tiểu luận thực trạng, nguyên nhân và giải pháp đối với tình trạng thất nghiệp ở việt nam - Pdf 15


  
Tiểu luận

Thực trạng, nguyên nhân và giải
pháp đối với tình trạng thất nghiệp
ở Việt nam 1

t vi

c làm đang là v

n
đề
nóng b

ng “và không kém
ph

n b

c bách” đang
đượ
c toàn x
ã
h

i
đặ
c bi

t quan tâm.
Đấ
t n
ướ
c ta đang trong quá tr
ì
nh chuy

ĩ

đã
v

ch r
õ
nh

ng v

n
đề
phát sinh trong đó
th

hi

n

nh

ng v

n
đề
: Th

t nghi


n
độ
ng c

a t

l

th

t nghi

p t

năm 1986
đế
n năm 1996, các
nguyên nhân làm tăng hay gi

m t

l

th

t nghi

p, trong t

ng giai đo

t vi

c làm c

a
nhà n
ướ
c ta t

năm 1986
đế
n nay “
đặ
c đi

m c

a th

i k

đưa ra chính sách
đó, m

c tiêu c

a chính sách, k
ế
t qu


n nay, phương
h
ướ
ng gi

i quy
ế
t vi

c làm c

a Nhà n
ướ
c, phương h
ướ
ng gi

i quy
ế
t vi

c
làm c

a Nhà n
ướ
c trong th

i gian t


đề
nêu trên. T

đó có th

nêu lên
đượ
c
cơ s

l
ý
lu

n
để
xây d

ng mà h
ì
nh ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i Vi


ng này
đượ
c là s

gi

m sút to l

n v

m

t s

n l
ượ
ng và đôi khi c
ò
n kéo
theo n

n l

m phát cao.
Đồ
ng th

i nó c
ò
n gi

c làm nhi

u hơn
g

n li

n v

i s

gia tăng các t

n

n x
ã
h

i như: c

b

c, tr

m c

p làm xói

2

ý
và ni

m tin c

a nhi

u ng
ườ
i.
Trong
đề
tài nghiên c

u này, em xin tr
ì
nh b

y m

t s

quan đi

m c

a
b

n thân v

n, bài ti

u lu

n này ch

xin dùng
l

i

vi

c t

ng k
ế
t nh

ng g
ì

đã

đượ
c h

c

tr

u

đượ
c đăng t

i trên báo ho

c t

p chí. V
ì
v

y, ti

u lu

n
đượ
c k
ế
t c

u g

m:
1. Nh

ng v


p
1.3 . Tác
độ
ng th

t nghi

p và vi

c làm.
2. Th

c tr

ng, nguyên nhân, gi

i pháp.
2.1. Th

c tr

ng th

t nghi

p

Vi

t nam.

BẢN

VỀ

THẤT

NGHIỆP
.
1.1: M

t vài khái ni

m v

th

t nghi

p.
Để
có cơ s

xác
đị
nh th

t nghi

p và t



độ
tu

i có
ngh
ĩ
a là có quy

n l

i lao
độ
ng theo quy
đị
nh
đã
ghi trong hi
ế
n pháp.
- L

c l
ượ
ng lao
độ
ng là s

ng
ườ


i.
- Ng
ườ
i th

t nghi

p là ng
ườ
i hi

n đang chưa có vi

c làm nhưng mong
mu

n và đang t
ì
m vi

c làm.
- Ngoài nh

ng ng
ườ
i đang có vi

c làm và th


ng lao
độ
ng bao g

m: ng
ườ
i đi h

c, n

i tr

gia
đì
nh, nh

ng ng
ườ
i không
có kh

năng lao
độ
ng do đau

m, b

nh t

t và m


Trong đ

tu

i lao
độ
ng
L

c l
ượ
ng lao
độ
ng
Có vi

c Ngoài l

c l
ượ
ng lao
độ
ng (

m đau,
n

ng khái ni

m trên có tính quy
ướ
c th

ng kê va có th

khác nhau
gi

a các qu

c gia.
Do t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế

đặ
c đi

m tu

i th

t nghi


y và c

n ti
ế
p t

c
đượ
c th

o lu

n (th

t nghi

p
th

t s

th

t nghi

p vô h
ì
nh, bán th

t nghi


ng th

t
nghi

p c

a m

t qu

c gia. C
ũ
ng v
ì
th
ế
c
ò
n có nh

ng quan ni

m khác nhau v


n

i dung và phương pháp tính toán


c t
ế
,
đặ
c bi

t là các n
ướ
c
đang phát tri

n.
B
ướ
c vào năm 1991. Vi

t Nam có dân s

là 66 tri

u ng
ườ
i, trong đó
có 34 tri

u ng
ườ
i đang



c d

i
dào
ý
th

c lao
độ
ng c

n cù, năng
độ
ng, sáng t

o n

m b

t nhanh nh

ng tri
th

c và công ngh

m

i. Hơn 16 tri

ng
nh

t cho s

phát tri

n

Vi

t Nam và tham gia vào phân công lao
độ
ng qu

c
t
ế
.
Dân s

đông t

o nên th

tr
ườ
ng n

i

h

i. Tuy nhiên, do t
ì
nh tr

ng
kém phát tri

n và có nhi

u ch
ế
đ


đố
i v

i ngu

n l

c khác, vi

c dân s

phát
tri


Theo con s

th

ng kê chính th

c. Vi

t nam có kho

ng 1,7 tri

u ng
ườ
i
th

t nghi

p trong đó có r

t nhi

u cư dân

các thành ph

và ch

y


i k

nhàn r

i và khu v

c kinh t
ế
nhà n
ướ
c
trong quá tr
ì
nh c

i t

h

th

ng kinh t
ế
x
ã
h

i,
ướ


c
l
ượ
ng lao
độ
ng s

cao hơn so v

i t

l

tăng dân s

. M

t vài năm tr

l

i đây,
l

c l
ượ
ng lao
độ
ng

S

l
ượ
ng
T

l

s

v

i
t

ng s

N%
T

l

so v

i d

ng
ườ
i


ng
ườ
i tu

i%
TS
1350035
100,0
4,17
661664
100,0
9,1
16-19
652261
48,3
12,43
283460
12,8
25,5
20-24
376951
27,9
6,74
198037
29,9
16,4
25-29
167640
12,4 Ngu

n: PTS Nguy

n Quan Hi

n: Th

tr
ườ
ng lao
độ
ng. Th

c tr

ng và
gi

i pháp. Nhà xu

t b

n th

ng kê, Hà N

đượ
c gi

i quy
ế
t vi

c làm hàng năm.
Trong nh

ng năm g

n đây, nh


đườ
ng l

i
đổ
i m

i c

a
Đả
ng mà nhi

u
lao

ướ
c
hoà nh

p vào c

ng
đồ
ng qu

c t
ế
. Tuy nhiên, do đi

m xu

t phát th

p nên
Vi

t Nam v

n là n
ướ
c nghèo, c
ò
n thi
ế
u vi

bách
đò
i h

i các ngành các c

p, m

i gia
đì
nh và toàn x
ã
h

i ph

i quan tâm.
T

cơ c

u dân s

, ta th

y s

ng
ườ
i d

ì
nh quân ph

i nuôi d
ưỡ
ng nhi

u ng
ườ
i. N
ế
u lao
độ
ng không có vi

c ho

c
s

ngày công trong năm th

p, s

gi

làm vi

c trong 1 ngày, năng su


i c

nh kinh t
ế
x
ã
h

i sinh ra nhi

u mâu thu

n gi

a kh

năng
t

o vi

c làm c
ò
n h

n ch
ế
trong khi đó nhu c

u gi

t

đố
i v

i thanh niên

thành th

, khu công nghi

p, khu t

p trung, vùng ven
bi

n. T

ng đi

u tra dân s

ngày 01/04/1989 cho th

y hi

n có kho

ng 1,7
tri

- 14% s

ng lao
độ
ng làm vi

c trong khu v

c nhà n
ướ
c
- 10% trong lao
độ
ng ti

u th

công nghi

p
- 90% lao
độ
ng th

công.
Năng xu

t lao
độ
ng và hi

ng.

nông thôn 1/3 qu

th

i gian
lao
độ
ng chưa
đượ
c s

d

ng t

t b

ng 5 tri

u ng
ườ
i lao
độ
ng. Trong khu v

c
nhà n
ướ

đấ
t
n
ướ
c ta nh

ng năm 1986 - 1991.
V

i t

c
độ
phát tri

n dân s

và lao
độ
ng như hi

n nay hàng năm
chúng ta ph

i t

o ra hơn 1 tri

u ch


độ
i
ph

c viên, xu

t ng
ũ
, h

c sinh
Nh

ng s

li

u d
ướ
i đây s

giúp ta hi

u r
õ
hơn:
Nh

p
độ


l
ượ
ng tuy

t
đố
i
1985
1991
1996
2001
T

ng dân s

vào tu

i LĐ
30,3
35,6
16,7
46,1
(Tri

u ng
ườ
i)%so v

i dân s

độ
ng tăng thêm trong 5 năm
1992 - 1996 và 1992 - 2005.

5 năm 1992-1996
15 năm 1992 - 2005

S

TN
vào
S

LĐ tăng thêm
S

TN vào
S

LĐ tăng thêm

tu

i LD
S


l
ượ
ng

15700
2,45
Mi

n núi và
Trung Du B

c
B


1197
720
2,55
3800
2460
2,55
Đồ
ng B

ng
Sông H

ng
1480
960
2,45
4730
3000
2,30

Theo th

ng kê 1996 dân s

n
ướ
c ta kho

ng 74 tri

u ng
ườ
i, s

ng
ườ
i
trong
độ
tu

i lao
độ
ng là 38 tri

u chi
ế
m 53% dân s

, t

Theo tính toán c

a t

ch

c lao
độ
ng qu

c t
ế
(ILO) v

i t

c
độ
tăng
ngu

n lao
độ
ng trên 3% như hi

n nay

Vi

t nam th




n
đị
nh
đượ
c t
ì
nh h
ì
nh vi

c làm


m

c hi

n t

i. V
ì
v

y, d

báo sau năm 2001 n
ướ

t
ượ
ng đáng chú
ý
trong quan h

cung c

u lao
độ
ng

n
ướ
c ta hi

n nay.
Trong khi ngu

n cung v

lao
độ
ng c

a ta ch

y
ế
u là lao

lao
độ
ng l

i đang
đò
i h

i ch

y
ế
u lao
độ
ng lành ngh

, lao
độ
ng có tr
ì
nh
độ
, chuyên môn k

thu

t cao, các nhà qu

n l
ý

i l

i càng gay g

t hơn tr
ướ
c yêu c

u công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c.
Trong toàn b

n

n kinh t
ế
, t

l

lao

ng. Đi

u
này cho th

y l

c l
ượ
ng lao
độ
ng hi

n nay chưa có th

đáp

ng nhu c

u phát
tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i trong giai đo



a quá tr
ì
nh
công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá S

ng
ườ
i có tr
ì
nh
độ
trên
đạ
i h

c ch

chi
ế
m
kho

ng 1,2% trong t

p trung ch

y
ế
u

các cơ quan nghiên
c

u, các đơn v

hành chính s

nghi

p và ngành giáo d

c, l
ĩ
nh v

c s

n xu

t
v

t ch


ũ
ng ch

9,15% lao
độ
ng
đượ
c đào t

o. Có
vùng như Tây Nguyên ch

có 3,51% nhi

u l
ĩ
nh v

c r

t thi
ế
u nh

ng cán b
ộ10
gi

n nay là: Trong khi có hàng tri

u ng
ườ
i không t
ì
m
đượ
c
vi

c làm, th
ì


m

t s

ngành ngh

và r

t nhi

u cơ s

s

n xu


s

n xu

t.

2/ T
HỰC

TRẠNG
, NGUYÊN NHÂN,
GIẢI
PHÁP.
2.1: Th

c tr

ng th

t nhi

p

Vi

t Nam
Vi

t nam là m

c
độ
phát tri

n nhanh, trong lúc đó vi

c m

r

ng và phát tri

n kinh t
ế
, gi

i
quy
ế
t vi

c làm g

p nhi

u h

n ch
ế
, như thi


lao
độ
ng r

t l

n, gây ra s

c ép v

v

n
đề
gi

i
quy
ế
t vi

c làm trong toàn qu

c.
Tính b
ì
nh quân t

1976 - 1980 m

độ
ng.
B

ng d
ướ
i đây cho ta th

y m

i quan h

gi

a s

gia tăng dân s

và ngu

n
lao
độ
ng. Do đi

u ki

n kinh t
ế
x

các vùng đó có m

c tăng và t

l

khác nhau.
B

ng M

i quan h

dân s

và ngu

n lao
độ
ng :
(Đơn v

tính : tri

u ng
ườ
i )

11
Năm

45
3,5
1980
54
25,5
47
3,8
1985
60
30
50
3,2
1991
67
35,4
52,8
2,9
1996
71
40,1
54,2
2,3
2001
81
45,1
55,6
2,2

Ngu


ng ngày càng căng th

ng,
th

t nghi

p và nhu c

u vi

c làm đang tr

thành s

c ép n

ng n

cho n

n kinh
t
ế
.
S

ng
ườ
i th

t nghi

p
đượ
c tính b

ng t

s

gi

a ng
ườ
i
th

t nghi

p v

i l

c l
ượ
ng lao
độ
ng. Th

t nghi


năm 1986
đế
n nay, t

l

ng
ườ
i th

t nghi

p tăng lên. Theo s

li

u
b

ng t

ng đi

u tra dân s

năm 1989 th
ì
ng
ườ

p toàn ph

n trong
độ
tu

i c

n
ướ
c
đã
lên t

i con s

2,6 tri

u và năm
1996 là 2,5 tri

u ng
ườ
i. T

l

ng
ườ
i th


ph

n chưa có ngh

. Đây là nh

ng t

l

v
ượ
t quá gi

i h

n
để

đả
m b

o an
toàn x
ã
h

i.


1992 - 1996 tăng b
ì
nh quân 7,9%/năm, l

m
phát
đượ
c ngăn ch

n l

i, duy tr
ì


m

c 1 con s

, năm 1997 l

m phát là
4,5%/năm và năm 1998 là 3,6%/năm. S

c mua c

a
đồ
ng ti



i các vùng l
ã
nh th

.

13
B

ng: T

l

th

t nghi

p c

a dân s

trong
độ
tu

i lao
độ
ng, ho


ướ
c
6.08
5,88
6,01
Hà N

i
7,62
7,71
8,56
H

i Ph
ò
ng
7,87
8,11
8,09
Đà N

ng
5,81
5,53
5,42
TPHCM
6,39
5,68
6,13
Mi

n Trung
4,97
5,57
5,42
Tây Nguyên
2,79
4,24
4,99
Đông Nam B


6,35
5,43
5,81

Ngu

n: Th

i báo kinh t
ế
Vi

t nam. Kinh t
ế
Vi

t nam và th
ế
gi

l

th

t nghi

p

thành ph

là 13,2% và nông thôn
là 4% th
ì
t

i năm 1996
đã
có s

thay
đổ
i:

thành ph

con s

này là 8% và



ườ
i th

t nghi

p và tăng
d

n.

14
Năm 1989 s

ng
ườ
i th

t nghi

p

l

a tu

i này là 1,2 tri

u ng
ườ
i.


a tu

i này là 2 tri

u ng
ườ
i.
Năm 1994 s

ng
ườ
i th

t nghi

p

l

a tu

i này là 2,3 tri

u ng
ườ
i.
Năm 1995 s

ng

văn hoá th

p,
trong nhóm ng
ườ
i chưa t

t nghi

p ph

thông cơ s

. Lao
độ
ng th

t nghi

p
chi
ế
m 6,12%; s

t

t nghi

p ph


m 2,53% và t

t nghi

p cao
đẳ
ng,
đạ
i h

c chi
ế
m 2,25%.
Như v

y, tr
ì
nh
độ
văn hoá c

a ng
ườ
i lao
độ
ng càng cao th
ì
kh

năng


t nghi

p mang tính th

i v

, bán th

t
nghi

p là ph

bi
ế
n. Thi
ế
u vi

c làm

nông thôn do ngu

n lao
độ
ng ngày m

t
tăng nhanh trong lúc đó di

nh tr

nh
thi
ế
u vi

c làm
đầ
y
đủ
c
ò
n ph

bi
ế
n. Qu

th

i gian làm vi

c trong năm m

i
s

d


c, t

l

này
đã
tăng t

72,1%
đế
n 72,9%. Năm 1998, s

ng
ườ
i ho

t
độ
ng
kinh t
ế
th
ườ
ng xuyên thi
ế
u vi

c làm

nông thôn

ượ
ng
công vi

c gieo tr

ng qua các năm (đơn v

tính: ngh
ì
n ng
ườ
i, ngh
ì
n ha %).

1985
1986
1987
1988
1. Ng
ườ
i lao
độ
ng nông nghi

p
18.808
19.787.8
20.246.4


n: PTS Nguy

n Quang Hi

n: Th

tr
ườ
ng lao
độ
ng: Th

c tr

ng và
gi

i pháp. Nhà xu

t b

n th

ng kê, Hà n

i 1991.
Theo tính toán c

a b

i 6- 7 tri

u ng
ườ
i không có vi

c làm. Đây là s

l
ã
ng phí v

ngu

n
l

c r

t l

n

nh h
ưở
ng t

i nhi

u m

p, s

vi

c làm có hi

u qu


th

p là ch

y
ế
u, tính b
ì
nh quân năm 1993, m

t lao
độ
ng công nghi

p làm ra
6.943.760
đồ
ng GDP và m

t lao
độ

a lao
độ
ng trong nông nghi

p c
ò
n quá cao.

16
* B

ng: Lao
độ
ng đang làm vi

c trong các ngành kinh t
ế
qu

c dân,
đế
n 1/7/1994 (ngh
ì
n ng
ườ
i).
T

khác
32.718.0
3.521.8
848.3
23.683.8
214.4
1.776.0 10,8%
2,6%
7,2%
0,6%
5,4%
8,3%
Ngu

n: Tr

n Minh Trung: "
Để
có vi

c làm cho ng
ườ
i lao
độ
ng". T

p

trong ngành công nghi

p và xây d

ng chi
ế
m 14% và làm vi

c trong các
ngành d

ch v

chi
ế
m 15% so v

i t

ng s

lao
độ
ng.
Qua phân tích trên đây cho ta th

y trên th

tr
ườ

ng đi

u ch

nh quan h

cung c

u. S

đi

u ch

nh này
đượ
c th


hi

n thông qua s

v

n
độ
ng c

a các d

h

n ch
ế
kh

năng gi

i quy
ế
t vi

c làm cho ng
ườ
i lao
độ
ng

n
ướ
c
ta nh

ng nguyên nhân cơ b

n sau đây:
Nguyên nhân bao trùm là trong h

th


h

i, như
đạ
i h

i VI
đã
ch

r
õ
:
Đã
duy tr
ì
quá lâu n

n kinh t
ế
ch

có hai
thành ph

n, không coi tr

ng cơ c

u kinh t

n
l
ượ
c xây d

ng kinh t
ế
x
ã
h

i, h
ướ
ng vào phát tri

n nh

ng ngành công
nghi

p v

i quy mô nh


để
thu hút
đượ
c nhi


u ki

n
để
ng
ườ
i lao
độ
ng t

t

o vi

c làm cho m
ì
nh và do ng
ườ
i khác.
Ch

c năng c

a Nhà n
ướ
c trong vi

c t

ch


n
t
ượ
ng th

t nghi

p đó là:
* Kho

ng th

i gian th

t nghi

p:
Gi

s

r

ng th
ườ
ng xuyên có m

t l
ượ


i ch


đợ
i quá
nhi

u th

i gian m

i t
ì
m
đượ
c vi

c làm th
ì
trong m

t th

i gian nào đó s


l
ượ
ng ng

ng th

i gian th

t nghi

p và nó ph

thu

c vào:
- Cách th

c t

ch

c th

tr
ườ
ng lao
độ
ng
- C

u t

o nhân kh


năng s

n có vi

c làm.
M

i chính sách c

i thi

n các y
ế
u t

trên s

d

n
đế
n rút ng

n kho

ng
th

i gian th


o nhi

u vi

c làm t

t, thu nh

p khá và

n
đị
nh luôn g

n li

n v

i năng
su

t ngày càng cao.

m

i m

c ti

n công s


c các nguyên nhân sâu xa d

n
đế
n t
ì
nh tr

nh
th

t nghi

p bao g

m c

nh

ng chuy

n bi
ế
n tích c

c sau
Đạ
i H



c
hi

n gi

i quy
ế
t vi

c làm
đầ
y
đủ
có hi

u qu

.
Th

nhât: ngay t


đầ
u, trong c

n
ướ
c, m


i phát tri

n l

c l
ượ
ng s

n xu

t, m

mang vi

c
làm cho nhân dân, nên
đã
h

n ch
ế
h
ế
t m

c g

n như xoá b


m nam th

ng nh

t
đấ
t n
ướ
c
v

i hai bài h

c kinh nghi

m

mi

n B

c, chúng ta mong mu

n trong tương
lai phát tri

n m

nh m


ng giao lưu, thông tin qu

c t
ế
nói chung, là m

t trong nh

ng
nguyên nhân

nh h
ưở
ng r
õ
r

t đ
ế
n vi

c s

d

ng có hi

u qu

ngu

gi

i khi
đặ
t ra chương tr
ì
nh m

mang, phát tri

n vi

c làm là
thi
ế
u v

n, thi
ế
u k

thu

t và máy móc trang thi
ế
t b

, thi
ế
u kinh nghi

độ
ng, thi
ế
u th

tr
ườ
ng
đầ
u tư. V
ì
v

y, "m


c

a" phát tri

n kinh t
ế

đố
i ngo

i là có l

i cho c


bao g

m ba b

nh

n l

n:
- Cơ c

u thành ph

n kinh t
ế

- Cơ c

u ngành kinh t
ế

- Cơ c

u kinh t
ế19
Ngoài



u ngành kinh t
ế
c
ũ
ng r

t l

n.
Trong
Đạ
i h

i
Đả
ng l

n th

VI xác
đị
nh r
õ
trong nh

ng năm 1986 -
1991, nh

ng n

c, th

c ph

m, hàng tiêu dùng và hành xu

t
kh

u. S

đi

u ch

nh, s

p x
ế
p l

i cơ c

u các ngành kinh t
ế
đó
đã


nh h


đi, các quan h

t

l

phân b

lao
độ
ng gi

a các ngành có
chuy

n bi
ế
n theo xu h
ướ
ng ti
ế
n b

, t
ì
nh tr

ng công ăn vi


kinh t
ế
t

p trung, quan liêu bao
c

p c
ũ
ng là nguyên nhân l

n

nh h
ưở
ng n

ng n

,
đế
n hi

u qu

s

d

ng

đố
i các lu

t l

chính sách nh

m s


d

ng có hi

u qu

ngu

n lao
độ
ng và m

mang phát tri

n vi

c làm.

t


n, các bi

n pháp khuy
ế
n khích v

t
ch

t và tinh th

n, các ch
ế

độ
, các n

n
ế
p lao
độ
ng, s

n xu

t, h

c t

p nghiên

độ
ng tích c

c, sáng t

o c

a con ng
ườ
i đang
c
ò
n thi
ế
u. T
ì
nh tr

ng t

ch

c c
ò
n ch

ng chéo kém hi

u qu


c kém.
Trên đây là nh

ng nguyên nhân chính

nh h
ưở
ng
đế
n v

n
đề
tăng
gi

m th

t nghi

p. Trên cơ s


đạ
i h

i
Đả
ng làm th


u con
đườ
ng và phương h
ướ
ng s

d

ng có hi

u qu

l

c l
ượ
ng
lao
độ
ng tăng thêm hàng năm.
2.3. Gi

i pháp và t

o công ăn vi

c làm.
Để
ph



y
ế
u sau.
* Huy
độ
ng m

i ngu

n l

c
để
t

o ra môi tr
ườ
ng kinh t
ế
phát tri

n
nhanh có kh

năng t

o ra nhi

u ch


u c

a s

phát tri

n v

a là
đò
i h

i c

a t

o công ăn vi

c làm.
- Trong đi

u ki

n kho

ng 70% l

c l
ượ


p hàng
đầ
u
để
t

ng b
ướ
c kh

c ph

c t
ì
nh tr

nh này là ph

i d

n s

c cho s


phát tri

n toàn di


p hoá và hi

n
đạ
i hoá. Phát tri

n m

nh m

các ngành ngh

phi nông
nghi

p, s

d

ng nhi

u lao
độ
ng

nông thôn, khôi ph

c và phát tri

n ngành

-
Đầ
u tư phát tri

n các ngành ngh

công nghi

p, chú tr

ng tr
ướ
c h


tr

công nghi

p ch
ế
bi
ế
n, công nghi

p hàng tiêu dùng và hàng xu

t kh

u,


c m

t s

cơ s

công
nghi

p n

ng; v

d

u khí, xi măng, cơ khí đi

n t

, thép, phân bón, hoá ch

t.
-
Đầ
u tư xây d

ng và c

i t


ch v

, trong đó t

p trung vào các l
ĩ
nh v

c v

n
t

i thông tin liên l

c, thương m

i, du l

ch, các d

ch v

tài chính, ngân hàng,
công ngh

, pháp l
ý


n v

n bên
ngoài, tăng nhanh
đầ
u tư phát tri

n toàn x
ã
h

i, đưa t

l

này
đạ
t kho

ng
30% GDP năm 2001.
* T

o ra m

t môi tr
ườ
ng pháp l
ý


độ
ng c

a n
ượ
c ta là cơ s

pháp l
ý
căn b

n c

a v

n
đề
vi

c
làm. Tuy nhiên vi

c khuy
ế
n khích t

t

o vi


ũ
ng
như các văn b

n khác v


đầ
u tư, v

tài chính - tín d

ng, b

sung toàn thi

n
có xem xét k

l
ượ
ng
đế
n v

n
đề
này m

t cách


c t

t

o vi

c làm. Trong th

i gian tr
ướ
c m

t,
c

n t

p trung nghiên c

u ban hành các chính sách và cơ ch
ế
c

th

v

.
- Khuy


t c

a thương binh và ng
ườ
i tàn t

t.
- Chính sách b

o hi

m th

t nghi

p
- T

p chung ph

n v

n tín d

ng t

qu

qu

t

o vi

c
làm cho b

n thân gia
đì
nh và công c

ng.

22
- H

tr

m

t ph

n kinh phí đào t

o cho lao
độ
g thu

c di


th

ng trung tâm
d

ch v

vi

c làm.
Trung tâm d

ch v

vi

c làm là m

t đơn v

s

nghi

p ho

t
độ
ng v
ì

a nó là. Tư v

n, cung c

p thông tin cho
ng
ườ
i lao
độ
ng và s

d

ng lao
độ
nh và h

c ngh

, vi

c làm, v

nh

ng v

n
đề


i vi

c làm, t

ch

c s

n xu

t

quy mô thích
h

p
để
t

n d

ng năng l

c thi
ế
t b

th

c hành. Nó c

c lao
độ
ng - vi

c làm nh

ng năm qua có nhi

u
đổ
i m

i và thu
hút
đượ
c nh

ng k
ế
t qu

b
ướ
c
đầ
u đáng khích l

.
Tr
ướ


vi

c làm c

a ng
ườ
i lao
độ
ng, c

a x
ã
h

i
đã

đượ
c thay
đổ
i tích c

c. T

o và gi

i quy
ế
t vi


n thân ng
ườ
i lao
độ
ng và c

a toàn x
ã
h

i.
Quan đi

m nhân dân t

t

o ra vi

c làm là chính. Nhà n
ướ
c t

o ra môi trư

ng
kinh t
ế
, pháp lu

n trong cu

c s

ng và tr

thành n

i l

c thúc
đẩ
y s


nghi

p t

o và gi

i quy
ế
t vi

c làm. Nh

ng năm qua.
Đả
ng và Nhà n

ế
p
đế
n vi

c t

o và gi

i quy
ế
t
vi

c làm cho lao
độ
ng x
ã
h

i như: Ngh

quy
ế
t Vi c

a trung ương
Đả
ng v


i tr

ng -
đồ
i tr

c, chương tr
ì
nh 773
khai thác m

t n
ướ
c tr

ng, b
ã
i b

i. Chính sách giao
đấ
t, khoán r

ng cho nông
dân

n
đị
nh; chính sách tín d


báo cáo c

a ban ch

p hành Trung ương t

i
Đạ
i h

i VIII c

a
Đả
ng
đã
ch

r
õ

“Nhà n
ướ
c cùng toàn dân ra s

c
đầ
u tư phát tri

n, th


i nhà
đầ
u tư m

mang ngành ngh

, t

o nhi

u vi

c làm cho
ng
ườ
i lao
độ
ng. M

i công dân
đề
u
đượ
c t

do ngành ngh

, thuê m
ướ

c, tăng dân cư trên các
đị
a bàn có tính ch

t
chi
ế
n l
ượ
c và kinh t
ế
, an ninh qu

c ph
ò
ng. M

r

ng kinh t
ế

đố
i ngo

i,
đẩ
y
m


Đấ
t n
ướ
c ta đang trông ch

vao th
ế
h

tr

,
đặ
c bi

t là cán b

qu

n l
ý

kinh t
ế
trong tương lai, là m

t sinh viên khoa kinh t
ế
tôi nh


i s

ti
ế
n tri

n c

a n

n kinh t
ế
đ

t n
ướ
c đang trong th

i k


đổ
i m

i, m

t th
ế
gi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status