m
ớ
i và thu
hút
đượ
c nh
ữ
ng k
ế
t qu
ả
b
ướ
c
đầ
u đáng khích l
ệ
.
Tr
ướ
ề
vi
ệ
c làm c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng, c
ủ
a x
ã
h
ộ
i
đã
đượ
c thay
đổ
i tích c
ự
c. T
ạ
o và gi
ả
i quy
ế
t vi
ả
n thân ng
ườ
i lao
độ
ng và c
ủ
a toàn x
ã
h
ộ
i.
Quan đi
ể
m nhân dân t
ự
t
ạ
o ra vi
ệ
c làm là chính. Nhà n
ướ
c t
ạ
o ra môi trư
ờ
ng
kinh t
ế
, pháp lu
n trong cu
ộ
c s
ố
ng và tr
ở
thành n
ộ
i l
ự
c thúc
đẩ
y s
ự
nghi
ệ
p t
ạ
o và gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c làm. Nh
ữ
ng năm qua.
Đả
ng và Nhà n
ế
p
đế
n vi
ệ
c t
ạ
o và gi
ả
i quy
ế
t
vi
ệ
c làm cho lao
độ
ng x
ã
h
ộ
i như: Ngh
ị
quy
ế
t Vi c
ủ
a trung ương
Đả
ng v
ề
i tr
ố
ng -
đồ
i tr
ọ
c, chương tr
ì
nh 773
khai thác m
ặ
t n
ướ
c tr
ồ
ng, b
ã
i b
ồ
i. Chính sách giao
đấ
t, khoán r
ừ
ng cho nông
dân
ổ
n
đị
nh; chính sách tín d
ụ
báo cáo c
ủ
a ban ch
ấ
p hành Trung ương t
ạ
i
Đạ
i h
ộ
i VIII c
ủ
a
Đả
ng
đã
ch
ỉ
r
õ
“Nhà n
ướ
c cùng toàn dân ra s
ứ
c
đầ
u tư phát tri
ể
n, th
ọ
i nhà
đầ
u tư m
ở
mang ngành ngh
ề
, t
ạ
o nhi
ề
u vi
ệ
c làm cho
ng
ườ
i lao
độ
ng. M
ọ
i công dân
đề
u
đượ
c t
ự
do ngành ngh
ề
, thuê m
ướ
c, tăng dân cư trên các
đị
a bàn có tính ch
ấ
t
chi
ế
n l
ượ
c và kinh t
ế
, an ninh qu
ố
c ph
ò
ng. M
ở
r
ộ
ng kinh t
ế
đố
i ngo
ạ
i,
đẩ
y
m
ạ
Đấ
t n
ướ
c ta đang trông ch
ờ
vao th
ế
h
ệ
tr
ẻ
,
đặ
c bi
ệ
t là cán b
ộ
qu
ả
n l
ý
kinh t
ế
trong tương lai, là m
ộ
t sinh viên khoa kinh t
ế
tôi nh
ậ
i s
ự
ti
ế
n tri
ể
n c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
đ
ấ
t n
ướ
c đang trong th
ờ
i k
ỳ
đổ
i m
ớ
i, m
ộ
t th
ế
gi
ớ