BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VĂN PHÒNG
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG
ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự
nghiệp công, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, về
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quản lý hồ sơ địa chính; xây
dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường và là cơ quan cung cấp thông tin có
giá trị pháp lý về thửa đất và người sử dụng đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh chịu sự quản lý
trực tiếp và toàn diện của Sở Tài nguyên và Môi trường; là đơn vị sự nghiệp có thu,
tự đảm bảo một một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt
động theo quy định.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt
là Văn phòng đăng ký) có nhiệm vụ:
Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các trường hợp đã có quyết định giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đối với tổ chức,
cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy
định của pháp luật;
Đăng ký, chỉnh lý biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sử
dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính đối với tất cả các thửa đất thuộc phạm vi
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
Thực hiện việc thu thập, quản lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài
nguyên và Môi trường trên địa bàn thành phố;
Thực hiện các dịch vụ về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính; chỉnh lý hồ sơ lưu trữ theo hợp đồng với các cơ quan, đơn vị có
yêu cầu;
Thực hiện việc thu phí, lệ phí và thu từ các hoạt động dịch vụ về chỉnh lý hồ sơ
lưu trữ, về lập hồ sơ địa chính xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, cung cấp thông tin
nhà đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, biên tập bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính theo quy định của pháp luật và dịch vụ công nghệ thông tin;
Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản thuộc Văn phòng đăng
ký theo quy định của pháp luật;
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.
1. Lịch làm việc tại nơi thực tập.
Thứ
Tuần
2 3 4 5 6 7 CN
I
Tìm
hiểu về
Công ty
Tìm
hiểu về
Công ty
Tìm
hiểu về
Công ty
Tìm
hiểu về hệ
Nhập dữ
liệu
Nhập
dữ liệu
Nghỉ Nghỉ
IV
Kiểm
tra hồ sơ
Tìm
hiểu hệ
thống
mạng
Nhập
dữ liệu
Kiểm
tra hồ sơ
Kiểm
tra hồ sơ
Nghỉ Nghỉ
V
Nhập
dữ liệu
Nghỉ
Nhập
dữ liệu
Nghỉ Nghỉ Nghỉ Nghỉ
VI
Nhập
dữ liệu
Nhậ
II. ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM VILIS TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI TẠI TPHCM
1. Quá trình triển khai phần mềm vilis
Năm 2005, căn cứ trên kết quả ứng dụng phần mềm VILIS thực hiện công tác
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 các cấp, sở tài nguyên và môi
trường đã có công văn đề nghị và bộ tài nguyên và môi trường đã chấp nhận việc
ứng dụng phần mềm VILIS tại sở TM&MT TP để xây dựng và quản lí cơ sở dữ liệu
đất đai, được triển khai thử nghiệm tại phòng TM&MT quận 6 và huyện cần giờ.
Quá trình thực hiện đã từng bước bảo đảm được tính thống nhất trong quản lý dữ
liệu địa chính và chuẩn hóa, thống nhất các chức năng chuyên môn nghiệp vụ về
cung cấp đồng bộ các thao tác xử lý bản đồ địa chính, về kê khai đăng ký cấp giấy
chứng nhận nhà, đất, quản lý biến động đất đai mà mục tiêu chương trình đề ra.
Từ đó, công tác quản lý đất đai trên địa bàn được thuận lợi hơn, đồng thời rút
ngắn được một nửa thời gian trong quy trình cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở; đăng bộ quyền sử dụng đất; giao dịch bảo đảm quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở, kiểm tra bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở…
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
Đây được coi là bước đột phá trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính phù
hợp với trình độ quản lý của hệ thống chính quyền các cấp và yêu cầu phục vụ
người dân một cách tốt nhất. Trong tương lai, khi phần mềm Vilis được ứng dụng
rộng rãi, lợi ích mà người dân được hưởng sẽ là tiết giảm về chi phí hành chính,
thời gian đi lại (chỉ ngồi ở nhà lên mạng là biết rõ thông tin), cung cách phục vụ,
nắm bắt thông tin kịp thời…
Sau quá trình thử nghiệm, phòng TM&MT quận 6 đã có báo cáo số
156/BC_TNMT ngày 22 tháng 8 năm 2006 để báo cáo vế kết quả triển khai ứng
dụng phần mềm VILIS tại quận 6.
Ứng dụng đã góp phần rất lớn cho việc giảm thời gian tìm kiếm xử lý bằng tay
của cán bộ thụ lý, đến nay đã xử xong được trên 3000 hồ sơ.
Nhóm chức năng định nghĩa và quản lý các quy trình thực hiện các giao dịch đất
đai.
Nhóm chức năng cung cấp các thao tác phục vụ các nhu cầu tác nghiệp
Nhóm chức năng quản lý tích hợp bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính theo mô hình
khách/ chủ trên nền công nghệ ArcGIS.
Cổng thông tin điện tử đất đai.
3. Mô hình mạng của Công ty
3.1 Tổng quan về máy tính
Máy tính điện tử ra đời vào những năm 1946 tại hoa kỳ từ đó phát triển rất mạnh
và đến nay đã trải qua 5 thế hệ.
Thế hệ 1: (thập niên 50) dùng bóng điện tử chân không. Kích thước lớn
(khoảng 250m
2
) tốc độ xử lý chậm khoảng vài ngàn phép tính trên một giây,
giá đắt.
Thế hệ 2: (thập niên 60) các bóng điện tử đã được thay bằng chất bán dẫn năng
lượng tiêu thụ giảm kích thước nhỏ hơn(50m
2
), tốc độ xử lý đạt vài chục ngàn
phép tính trên một giây.
Thế hệ 3: (thập niên 70) thời kỳ này đánh dấu một công nghệ mới đó là công
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
nghệ vi mạch tích hợp IC. Máy tính có kích thươcs nhỏ, tốc độ đạt vài trăm ngàn
phép tính trên một giây.
Thế hệ 4: (thập niên 80) cũng dùng vi mạch tích hợp nhỏ gọn hơn, tốc độ tính
toán cao hơn và nó được chia làm ba loại.
Thế hệ 5: đó là thế hệ đang diễn ra hiện nay. Tập trung về nhiều mặt của máy
tính nâng cao tốc độ xử lý, tạo nhiều chức năng hơn nữa cho máy. Các máy nguồn
hiện nay có thể xử lý hàng trục tỷ phép tính trên một giây.
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
các loại Pentium S, Pentium Pro và K5, K6, K6/II. Tuy nhiên Intel tạo ra hướng
mới với slot 1 dành cho Pentium II và Pentium III, thì AMD có thiết kế slot A dành
cho K7, hoặc Intel có thiết kế socket 370, dành cho Pentium III và Celeron. Socket
423 và Socket 478 dành cho Pentium IV, thì AMD có thiết kế socket A dành cho
K7, Duron, Thunderbird.
Thực chất CPU trong máy tính của bạn là một chip, tức là mạch tích hợp điện tử
thu nhỏ,chịu trách nhiệm trực tiếp hay gián tiếp về mọi hoạt động của máy tính.
CPU đầu não điều khiển máy tính từ lúc khởi động cho đến khi tắt máy.Thông số
megahertz(MHZ) của CPU đặc trưng cho tốc độ hoạt động của nó. Con số đứng
trước MHZ chỉ cho biết có bao nhiêu dao động trong một giây. Ví dụ, chip
600MHZ sẽ dao động 600 triệu lần.
CPU có 3 khối chính là:
3.2.1 Bộ điều khiển ( Control Unit )
Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển
hoạt động xử lí,được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ
thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong
và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian chờ giữa hai
xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín
hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp - tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị
mỗi giây-Mhz. Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu dữ liệu và
địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với chúng.
3.2.2 Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)
Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên
gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phép tính
logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)
3.2.3 Thanh ghi ( Register )
Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý.
4. Tốc độ của CPU
CPU hoạt động hoàn toàn phụ thuộc vào các mã lệnh , mã lệnh là tín hiệu số
dạng 0,1 được dịch ra từ các câu lệnh lập trình , như vậy CPU sẽ không làm gì cả
nếu không có các câu lệnh hướng dẫn.
Khi chúng ta chạy một chương trình thì các chỉ lệnh của chương trình đó được
nạp lên bộ nhớ Ram, các chỉ lệnh này đã được dịch thành ngôn ngữ máy và thường
trú trên các ngăn nhớ của Ram ở dạng 0,1.
CPU sẽ đọc và làm theo các chỉ lệnh một cách lần lượt. Trong quá trình đọc và
thực hiện các chỉ lệnh, các bộ giải mã sẽ giải mã các chỉ lệnh này thành các tín hiệu
điều khiển.
Luồng xử lý của CPU tương thích với phần cứng
Trong mục CPU đa nhân thế hệ đầu tiên ta nhận thấy vấn đề tương thích của các
CPU đa nhân với hệ thống phần cứng không hề đơn giản. Một số CPU đa nhân thế
hệ đầu của AMD có thể tương thích với bo mạnh chủ cũ dành cho các CPU một
nhân trước khi chúng ra đời, các CPU đa nhân của Intel thì hoàn toàn không tương
thích với các bo mạch chủ sử dụng chipset cũ nếu chúng không được thiết kế lại
hoặc cho ra đời phiên bản khác. Các thế hệ hai nhân, bốn nhân kế tiếp ra đời thì
AMD không còn giữ được lợi thế về sự nâng cấp hệ thống mà không cần thay đổi
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
bo mạch chủ nữa. Người sử dụng muốn nâng cấp lên CPU đa nhân cần phải thay
thế nhiều thiết bị phần cứng khác để phù hợp với chúng.
<LI style="LINE – HEIGHT: normal; TEXT – INDENT: -0.25in; MARGIN –
LEFT: 0.5in; mso – list: l6 level1 lfo7; mso – margin – top – alt: auto; tab – stops:
list .5in; mso – margin – bottom – alt: auto" class=MsoNormal.Bo mạch chủ là thiết
bị phải thay thế đầu tiên bởi các cấu trúc mới không còn được sự hỗ trợ của chipset
thế hệ cũ. <LI style="LINE – HEIGHT: normal; TEXT – INDENT: -0.25in;
MARGIN – LEFT: 0.5in; mso – list: l6 level1 lfo7; mso – margin – top – alt: auto;
tab – stops: list .5in; mso – margin – bottom – alt: auto" class=MsoNormal>. Bộ
nhớ RAM cũng có sự thay đổi khi thay thế sang loại CPU đa nhân, chúng thường là
loại DDR2 thay thế cho thế hệ DDR đầu tiên để đáp ứng về tốc độ cho các thế hệ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
Nếu như người sử dụng thực thi các phần mềm ứng dụng yêu cầu đến xử lý lớn
một cách đồng đều thì dễ nhận thấy rằng hệ thống có thể trở lên chậm chạp bởi mỗi
ứng dụng lại chỉ được xử lý lần lượt xen kẽ nhau. Nếu như có hai bộ xử lý đồng
thời trong cùng một máy tính thì cả hai ứng dụng lớn này đều có thể thực hiện được
tốt hơn hay không. Hoặc như có một CPU nhưng đồng thời đáp ứng yêu cầu của hai
hoặc nhiều hơn các ứng dụng trong cùng một thời điểm thì có cải thiện được tốc độ
làm việc chung của máy tính hay không ?
Hãy xem một ví dụ sau: Nếu có một nhóm người chờ trước cổng một phòng khám
da liễu, phòng chờ cách cửa vào một khoảng xa.
<LI style="LINE-HEIGHT: normal; TEXT-INDENT: -0.25in; MARGIN – LEFT:
0.5in; mso – list: l4 level1 lfo6; mso – margin – top – alt: auto; tab – stops: list .5in;
mso – margin – bottom – alt: auto" class=MsoNormal>. CPU đơn nhân, đơn luồng:
giống như việc chỉ có một cửa vào, và trong đó có một bác sĩ chỉ khám lần lượt
từng người với điều kiện mỗi người hết 10 phút, trong đó ưu tiên khám hết nữ giới
sau đó mới đến lượt nam giới – thời gian khám hết nhóm người đó sẽ rất lâu và nam
giới phải chờ lâu hơn mặc dù đến sớm. <LI style="LINE – HEIGHT: normal;
TEXT – INDENT: -0.25in; MARGIN – LEFT: 0.5in; mso – list: l4 level1 lfo6; mso
– margin – top-alt: auto; tab – stops: list .5in; mso – margin – bottom – alt: auto"
class=MsoNormal>. CPU đơn nhân, đa luồng: giống như việc có một cửa, mỗi
người khám 10 phút, khám xen kẽ cả nam giới và nữ giới. Giải quyết được việc
người nào đến trước thì xong trước. <LI style="LINE – HEIGHT: normal; TEXT –
INDENT: -0.25in; MARGIN-LEFT: 0.5in; mso-list: l4 level1 lfo6; mso – margin –
top – alt: auto; tab – stops: list .5in; mso – margin – bottom – alt: auto"
class=MsoNormal>. CPU đơn nhân, đa luồng, có công nghệ phân luồng ảo: Giống
như có một cửa, ai khám xong trước thì ra trước (có thể dưới 10 phút), có hai bác sĩ
phụ nhau chia theo từng công đoạn lúc này thời gian nhanh hơn nhiều cho việc
khám tất cả nhóm người. <LI style="LINE-HEIGHT: normal; TEXT-INDENT:
-0.25in; MARGIN-LEFT: 0.5in; mso-list: l4 level1 lfo6; mso-margin-top-alt: auto;
tab-stops: list .5in; mso-margin-bottom-alt: auto" class=MsoNormal>CPU đa nhân:
và cần có các khoản chi phí lớn. Vậy thì cách thức phát triển phần mềm truyền
thống vẫn là một sự lựa chọn an toàn hơn với họ. Tuy nhiên, không phải tất cả các
hãng phần mềm đều chưa có động thái về hỗ trợ CPU đa nhân. Các phần mềm sử
dụng cho máy chủ, máy trạm đã hỗ trợ xử lý đa luồng từ trước đây, bởi chúng ở một
lĩnh vực riêng nên ít được người sử dụng máy tính thông thường biết đến. Đối với
máy tính cá nhân để bàn sẽ xuất hiện nhiều phần mềm hỗ trợ đa luồng hơn mà trước
hết là từ những phần mềm cần đến khả năng xử lý lớn như: xử lýđồ họa, xử lý
video
Các trò chơi trên máy tính (game) 3D hiện nay cũng chưa được thiết kế tối ưu
cho hoạt động với các CPU đa nhân, đích nhắm tới hiện nay của chúng thường là hỗ
trợ DX10 và DX10.1 (với khả năng đồ hoạ tuyệt đẹp hỗ trợ trên Windows Vista
nhiều hơn, do đó chúng vẫn thường chỉ chiếm một nhân khi xử lý ở CPU đa nhân
Tương lai phần mềm vẫn sẽ phải phát triển theo hướng phù hợp với CPU đa nhân,
nhất là với các phần mềm chiếm tài nguyên của CPU nhiều khi thực thi phần mềm
đó. Đây là một định hướng tất yếu bởi khi sử dụng một phần mềm lớn, chúng chỉ
chiếm một nhân trên CPU thì các nhân còn lại sẽ chỉ được sử dụng cho các phần
mềm, dịch vụ chạy ở chế độ nền gây lãng phí năng lực xử lý trong khi có khả năng
khai thác toàn bộ các nhân cùng hoạt động như vậy. Bạn hãy thử quan sát biểu đồ
hoạt động thực tại của các nhân trong CPU khi sử dụng phần mềm chiếm nhiều tài
nguyên sẽ nhận thấy sự lãng phí này. Ngược lại với các phần mềm chiếm tài nguyên
thấp có thể không nhất thiết phải viết lại phù hợp cho các CPU đa nhân bởi điều đó
là không cần thiết khi chúng không thể chiếm đến trên 10% năng lực xử lý trên một
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
nhân (ví dụ như các phần mềm trợ giúp bỏ dấu tiếng việt trong soạn thảo văn bản
chỉ yêu cầu xử lý thấp).
Đa nhân và hệ điều hành
Khác với phần mềm thì hệ điều hành cần thiết phải hỗ trợ các CPU đa nhân đa
nhân và có thể tận dụng mọi công nghệ của CPU. Nếu như hệ điều hành không hỗ
trợ các CPU đa nhân thì chúng chỉ nhận dạng duy nhất một bộ xử lý và có thể dẫn
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
512K, năm sản xuất từ 2002 đến nay ( 2006) vẫn tiếp tục sản xuất, sử dụng
Mainboard có đế cắm CPU là Socket 478.
CPU Socket 775
Các thông số kỹ thuật :
Tốc độ xử lý từ 2.400 MHz đến 3.800 MHz (2006) và chưa có giới hạn cuối, tốc
độ Bus ( FSB ) 533, 666, 800 MHz, bộ nhớ Cache từ 512K đến 1MB, năm sản xuất
từ 2004 đến nay ( 2006) vẫn tiếp tục sản xuất, sử dụng Mainboard có đế cắm CPU
là Socket 77.
5.3 CPU cho các máy Pentium 2
Các thông số kỹ thuật:
Tốc độ CPU từ 233 MHz đến 450 MHz, tốc độ Bus ( FSB) là 66 và 100 MHz, bộ
nhớ Cache 128K – 256K, năm sản xuất : 1997 – 1998 , mainboard hỗ trợ, sử dụng
Mainboard có khe cắm Slot.
5.4 CPU cho các máy Pentium 3
Các thông số kỹ thuật, tốc độ CPU từ 500 MHz đến 1.300 MHz, tốc độ Bus
(FSB) 100 MHz và 133 MH, bộ nhớ Cache từ 256K – 512K, năm sản xuất : 1999 –
2000, đế cắm trên Mainboard là Socket 370.
5.5 Các dòng CPU của hang AMD
1969: Một nhóm các giám đốc điều hành cũ của Fairchild Semiconductor, trong đó
có Jerry Sanders, sáng lập nên Advanced Micro Devices vào ngày 1/5/1969 với
khoản đầu tư ban đầu là $100,000. Trọng tâm của công ty này là lĩnh vực thiết kế
chip logic.
1970: AMD giới thiệu loại bộ đếm Logic Am2501, sản phẩm riêng đầu tiên của
công ty.
1972: AMD trở thành công ty cổ phần.
1975: AMD gia nhập lĩnh vực sản xuất chip RAM, thiết kế bộ vi xử lý dựa theo
Chip Intel 8080 và chế tạo các phần bộ xử lý cho Minicomputer.
1979: AMD lên sàn chứng khoán New York và mở nhà máy sản xuất mới tại
1998: K6-2 được tung ra thị trường. AMD công bố hợp tác với Motorola để đồng
phát triển một công nghệ bán dẫn dựa trên chất liệu đồng, sau này trở thành nền
tảng cho quy trình sản xuất K7. AMD K7.
1999: AMD ra mắt bộ vi xử lý Athlon (K7), được thiết kế bởi một đội DEC cũ mà
đứng đầu là Dirk Meyer, một trong những kỹ sư hàng đầu của DEC Alpha và sau
này trở thành CEO AMD vào năm 2008. AMD giới thiệu bộ xử lý 1 GHz đầu tiên
có tốc độ 1016 MHz.
Những năm 2000
2000: AMD ra mắt bộ xử lý AMD-K6-2+ có khả năng quản lý lượng điện tiêu thụ.
Jerry Sanders bổ nhiệm chủ tịch bộ phận bán dẫn của Motorola, Hector Ruiz, làm
chủ tịch AMD và COO. Còn ATI mua lại ArtX và tuyển mộ CEO tương lai Dave
Orton vào công ty này. ATI cũng giới thiệu dòng card đồ họa Radeon. AMD bắt
đầu tiến hành sản xuất tại nhà máy Fab30 200mm tại Dresden. Athlon MP.
2001: AMD ra mắt Athlon MP, bộ xử lý đầu tiên dành cho máy tính trạm của công
ty này. HyperTransport được một loạt công ty hỗ trợ như Agilent, Apple,
Broadcom, Cisco Systems, IBM, nVidia, Sun, và Texas Instruments.
2002: AMD mua lại Alchemy Semiconductor và cả công nghệ sản xuất bộ xử lý
tích hợp tiết kiệm điện của công ty này. Athlon XP sử dụng công nghệ Cool'n'Quiet
của AMD. Hector Ruiz kế nhiệm đồng sáng lập AMD Jerry Sanders.
2003: AMD hợp tác với IBM để nghiên cứu công nghệ sản xuất thế hệ tiếp theo.
Công nghệ 64-bit lần đầu ra mắt với bộ xử lý Athlon 64 và Opteron, bộ xử lý đầu
tiên thực sự dành cho máy chủ của AMD. AMD Athlon 64 AMD Opteron 64
AMD mua lại bộ phận x86 của National Semiconductor và công bố việc hợp tác
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
chiến lược với Sun Microsystems. AMD và Fujitsu thành lập một công ty liên
doanh flash mang tên Spansion.
2004: AMD giới thiệu bộ xử lý 2 nhân x86 đầu tiên của công ty này và khai trương
chi nhánh tại Trung Quốc với Beijing HQ.
AMD Turion 64.
Quản lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Quản lý bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Quản lý người sử dụng.
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
Tuy nhiên để đáp ứng các yêu cầu của địa phương, trung tâm CSDL & HTTT đã
hiệu chỉnh nâng cấp toàn diện phần mềm VILIS để phục vụ cho công tác xây dựng
CSDL đất đai tại phòng TM&MT quận 6.
Tại TPHCM đất đai và nhà ở cần được quản lý một cách đồng bộ và thống nhất,
để tăng cường năng lực quản lý nhà nước, phục vụ cải cách hành chính, dần hình
thành một thị trường bất động sản lành mạnh và minh bạch.
1. Cải tiến một số chức năng hiện có của VILIS
Cập nhật đầy đủ các nội dung quản lý CSDL đất đai theo quy định
Phát triển các mô đun chuyển đổi và cập nhật dữ liệu hồ sơ địa chính đã có đang
được lưu trữ và quản lý ở các khuôn dạng dữ liệu khác nhau vào một CSDL đất đai
thống nhất quản lý bằng VILIS.
Hiệu chỉnh các biểu mẫu.Cải tiến các công cụ cập nhật biến động đất đai lên bản
đồ địa chính. Cải tiến mô đun in giấy chứng nhận với nhiều tùy biến, cho phép
người sử dụng có thể tự chỉnh độ rộng của font chữ, căn chỉnh trực tiếp khi in giấy
chứng nhận.
Cải tiến công cụ lưu lịch sử thửa đất đáp ứng tách một thửa thành nhiều, bổ sung
chức năng cho phép lưu trữ lịch sử giấy chứng nhận. Lưu trữ và cho phép xuất hồ
sơ kèm theo của một hồ sơ giao dịch đất đai.
Cải tiến việc nhập thông tin hồ sơ cấp giấy, thông tin quản lý, nguồn gốc và quá
trình sử dụng được cập nhật đồng thời. Hiệu chỉnh các nội dung CSDL để in sổ địa
chính.
IV. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI QUẬN 6
Phòng tài nguyên và môi trường quận 6 thuộc UBNN quận 6 là cơ quan tham
mưu giúp UBNN quận 6 thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên,
kiểm kê, đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính. Tổ chức ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin tài nguyên môi trường trên địa
bàn quận 6, thu thập, quản lý, lưu trữ thông tin, tư liệu về Tài nguyên và Môi
trường. Hệ thống quản lý chất lượng của Văn phòng đăng ký luôn đảm bảo tính
hiệu lực và liên tục cải tiến, thông qua. Cải tiến việc thiết lập và thường xuyên xem
xét tính phù hợp của chính sách chất lượng. Việc thiết lập và triển khai thực hiện
các mục tiêu chất lượng tại các phòng. Hoạt động đánh giá và xem xét, khắc phục
các kết quả đánh giá. Quá trình phân tích dữ liệu, từ đó tiến hành các hành động
khắc phục, phòng ngừa thích hợp. Các quyết định của Lãnh đạo Văn phòng đăng ký
trong các cuộc họp xem xét của lãnh đạo.
3. Cung cấp nguồn nhân lực
Văn phòng đăng ký xác định và cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết để thực
hiện, duy trì và thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất
lượng, đáp ứng được các yêu cầu của công dân, phù hợp luật pháp.
Các nguồn lực này bao gồm: đội ngũ Cán bộ - công chức, viên chức có đủ năng
lực hoàn thành nhiệm vụ, cơ sở vật chất và môi trường làm việc phù hợp.
4. Nhân lực
Văn phòng Đăng ký đảm bảo đội ngũ Cán bộ - công chức, viên chức được tuyển
dụng phù hợp theo yêu cầu công việc và thường xuyên được đào tạo nâng cao năng
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 18
!" "#$
% &$'
()*+"
% &$'
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
lực để thực hiện tốt nhất các công việc có liên quan trong hệ thống quản lý chất
lượng.
Thực hiện việc luân chuyển, điều động cán bộ, nhân viên để đảm bảo các bộ
phận có đủ năng lực thực hiện các công việc được giao. Luân chuyển vị trí công tác
của các cán bộ, nhân viên làm công tác thụ lý và quản lý hồ sơ đăng ký nhà đất theo
,&;-<
% &
678
% &
=>/0
% &
9:3.7
% &
;-<
(
,&=>
/0
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
Chú trọng việc đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho Cán bộ - nhân viên để nắm
chắc các qui định của pháp luật nhằm nhận biết, thấu hiểu và đáp ứng nhanh chóng,
chính xác yêu cầu của khách hàng.
Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu Tài
nguyên và Môi trường; Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin đất đai dạng số,
lập chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính dạng số phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước
về Tài nguyên và Môi trường Thành phố.
Xây dựng và ngày càng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 trong toàn cơ quan.
CHƯƠNG II: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TY
I. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
Mô hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Văn phòng đăng ký
II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
1. Các thiết bị máy móc hiện có của phòng
Tốt
2. Nội dung nhiệm vụ chính được giao
Chương trình đăng ký biến động nhà đất.
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Đăng ký biến động nhà đất.
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
Chương trình giao dịch bảo đảm.
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
Chương trình quản lý công việc và dẫn đến luân chuyển hồ sơ.
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN NGỌC LAN
SVTT: NGUYỄN THỊ HẰNG 25