Luận văn: Phân tích thực trạng và đề xuất cải thiện vị thế của Công ty TNHH Hasa trên thị trường - Pdf 15


Luận văn

Phân tích thực trạng và
đề xuất cải thiện vị thế
của Công ty TNHH Hasa
trên thị trường Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nước ta hiện nay, khi nền kinh tế hàng hoá ngày càng
phát triển, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt, sự
đứng vững và khẳng định vị trí của một doanh nghiệp trên thị trường là cực kỳ
khó khăn, nhất là đối với những doanh nghiệp tư nhân. Thị trường chính là đối
tượng chủ yếu dẫn dắt hành động của các doanh nghiệp thông qua các nhu cầu
của nó. Để tồn tại và hoạt động kinh doanh có hiệu quả thỡ bắt buộc cỏc doanh
nghiệp phải quan tõm tới thị trường, mà cụ thể là chiến lược phát triển thị
trường. Việc phân tích thị trường và áp dụng các chiến lược phát triển thị
trường có tính chất quyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh, quyết
định việc doanh nghiệp có giữ vững và khai thác được thị trường hay khụng.


- 3 -
NỘI DUNG
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TNHH HASA
I.1. Sự hỡnh thành và phỏt triển.
Cụng ty TNHH Hasa là Cụng ty TNHH hai thành viên được thành lập
theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 043156 ngày 06/12/1993 và cỏc giấy
phộp sửa đổi ngày 12/07/1997, 27/10/1998, 23/07/2001 và ngày 05/06/2003 do
Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Hasa
- Tờn giao dịch: Hasa Company Limited
- Tờn viết tắt: Hasa Co., Ltd
- Địa chỉ: 345 Trần Khát Chân, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
+ Kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng.
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoỏ
+ Lắp ráp các sản phẩm điện tử, điện lạnh, và thiết bị dân dụng.
+ Sửa chữa, lắp ráp các thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị điện lạnh dùng
cho công nghiệp và gia đỡnh.
Là một doanh nghiệp tư nhân với số vốn điều lệ 1.200.000.000 đồng,
trong thời gian đầu thành lập Công ty gặp phải không ít khó khăn trong việc
kinh doanh, tỡm kiếm bạn hàng và chịu sức ộp cạnh tranh mạnh mẽ của cỏc
doanh nghiệp nhà nước cũng như các doanh nghiệp lớn cùng ngành vốn đó cú
tiếng trờn thị trường như LG, Daewoo, Toshiba, Đứng trước tỡnh hỡnh này,
ban lónh đạo Công ty đó trăn trở tỡm ra hướng đi đúng đắn cho sản phẩm của
mỡnh và sự phỏt triển của Cụng ty nhằm đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập
cho người lao động. Với sự thay đổi nhanh chóng của cơ chế thị trường, ban
lónh đạo Công ty đó mạnh dạn đổi mới phương thức kinh doanh. Từ chỗ chỉ
Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33

nghiệp và gia đỡnh.
Là một Công ty TNHH hai thành viên, được thành lập và hoạt động kinh
doanh nhập khẩu theo quy định của pháp luật nên Công ty có quyền hạn như:
Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 5 -
- Công ty được phép ký kết các hoạt động kinh tế, hợp đồng về dịch vụ
với các tổ chức kinh doanh trong và ngoài nước về xuất nhập khẩu trực
tiếp các mặt hàng điện lạnh, điện gia dụng.
- Được phép mở các cửa hàng buôn bán các sản phẩm do Công ty sản
xuất, lắp ráp theo đúng quy định của nhà nước.
- Được vay vốn tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng nhà nước Việt
Nam và ngân hàng nước ngoài.
- Được đặt đại diện chi nhánh ở trong nước và ngoài nước theo đúng quy
định của nhà nước Việt Nam và nước sở tại. Được thu thập và cung cấp
thông tin kinh tế thị trường.
- Được tham gia các hội chợ, triển lóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm
trong nước và ngoài nước.
- Là một Công ty hạch toán độc lập về kinh tế, có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng theo quy định của nhà nước, được mở tài khoản tại ngân
hàng và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mỡnh.
Hiện nay tổng số nhân viên toàn Công ty là 95 người, được phân bổ vào 4
phũng chức năng và 1 nhà mỏy lắp rỏp.
Phũng Xuất
nhập khẩu
Phũng Bảo
hành
Tổ OTK Tổ đóng gói Tổ soạn linh
kiện
Tổ lắp rỏp
Qu

n
đố
c

Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 7 -
Ngoài ra, Cụng ty cũn cú phũng trưng bày và giới thiệu sản phẩm tại 18
Hàng Bài - Hà Nội.
Như vậy cơ cấu tổ chức của Công ty được thiết kế theo kiểu trực tiếp với
chế độ một thủ trưởng lónh đạo dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ nên tránh
được sự chồng chéo trong quản lí để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao
nhất.

Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33


Hasamitsu, ưu điểm nổi bật của sản phẩm là làm lạnh sâu, nhanh, có chế độ
Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 9 -
ngủ, có tác dụng diệt khuẩn, lọc không khí. Giá của điều hoà này loại 9.000
BTU, 2 cục, 1 chiều là: 5.000.000 đồng / bộ, loại 12.000 BTU là 6.000.000
đồng / bộ, loại 18.000 là: 7.000.000 đồng / bộ, loại 24.000 là: 13.000.000 đồng /
bộ.
+ Mỏy lọc khụng khớ MEC - Malayxia: ký hiệu MEC - 610 - sử dụng màng
lọc O
2
(Hepa H12), giá bán 3.500.000đồng / chiếc.
+ Tủ bảo quản Maister: được nhập khẩu nguyên chiếc từ Italy, có tác dụng
bảo quản thực phẩm, có hai ngăn lạnh, đá riêng biệt kèm theo khoá từng ngăn.
Sản phẩm gồm 3 loại: 250 lít, giá bán 4.000.000 đồng / chiếc, 360 lít, giá bán:
5.200.000 đồng / chiếc, 480 lít, giá bán: 5.800.000 đồng / chiếc.
+ Máy rửa bát Maister: được nhập khẩu nguyên chiếc từ Italy, năng suất rửa
tối đa 12 bộ đồ ăn, tự sấy khô bát đĩa sau khi rửa. Giá bán: 7.000.000 đồng /
chiếc.
+ Bếp ga đứng: là loại bếp dạng hỡnh tủ, cao 85 cm, rộng và sõu 60 cm.
Phớa trờn núc là bếp với 3, 4 bếp nhỏ, buồng dưới là lũ nướng, gồm 2 Model:
Bompani 713, giá bán: 4.500.000 đồng / chiếc, Bompani 717, giá bán:
7.000.000 đồng / chiếc.
+ Bếp ga âm: là loại bếp ga được thiết kế nằm chỡm dưới thành nhà bếp,
hoặc các loại tủ bếp. Hiện có 4 Model: BG 671, giá bán: 2.100.000 đồng /
chiếc, BG 681, giá bán: 2.300.000 đồng / chiếc, EG 972, giá bán: 3.400.000
đồng / chiếc, EG 973, giá bán: 4.500.000 đồng / chiếc.
+ Nồi cơm điện Super 17P (1,8 lít): được nhập khẩu nguyên chiếc từ

gỉ, siêu bền.
Ngoài ra trong quỏ trỡnh sản xuất, cỏc mỏy giặt Bompani đều được kiểm
tra tổng thể như:
Thử nghiệm về độ ẩm 100
0
ở nhiệt độ 35
0
C trong vũng 500 giờ.
Thử nghiệm về độ bền: đó trải qua 2500 lần giặt mà khụng hỏng húc.
Thử nghiệm về áp lực: máy được đặt trong 1 phũng rung lắc mạnh để
chắc chắn cấu trúc máy có thể chịu được các va đập mạnh.
Thử nghiệm cho cánh cửa: được đóng mở 10.000 lần.
Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 11 -
+ Tủ lạnh: Các thế hệ tủ lạnh của Bompani, Mitsu có kiểu dáng nội thất sang
trọng, hiện đại với hệ thống làm lạnh bằng quạt gió liên tục, cân bằng toả lạnh
không chỉ qua nguồn duy nhất mà thông qua một loạt các khe với bán kính hoạt
động lớn, hoạt động này giúp làm lạnh thực phẩm nhanh hơn ngay cả khi tủ đầy
thực phẩm . Lớp vỏ ngoài tủ được nhiệt đới hoá, chống gỉ 1 cách hiệu quả.
Ngoài ra, hầu hết các tủ lạnh cũn cú bộ phận khử mựi sinh học làm giảm hẳn
mựi khú chịu trong tủ. Nhờ thiết kế vặn khay làm đá viên nên dễ lấy. Các giá
đỡ, ngăn trong tủ được làm bằng loại nhựa cao cấp hoặc thuỷ tinh tinh luyện
màu trắng hoặc xanh pha lê trong suốt rất đẹp chắc chắn, đủ khoẻ để chứa đựng
1 khối lượng thực phẩm.
+ Bếp ga đứng: sử dụng hệ thống đánh lửa 1 nấc chỉ với 1 vũng vặn cú tỏc dụng
tiết kiệm được lượng ga thừa khi đánh lửa và làm giảm mối nguy hại với sức
khoẻ so với chức năng đánh lửa 2 nấc. Đặc biệt bộ phận cảm ứng nhiệt có tác

Ngoài ra Công ty cũng luôn chú trọng đến việc nhập về các Model sản
phẩm mới nhằm làm phong phú hơn chủng loại sản phẩm của mỡnh. Cú thể
thấy số lượng các Model mới của Công ty trong năm 2004 qua bảng 1.
Bảng 1: Số lượng các chủng loại máy của Công ty năm 2004.
Tờn sản phẩm Số lượng Model mới
Mỏy giặt 03
Tủ lạnh 04
Điều hoà 02
Bếp ga 02
Nồi cơm điện 03
Bàn là 04
(Nguồn: Phũng kinh doanh Cụng ty TNHH Hasa)
Những mặt hàng chủ lực của Công ty được nhập khẩu từ các nước như:
Italy, Singapo, Malaysia, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc dưới dạng chủ yếu:
nhập khẩu nguyên chiếc (CPU) và nhập khẩu linh kiện phụ tùng (CKD) để lắp
ráp. Hiện nay Công ty đó tiến hành nhập khẩu linh kiện theo tỷ lệ nội địa hoá đó
đăng kí và ngày càng mở rộng qui mô lắp ráp các sản phẩm tại Công ty mỡnh.
Vỡ thế số lượng hàng linh kiện nhập khẩu có xu hướng ngày càng tăng so với
hàng nguyên chiếc. Do đặc tính của các loại hàng điện lạnh, điện gia dụng nên
sản phẩm của Công ty thường được tiêu thụ theo hai nhóm vào hai mùa chính:
Mùa hè gồm các sản phẩm như tủ lạnh, điều hũa nhiệt độ, tủ bảo quản thực
phẩm Mùa đông gồm các sản phẩm như máy giặt, phích nước, nồi cơm điện,
bàn là
Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 13 -
Trong những năm trở lại đây, cơ cấu mặt hàng của Công ty ngày càng đa
dạng. Năm 2002 Công ty chỉ nhập khẩu 10 mặt hàng bao gồm 26 loại. Nhưng

- 14 -
Do tính năng công dụng của sản phẩm điện lạnh, điện gia dụng vừa là sự
tiện ích để nâng cao mức sống, vừa làm giảm thời gian cho con người đồng thời
nó có tác dụng làm nâng cao sức khoẻ và sự thích nghi của con người với môi
trường, thời tiết, khí hậu thiên nhiên nên loại hàng hoá này tương đối đắt tiền so
với thu nhập chung của đại bộ phận dân cư. Thị trường tiêu thụ vỡ thế cũng bị
hạn chế. Chớnh vỡ vậy khu vực thị trường của Công ty là các thành phố, thị xó,
thị trấn, những nơi chiếm tỷ trọng tiêu thụ 85% doanh thu và lợi nhuận. Bên
cạnh các khách hàng là người tiêu dùng cuối cựng thỡ cũn cú những khỏch
hàng trung gian (mua buụn) cỏc đối tượng chủ yếu này là những doanh nghiệp,
cửa hàng chuyên kinh doanh về điện tử, điện lạnh, điện gia dụng.
Hiện nay, Cụng ty cũn đang chú ý tới một thị trường tiềm năng như các
tổ chức, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, lắp đặt cho các công trỡnh,
nhà ở mua với số lượng lớn, đặc biệt như điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh bán cho các
công trỡnh xõy dựng, khỏch sạn, nhà hàng, Cụ thể một số khỏch hàng chớnh
của Cụng ty như sau (Cửa hàng Nhu Túc tại thành phố Việt Trỡ; Cụng ty
Thương mại Hà Nội; Trọng Tiến ở Hải Phũng; Hiệu ở Hũn Gai; Minh Sanh ở
Quảng Ngói; Cụng ty Thương mại Biên Hoà thành phố Biên Hoà; cửa hàng
Ánh Chinh tại thị xó Thỏi Bỡnh; cửa hàng Huy Toan ở Điện Biên; cửa hàng
Xuân Thịnh ở Hải Dương; cửa hàng Trung Vượng ở Cẩm Phả; cửa hàng Nhân
ở Hà Tĩnh; Công ty xuât nhập khẩu Từ Liêm - Hà Nội; Công ty xuất nhập khẩu
Thương mại Thành phố Vinh; Công ty Vinamex Hà Tĩnh; Phùng Lan - Tuy
Hoà; Công ty Thành Biên - Hoà Bỡnh, )
Ngoài ra, do đặc thự về tỡnh hỡnh kinh tế của nước ta mà nhu cầu sử
dụng các sản phẩm điện lạnh, điện gia dụng cũng khác nhau giữa các vùng,
giữa thành thị với nông thôn và miền núi. Hiện nay tỉ lệ dân số sống ở nông
thôn với mức thu nhập trung bỡnh và thấp cũn khỏ cao, tỷ trọng mua sắm của
khách hàng nông thôn chưa đến một nửa so với thành thị. Do vậy việc thiết lập
các chính sách giá cả hợp lý của mặt hàng điện lạnh nói chung và mặt hàng điện
gia dụng của Công ty TNHH Hasa nói riêng ở nông thôn là có ý nghĩa vỡ đây là

mua sắm của người dân về mặt hàng điện lạnh - điện gia dụng sẽ tăng lên
nhưng có sự khác biệt. Ở những vùng kinh tế trọng điểm, thu nhập bỡnh quõn
đầu người cao thỡ khả năng mua sắm và xu hướng chi tiêu cho mặt hàng này
nhiều hơn. Ngược lại, ở những vùng kinh tế chậm phỏt triển, thu nhập bỡnh
Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 16 -
quõn thấp thỡ khả năng mua sắm của khách hàng sẽ không cao. Tuy nhiên, với
sự tăng trưởng kinh tế như hiện nay, nhu cầu này sẽ tăng trong thời gian tới.
II.3. Phân tích thị phần và thị trường mục tiêu
* Phõn tớch về thị phần
Trong những năm đầu mới thành lập Công ty đó gặp khụng ớt khú khăn.
Nguồn vốn kinh doanh ban đầu là rất ít, thêm vào đó cơ sở vật chất của Công ty
cũn hạn chế. Tuy nhiờn, với sự cố gắng của cỏn bộ cụng nhõn viờn và sự năng
động sáng tạo của ban lónh đạo Công ty, Công ty đó dần nắm bắt được cơ chế
thị trường, vượt qua giai đoạn khó khăn để phát triển.
Trong giai đoạn đầu mới thành lập, Công ty đó cú sự phỏt triển và đạt
được một số kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên trong những năm gần đây cùng
với sự phát triển của cơ chế thị trường, Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh
gay gắt của các doanh nghiệp. Cụ thể là cùng với sự xuất hiện của rất nhiều đối
thủ cạnh tranh ở lĩnh vực mà Công ty tham gia hoạt động kinh doanh là sự biến
động rất phức tạp trên thị trường của Công ty. Thêm nữa, những điểm yếu của
Công ty bắt đầu thể hiện: đó là nguồn vốn kinh doanh quá ít so với quy mô kinh
doanh của Công ty. Do nguồn vốn thấp nên hoạt động kinh doanh của Công ty
chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngắn hạn của ngân hàng với lói suất cao. Điều
này đó ảnh hưởng đến doanh số và thị phần của Công ty. Do không chủ động
được nguồn vốn kinh doanh nên Công ty đó phải bỏ lỡ khỏ nhiều cơ hội có thể
đem lại nhiều doanh thu lớn cho Công ty.

Điện gia dụng 8,53 8,54 8,87
(Nguồn : Phũng Kế toỏn của Cụng ty TNHH Hasa)
Những năm gần đây tỷ phần thị trường tại Hà Nội trong từng lĩnh vực
kinh doanh của Công ty tăng không đáng kể so với tiềm lực mà Công ty có. Đó
cũng là một phần lời giải đáp của việc doanh thu của Công ty đó tăng lên không
lớn trong hai năm qua. Rừ ràng dưới sức ép và môi trường cạnh tranh tỷ phần
thị trường của Công ty được mở rộng không đáng kể đó ảnh hưởng đến việc
kinh doanh của Công ty.
Tuy mới chỉ thành lập vào năm 1993 nhưng sản phẩm của Công ty đó
nhanh chúng tạo dựng được niềm tin với khách hàng. Với đội ngũ thợ bảo
dưỡng lành nghề, cán bộ Công nhân viên nhiệt huyết với công việc, chất lượng
sản phẩm và khả năng phục vụ của Công ty luôn được người tiêu dùng và bạn
hàng là các đại lý đánh giá cao. Việc Công ty có những bạn hàng truyền thống
Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 18 -
lâu năm đó giỳp cho Cụng ty ngày càng đứng vững và phát triển. Đây là một
nguồn nội lực rất lớn và tạo nên khả năng cạnh tranh cho Công ty để Công ty có
thể đứng vững trong thị trường cạnh tranh.
Ngoài những thế mạnh đó, Công ty cũn cú một bộ mỏy quản lý khỏ gọn
nhẹ và hợp lý với phũng kinh doanh đảm nhận luôn việc nghiên cứu những biến
đổi của thị trường, thăm dũ cỏc đối thủ cạnh tranh, kết hợp với phũng xuất nhập
khẩu đưa sản phẩm của Công ty có chất lượng cao, kiểu dáng đẹp phục vụ và
thoả món tối đa nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín và hỡnh ảnh của Cụng ty
trong tõm trớ của khỏch hàng. Đồng thời lắng nghe những phản ứng của họ
nhằm hoàn thiện hơn nữa sự thoả món so với cỏc đối thủ cạnh tranh của Công
ty. Chính những điều đó đó khẳng định năng lực cạnh tranh của Cụng ty là lớn.
Hiện nay trên thị trường các đối thủ cạnh tranh có vị thế cao hơn Công ty

mặt hàng.
- Các đại lý bỏn lẻ.
Việc xác định các nhà bán lẻ như trên sẽ giúp cho Công ty phân đoạn thị
trường được tốt hơn. Đối với yếu tố phân bố về mặt địa lý thỡ sự phõn bố của
cỏc nhà bỏn lẻ hộ kinh doanh dường như tập trung hơn so với sự phân bố của
siêu thị, cửa hàng bách hoá tổng hợp. Theo tiêu thức địa lý thỡ cỏc nhà bỏn lẻ
trờn thị trường nên được phân chia thành hai đoạn chính. Đoạn thị trường thứ
nhất là tất cả các nhà bán lẻ trong phạm vi trung tâm thành phố, cụ thể là địa
bàn các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phũng,… riêng Thành phố Hà Nội
Công ty đó xỏc định các nhà bán lẻ ở địa bàn Quận Hoàn Kiếm, Quận Hai Bà
Trưng, Lê Duẩn, Giảng Vừ Trong đoạn thị trường này sẽ gồm một số lượng
lớn các nhà bán lẻ hộ kinh doanh, ngoài ra trong đoạn thị trường này cũn cú hai
Trung tâm thương mại điện tử Điện Biên và Giảng Vừ.
Đoạn thị trường thứ hai là các nhà bán lẻ trong phạm vi cũn lại của địa
bàn các tỉnh thành trong miền Bắc và một phần miền Trung. Đoạn thị trường
này, có số lượng không nhiều các nhà bán lẻ hộ kinh doanh và phân bố đều ở
các khu vực. Một điều khác biệt rừ ràng giữa hai đoạn thị trường là sự chênh
lệch rất lớn về số lượng. Cụ thể là đoạn thị trường thứ nhất có số lượng lớn hơn
rất nhiều so với đoạn thị trường thứ hai. Đoạn thị trường thứ nhất hứa hẹn một
lượng hàng hoá tiêu thụ lớn hơn nhiều so với đoạn thị trường thứ hai và hứa hẹn
một tiềm năng lớn hơn trong khi đoạn thị trường thứ hai đũi hỏi một chi phớ
quản lý khỏch hàng cao hơn. Tuy nhiên khả năng xâm nhập đoạn thị trường thứ
Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 20 -
nhất sẽ thấp hơn đoạn thị trường thứ hai do sự cạnh tranh ở đoạn thị trường thứ
nhất sẽ cao hơn nhiều so với ở đoạn thị trường thứ hai và sự đũi hỏi của đoạn
thị trường thứ nhất cũng sẽ cao hơn.


- 21 -
rất cạnh tranh so với các sản phẩm của các hóng khỏc, do đó đó thu hỳt được
khách hàng và quảng bá được hỡnh ảnh của mỡnh trờn thị trường.
Đến nay, những mặt hàng của Công ty đó trở nờn quen thuộc với người
tiêu dùng và vị thế của Công ty đó được khẳng định trên thị trường miền Bắc và
miền Trung. Để tăng quy mô hoạt động và phát triển thị trường, Công ty đó tập
trung vào chuyờn mụn hoỏ theo sản phẩm đồng thời mở rộng thị trường ra khu
vực phía Nam. Theo phương án này, Công ty có thể tập trung vào việc sản xuất
các loại sản phẩm điện gia dụng mang thương hiệu Công ty và tiếp tục đẩy
mạnh công tác phân phối độc quyền các sản phẩm của Maister’s. Công ty xác
định các nhà bán lẻ ở các Trung tâm thành phố của cả ba miền Bắc, Trung,
Nam là các đối tượng khách hàng nhiều tiềm năng. Việc lựa chọn các nhà bán
lẻ nhằm mục đích giúp đưa các sản phảm của Công ty tiếp cận người tiêu dùng
nhanh hơn. Đồng thời, việc chuyên môn hoá sản phẩm giúp tăng chất lượng sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu người sử dụng. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu giúp
Công ty có cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận trong lĩnh vực mặt hàng điện gia
dụng.
II.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh
* Các đối thủ cạnh tranh của công ty.
Trong nền kinh tế hàng hóa vận động theo cơ chế thị trường thỡ bất kỳ
một ngành hay một lĩnh vực kinh doanh nào cũng cú sự cạnh tranh trừ những
ngành hay lĩnh vực chịu sự quản lý và bảo hộ của Nhà nước. Cường độ cạnh
tranh trong ngành phụ thuộc vào qui mô của thị trường và mức độ hấp dẫn của
thị trường đó.
Đối với mảng thị trường hàng điện lạnh, điện gia dụng tại Việt Nam, một
quốc gia đang phát triển, quy mô của thị trường là rất lớn và ẩn chứa trong đó
những lợi nhuận tiềm năng có thể tạo ra sự hấp dẫn mạnh mẽ đối với các doanh
nghiệp. Có một điều đáng tiếc là các doanh nghiệp nội địa chưa đủ khả năng về
kĩ thuật, công nghệ có thể sản xuất ra hàng hoá trong lĩnh vực này để thoả món

Khụng chỉ ở Chõu Á cỏc sản phẩm trong lĩnh vực này cũn đến từ các
quốc gia Châu âu như Philip của Hà Lan; Gerneral của Mỹ; Moulinex của Pháp
và Delonghi , Electrolux của Italia.
Như vậy, có thể thấy rằng cạnh tranh trên thị trường hàng điện lạnh, điện
gia dụng là rất gay gắt và sôi động. Những nhón hiệu trờn đây sẽ cạnh tranh gay
Trịnh Thanh Hải / QTKDTHA / K33
- 23 -
gắt với các sản phẩm mang nhón hiệu Bompani, Maister, Ocean. Tập đoàn Fox
Spa Dir Bompani & C, Electa Spa, Samet Intertional sẽ phải cạnh tranh gay gắt
để giành thị phần trên thị trường Việt Nam với các hóng điện lạnh của các nhón
hiệu trờn. Với sự suy giảm lợi nhuận và doanh thu của việc kinh doanh cỏc sản
phẩm này, cựng với sức ộp cạnh tranh thỡ khụng chỉ cỏc Cụng ty sản xuất chịu
thiệt thũi mà cỏc Cụng ty trung gian trong hệ thống kênh phân phối các sản
phẩm đó cũng sẽ phải chịu sự kém hiệu quả trong kinh doanh.
Tuy nhiên, các Công ty thương mại trung gian trong kênh phân phối nói
chung và Công ty TNHH Hasa nói riêng sẽ không thể coi các sản phẩm mang
nhón hiệu cạnh tranh là đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Họ sẽ phải coi các Công ty
thương mại trung gian phân phối có cấp độ giống mỡnh trong hệ thống phõn
phối cỏc sản phẩm cạnh tranh làm đối thủ cạnh tranh. Thực tế trên địa bàn
thành phố Hà Nội có rất nhiều các Công ty xuất nhập khẩu, Công ty điện tử,
điện lạnh Công ty TNHH tham gia vào việc nhập khẩu các hàng điện tử, điện
lạnh, gia dụng từ các Công ty nước ngoài và kinh doanh trên thị trường nội địa.
Như vậy, họ đó trở thành cỏc trung gian phõn phối cho cỏc Cụng ty, hóng điện
tử, điện lạnh nước ngoài. Nhỡn chung, loại hỡnh cỏc Cụng ty xuất nhập khẩu,
cỏc Cụng ty điện tử , điện lạnh như vậy đều trở thành đối thủ cạnh tranh của
Công ty TNHH Hasa. Ta có thể điểm qua các Công ty như vậy gồm có:
- Công ty điện tử Sao Mai kinh doanh cỏc sản phẩm mang nhón hiệu

chiếm thị trường và mở rộng kinh doanh. Vị thế cạnh tranh của một Công ty sẽ
được xác định thông qua doanh số tiêu thụ hàng hoá và mức độ bao phủ thị
trường của Công ty đó (bảng 5).
Bảng 5: Tỷ phần thị trường của các đối thủ cạnh tranh theo doanh số.
Cụng ty Thị phần theo doanh số (% )
Công ty điện tử Sao Mai 15,4
Công ty điện tử Hà Nội 14,6
Công ty phát triển XNK và đầu tư 6,3
Cụng ty XNK Hà Lõm 13,1
Cụng ty dịch vụ XNK & TM Hà Nội 9,7
Cụng ty XNK tổng hợp 1 10,3
Công ty điện tử Giảng Vừ 13,9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status