1 Luận Văn
"Một số giải pháp khắc phục những yếu
kém về hoạt động tài chính tại Công ty
TNHH Hợp Hưng"
Công ty TNHH chiếm tỷ lệ lớn và không tránh khỏi những thiếu xót thể hiện ở
nhiều mặt trong đó có hoạt động tài chính. Vấn đề là tại sao họ lại mắc phải ?,
mắc phải những yếu điểm đó là gì ?, mắc như thế nào ?, quy mô lớn hay nhỏ ?
giải pháp tháo gỡ nó và khắc phục nó như nào?
Thấy được tầm quan trọng của những yếu kém về hoạt động tài chính, em
xin chọn chuyên đề thực tập: “ Một số giải pháp khắc phục những yếu kém
về hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Hợp Hưng.
3
Nội dung của chuyên đề gồm ba phần sau đây:
Phần I: Hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường.
Phần II: Thực trạng hoạt động tài chính của Công ty TNHH Hợp Hưng.
Phần III: Các giải pháp khắc phục những mặt yếu kém về hoạt động tài
chính của Công ty TNHH Hợp Hưng.
doanh nghiệp
15
II.3 Mối quan hệ giữa hoạt động tài chính đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh ( vai trò của hoạt động tài chính
của doanh nghiệp
15
PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH HỢP HƯNG
18
I
Khái quát về Công ty
18
1
Vị trí trụ sở của Công ty
18
2
Nhân sự
18
3
Lĩnh vực kinh doanh
18
4
Những điều kiện thuận lợi của môI trường kinh doanh
19
II
Thực trạng Tài chính của Công ty TNHH Hợp
Hưng
19
1
Thực trạng tiềm lực về vốn của Công ty
1
Nhân sự 35
2
Cách thức tổ chức quản lý tài chính của công ty 36
3
Một số hạn chế trong tiềm lực tài chính 36
4
Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp 47
5
Cơ chế quản lý tài chính hàng ngày
6
Những hạn chế hiểu biết về thuế 48
PHẦN III
CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG MẶT YẾU KÉM VỀ
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH HỢP HƯNG
52
I
Giải pháp về nhân sự 52
1
Xây dựng mô hình nhân sự 52
2
Xây dựng sổ theo dõi hoạt động 52
3
Làm hợp đồng lao động 52
4
Chính sách chiêu mộ nhân tài 53
II
Giải pháp về tài chính 53
1
Một số giải pháp về tiềm lực tài chính của công ty 53
cần chứ không phải cái mà mình có”. Muốn đứng vững trên thị trường các
doanh nghiệp cần phải quan tâm tới các vấn đề sau:
Doanh nghiệp sản xuất cái gì ?
Số lượng là bao nhiêu ?
Sản xuất cho ai ?
Toàn bộ sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra được thị trường chấp nhận
đến mức độ nào ? cần phải sửa đổi, hoàn thiện hay loại bỏ gì cho phù hợp với
cái mà thị trường đang cần ?
Đối thủ cạnh tranh là ai ?
Phương thức sản xuất như thế nào ?
Doanh nghiệp thu được cái gì ? thu được bao nhiêu ?
Để tồn tại dưới áp lực ngày càng lớn của quy luật cạnh tranh, sản phẩm
của doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh nghĩa là phải hội tụ đầy đủ hai yếu tố:
Chất lượng cao và giá thành hạ. Để đạt được mức doanh lợi mong muốn, doanh
nghiệp cần có những quyết định về tổ chức hoạt động sản suất và vận hành quá
trình trao đổi. Mọi quyết định đều phải gắn kết với môi trường xung quanh. Và
sự bao quanh đó là một môi trường kinh tế – xã hội phức tạp và luôn biến động
được gọi chung là thị trường. Vì thị trường là biểu hiện thu gọn của quá trình
điều hoà giữa sản xuất với tiêu dùng, giữa những tiềm năng về lao động vật tư,
7
tiền vốn với việc sử dụng chúng … bằng sự điều chỉnh của giá cả và quan hệ
cung cầu … Vì thế, cơ chế thị trường gắn liền với các nhân tố cố hữu của nó
như giá cả, quan hệ cung cầu, chu kỳ kinh tế … Tất cả các nhân tố đó vận động
dưới sự chi phối của các quy luật thị trường trong môi trường cạnh tranh. Cơ
chế này có những đặc trưng cơ bản: Quan hệ cung cầu điều tiết sử dụng tiềm
năng, mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy tăng trưởng, các quan hệ kinh tế được tiền tệ
hoá, doanh nghiệp trở thành thực thể sống trong cơ chế thị trường, thị trường
trong nước hoà nhập với thị trường quốc tế … Với bản chất trên, thị trường có
tế quốc dân bao gồm:
1/. Doanh nghiệp là một chủ thể sản xuất hàng hoá
Trong cơ chế của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không còn là một
cấp quản lý chỉ biết chấp hành và sản xuất theo lệnh của cấp trên mà là một chủ
thể sản xuất hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật, có quyền quyết định và chịu
trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
2/. Doanh nghiệp là một pháp nhân kinh tế bình đẳng trước pháp luật.
Trước pháp luật, doanh nghiệp được xem là một chủ thể có đầy đủ tư
cách pháp nhân riêng biệt với các chủ sở hữu của doanh nghiệp. Và mọi doanh
nghiệp, dù là doanh nghiệp Nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, là Công ty
trách nhiệm hữu hạn hay Công ty hợp danh … đều được đối xử như nhau.
3./ Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế, là tế bào của nền kinh tế quốc
dân.
Nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất mà mỗi doanh nghiệp
chỉ là một tế bào, một mắc xích. Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước tạo ra
môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp tự do kinh doanh trong khuôn khổ
của một hệ thống pháp luật nhằm đảm bảo cho sự tự do ấy tạo thành sức mạnh
kinh tế chung của cả nước. Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động theo pháp
luật và đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích chung
của nền kinh tế quốc dân.
4/. Doanh nghiệp là một tổ chức xã hội.
Doanh nghiệp trước hết là một tập hợp những con người gắn bó với nhau,
cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu chung đã
9
định. Ngoài việc phải chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng và nâng
cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn công nhân viên chức,
doanh nghiệp còn có trách nhiệm làm tốt các vấn đề xã hội như bảo vệ môi
trường, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn các nghĩa vụ
các nhân tố như:
Trạng thái của nền kinh tế
10
Ngành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Trình độ khoa học – kỹ thuật và trình độ quản lý
Chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp
Thái độ của chủ doanh nghiệp
Chính sách thuế …
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh
nghiệp có thể có các phương thức huy động vốn khác nhau. Trong điều kiện
kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp được đa
dạng hoá nhằm khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế. Tuy nhiên, trong
hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, do thị trường tài chính chưa phát triển hoàn
chỉnh nên việc khai thác vốn có những nét đặc trưng nhất định. Sự phát triển
nhanh chóng của nền kinh tế thị trường tài chính sẽ sớm tạo điều kiện để các
doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh. Cụ thể các phương
thức huy động vốn mà các doanh nghiệp có thể sử dụng.
* Đối với doanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu do Nhà nước cấp phát
Nhà nước đại diện cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
* Đối với Công ty cổ phần và các doanh nghiệp tư nhân với các chủ sở
hữu khác nhau. Trước hết là
1 - Đóng góp cổ phần các nhà đầu tư
2 - Lãi kinh doanh của doanh nghiệp được giữ lại để tham gia vào việc bổ
xung vốn lưu động
3 - Vốn cố định hay gọi là lợi nhuận phân chia
4 – Giá trị chênh lệch của TSCĐ được đánh giá lại theo lệnh của Nhà
nước.
12
Tài sản cố định hữu hình là tài sản cố định có vật chất hình thái cụ thể
như : Nhà xưởng, máy móc,đất đai, phương tiện vận tải các loại thiết bị từ 5
triệu đồng trở lên.
TSCĐ vô hình là những TS không có hình thái vật chất cụ thể nhưng nó
có giá trị và giá trị đó là những tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí
bằng phát minh sáng chế, chi phí lợi thế doanh nghiệp như nhãn mác hàng hoá,
thương hiệu, nhãn hiệu.
Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn trong năm số vốn kinh doanh của doanh
nghiệp nó quyết định tốc độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh
doanh. Vì vậy phải thực hiện việc bảo toàn và phát triển vốn cố định bằng các
biện pháp sau:
1 - Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo định kỳ một cách chính xác. Để
khấu hao hợp lý hoặc thanh lý một cách đúng đắn.
2 – Phải lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp nhằm rút ngắn thời
gian thu hồi vốn cố định được coi là một xu hướng phổ biến chống lại sự hao
mòn vô hình do mất giá.
3 – Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, tận
dụng tối đa công suất máy móc giảm thời gian tác nghiệp. Hợp lý hoá dây
chuyền công nghệ, thực hiện nghiêm ngặt chế độ duy trì bảo dưỡng máy móc.
áp dụng khuyến khích vật chất đối với người quản lý và sử dụng TSCĐ.
4 – Xử lý thanh lý các máy móc mua bảo hiểm TS để đề phòng rủi ro
cháy nổ sử dụng vốn linh hoạt khấu hao, ( mua những bộ phận quan trọng
không tự chế được). Còn tự chế các bộ phận không quan trọng để giảm nguyên
giá TSCĐ
II.2.2 Hoạt động sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
bao gồm hai bộ phận:
14
không. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là
nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất.
Phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là phân phối lợi
nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lực hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, khuyến khích người lao động nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Về nguyên tắc, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được sử dụng một
phần để chia lãi cổ phần, phần còn lại là lợi nhuận không chia. Tỷ lệ phần lợi
nhuận chia lãi và lợi nhuận không chia tuỳ thuộc vào chính sách của Nhà nước
(đối với doanh nghiệp Nhà nước) hay chính sách cổ tức, cổ phần của đại hội cỏ
đông ( đối với các doanh nghiệp khác) ở mỗi doanh nghiệp trong tong thời kỳ
nhất định.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam, lợi nhuận sau thuế, sau
khi nộp phạt và các khoản khác nếu có, được trích lập các quỹ của doanh nghiệp
như qũy đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất
việc làm, quỹ khen thưởng và phúc lợi.
Các quỹ của doanh nghiệp được phân phối thành:
* Quỹ đầu tư phát triển: Qũy này được sử dụng vào các mục đích sau:
Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh
Đổi mới, thay thế máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ, nghiên cứu áp
dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật.
Đổi mới trang thiết bị và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp
Nghiên cứu khoa học, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật,
nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp.
Bổ sung vốn lưu động
Tham gia liên doanh, mua cổ phiếu
Trích nộp cấp trên ( nếu có)
tệ và vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong
16
khuôn khổ của pháp luật. Một trong những mối quan hệ giữa hoạt động tài
chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh như:
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước bao gồm:
* Quan hệ cấp phát vốn ( đối với xí nghiệp quốc doanh)
* Quan hệ về nộp thuế, phí, và lệ phí đối với Nhà nước
* Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường
Quan hệ mua bán vật tư hàng hoá
Các loại vật tư kỹ thuật
Quan hệ mua bán sản phẩm được sản xuất ra
Quan hệ quảng cáo tiếp thị và thanh toán
* Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận phân phối cổ tức
Phân phối lợi nhuận để bổ xung vào vốn cố định và vốn lưu động
Xác lập các quỹ như quỹ đề phòng rủi ro ( được trích 10% trong lợi
nhuận dòng).
Còn quỹ khác như khen thưởng phúc lợi thực hiện điều hoà vốn trong nội
bộ tổng công ty như công ty mẹ và công ty con…
Tài chính doanh nghiệp là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính
nhằm đảm bảo nhu cầu đầu tư phát triển doanh nghiệp.
Bảo toàn vốn
Đánh thuế trên vốn
Hàng năm không được định mức lại phần vốn
Mặt khác đối với các doanh nghiệp tư nhân như công ty cổ phần, công ty
TNHH do các thành viên đóng góp nếu thiếu đi vay ngân hàng và tự chịu trách
nhiệm tài chính phải biết huy động vốn từ trong nội lực và huy động vốn từ bên
18 PHẦN II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH HỢP HƯNG
I. Khái quát về Công ty TNHH Hợp Hưng
1- Vị trí trụ sở của Công ty
Tên Công ty : Công ty TNHH Hợp Hưng
Mẫu số B01/ DNN (Ban hành theo QĐ số 144/ 2001/ QĐ-BTC ngày 21 tháng
12 năm 2001 của Bộ Tài chính )
Địa chỉ : Số 45/228 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội
Tel : 045654625 Fax : (84-4)5656242
2- Nhân sự của Công ty
* Giám đốc : Lê Quang Huy
Trình độ : Đại học
Tuổi : 30
* Kế toán trưởng : Lê Trần Nghĩa
19
Trình độ : đại học
Tuổi : 30
phương Công ty đặt trụ sở.
Vậy đó là sự quyết định đúng đắn của phía Công ty
II. Thực trạng tài chính của Công ty TNHH Hợp Hưng
1. Thực trạng tiềm lực về vốn của Công ty.
1.1. Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp ( Quy mô vốn sử dụng trong kỳ ) NĂM 2003
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2003
TT TÀI SẢN
MÃ
SỐ SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI KỲ
Chênh lệch
I TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
100 981,556,752
978,221,393
-3.335.359
1
Tiền mặt tại quỹ 110 695,499,431
402,638,876
-292.860.555
2
Tiền gửi ngân hàng 111 196,257,661
564,711,217
+368.453.556
3
1
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 210 52,123,920
37,229,610
-14.894.310
- Nguyên giá 211 64,271,000
80,690,480
+16.419.480
- Giá trị hao mòn luỹ kế 212 (12,147,080)
(43,460,870)
(+31.313.790)
2
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 213
21
3
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
dài hạn 214
4
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 215
5
Chi phí trả trớc dài hạn 216
CỘNG TÀI SẢN ( 250 = 100 + 200)
2
Nợ dài hạn 315
- Vay dài hạn 316
- Nợ dài hạn khác 317
II
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
400 964,277,659
1,001,319,848
+37.042.189
1
Nguồn vốn kinh doanh 410 1,000,000,000
1,000,000,000
-
- Vốn góp 411 1,000,000,000
1,000,000,000
-
- Thặng dư vốn 412
- Vốn khác 413
2
Lợi nhuận luỹ kế 414
3
Cổ phiếu mua lại 415
+ Xét về mặt tài sản: Chủ yếu giảm do Quỹ tiền mặt giảm 292.860.555 đ
và sau đó là phải thu của khách hàng còn nợ đọng là 60.662.126 đ kế tiếp là
tăng hao mòn TSCĐ lên 31.313.790 đ, hàng tồn kho giảm do ứ đọng trong kho
còn nguyên là 18.266.234 đ, tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm là
14.894.310 đ
+ Xét về mặt nguồn vốn: Chủ yếu giảm do Nợ ngắn hạn giảm 69.403.013
đ, và Phải trả cho người bán là 58.849.034 đ, Nguồn vốn kinh doanh không đổi,
Lợi nhuận chưa phân phối giảm là 34.402.493 đ.
* Tình hình trên cho phép ta kết luận: Trong kỳ doanh nghiệp Hợp Hưng
đã giảm Phải thu của khách hàng chưa thu được còn lớn, hàng tồn ứ trong kho
rất nhiều, tài sản cố định giảm,và giảm vay Nợ ngắn hạn. Kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn trong
kỳ nhưng do doanh nghiệp mới thành lập điều đó sẽ là một trong những khó
khăn lớn của doanh nghiệp, và chính sự khó khăn đó đã mang lại hậu quả yếu
kém lỗ vốn với số tiền là 34.420.492 đ.
NĂM 2004
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2004
TT TÀI SẢN
MÃ
SỐ SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI KỲ
Chênh lệch
I
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN
HẠN
100 978.221.393 945.127.840
- 33.093.553
1
Tiền mặt tại quỹ 110 402.638.876 918.593.458 +515.954.582
2
- Nguyên giá 211 80.690.480 80.690.480 -
- Giá trị hao mòn luỹ kế 212 (43.410.870) (71.659.006) (28.248.136)
2
Các khoản đầu tư tàI chính dài hạn 213
3
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
dài hạn 214
4
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 215 3.591.000 +3.591.000
5
Chi phí trả trước dài hạn 216
CỘNG TÀI SẢN ( 250 = 100 + 200)
250 1.015.451.003 957.650.314
- 57.800.689
TT NGUỒN VỐN
MÃ
SỐ
I
NỢ PHẢI TRẢ
300 14.131.155 (22.621.236)
-8.490.081
1
Nợ ngắn hạn 310
- Vay ngắn hạn 311
4
Chênh lệch tỷ giá 416
5
Các quỹ của doanh nghiệp 417
Trong đó:
- Quỹ khen thưởng và phúc lợi 418
6
Lợi nhuận chưa phân phối 419 1.319.848 (19.728.450) -18.408.602
CỘNG NGUỒN VỐN ( 430 = 300+400)
430 1.015.451.003 957.650.314
- 57.800.689
Từ bảng cân đối kế toán của năm 2004 :
24
Năm 2004 tổng vốn đem hoạt động sản xuất kinh doanh là:1.015.451.003
VNĐ. Và qua bảng cân đối cho phép ta có thể đánh giá mối quan hệ của các yếu
tố ảnh hưởng đến tính cân đối, đến tài sản và nguồn vốn ở doanh nghiệp Hợp
Hưng.
*Tổng tài sản và nguồn vốn giữa cuối kỳ so với đầu năm giảm
57.800.689 đ. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ giảm này như sau:
+ Xét về mặt tài sản: Chủ yếu giảm do TSCĐ và ĐTNH giảm là
33.093.553 đ và TSCĐ và ĐTDH giảm 28.198.136 đ, và sau đó là tăng chi phí
xây dựng cơ bản dở dang tăng 3.591.000 đ , phải thu của khách hàng tăng là
14.983.650 đ kế tiếp là tài sản cố định không đổi.
+ Xét về mặt nguồn vốn: Chủ yếu giảm do nguồn vốn chủ sở hữu giảm
từng lĩnh vực kinh doanh. Từ đó tôi cho rằng hoạt động quản lý tài chính rất
kém không hiệu quả.
+ Nhận xét về nguồn vốn năm 2003 tư liệu từ bảng cân đối kế toán
+ Vốn nợ là 69.403.013 VNĐ là con số nhỏ mà nhìn vào cơ cấu thì
thấy chủ yếu là phải trả người bán ( 58.849.034 VNĐ) vậy chứng tỏ Công ty
không phải trả nợ nhiều chứng tỏ hoạt động kinh doanh không phải là mạnh và
hoạt động tài chính ít
+ VCSH là 964.277.659 VNĐ và tôi thấy không có sự phân bổ từ các
nguồn tạo vốn mà chỉ đơn thuần là vốn góp là chủ yếu còn bên cạnh đó chỉ có
35722341 là LN chưa phân phối được góp vào vốn để kinh doanh .
Như vậy: Nguồn vốn đầu tư mà Công ty tạo ra chủ yếu từ VCSH .
1.2. Khả năng bảo đảm về tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của
doanh nghiệp
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách khái quát tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy cần tính ra và so sánh chỉ tiêu “ Tỉ suất
lợi nhuận”.
Tỉ suất lợi nhuận = Nguồn vốn chủ sở hữu (loại B, nguồn vốn)/Tổng số nguồn vốn