-Luận văn
Thực trạng và một số giải
pháp về điều chỉnh dân số,
lao động và tạo việc làm cho
người lao động ở huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
1LI NểI U
Xut phỏt im ca nn kinh t Vit nam rt thp, nc ta li l mt
nc ụng dõn vi tc tng dõn s vo loi cao nht trờn th gii. Vỡ vy
vic tn dng khai thỏc ht cỏc ngun lc ni ti m c bit l ngun lc con
ngi c coi l ht nhõn ca quỏ trỡnh phỏt trin Kinh t - Xó hi. Ti i
hi i biu ton quc ln th IX ó ch rừ: iu kin tiờn quyt thỳc y
s phỏt trin kinh t xó hi ca t nc l n nh dõn s, lao ng l yu t
c bn nhm hon thnh cụng cuc Cụng nghip hoỏ - Hin i hoỏ t nc
tng bc i lờn ch ngha xó hi.
Trong nhng nm qua ng b, chớnh quyn v nhõn dõn huyn Lp
Thch y mnh phỏt trin kinh t, nõng cao i sng vt cht v tinh thn
cho nhõn dõn v ó t c nhng thnh tu ỏng k. Tuy nhiờn vn tn
ti ln nht hin nay l dõn s quỏ ụng, quy mụ lao ng rt ln, trỡnh
ngi lao ng thp, mt cõn i ln c v c cu kinh t v c cu lao ng,
sc cha lao ng trong lnh vc nụng nghip ó quỏ ti, t l thiu vic lm
ca ngi lao ng cao ó to ra mt ỏp lc rt ln ti vn gii quyt vic
lm cho ngi lao ng ca huyn.
tượng nghiên cứu để tổng hợp khái quát thành bản chất, xu hướng vận động
của vấn đề nghiên cứu.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
3
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ
VIỆC LÀM
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA DÂN SỐ
1.Quy mô và cơ cấu dân số.
1.1.Quy mô: Được hiểu là tổng số người sinh sống trong một lãnh thổ nhất
định, trong một thời gian nhất định.
1.2. Cơ cấu dân số: Bên cạnh những đặc điểm chung của con người là cùng
chung sống trong một lãnh thổ, họ lại có những đặc điểm riêng có về giới
tính, độ tuổi.v.v Do vậy, để hiểu biết chi tiết hơn về dân số, chúng ta cần
phân chia dân số thành những vấn đề khác nhau theo một tiêu thức nào đó. Sự
phân chia các nhóm gọi là cơ cấu dân số.
- Cơ cấu dân số theo tuổi: Đây là việc phân chia tổng dân số của một
lãnh thổ thành những nhóm dân số có tuổi hoặc khoảng tuổi khác nhau tại
một thời điểm nào đó.
- Cơ cấu dân số theo giới tính: Nếu chia toàn bộ dân số nam và dân số
nữ thì ta có cơ cấu dân số theo giới tính. Các chỉ tiêu thường dùng là tỷ lệ
hoặc tỷ số giới tính. Nếu ký hiệu
m
P và
f
P lần lượt là dân số nam và dân số nữ
thì tỷ số giới tính (SR) được xác định như sau:
tht.
- Cỏc thc o c bn: ỏnh giỏ mc sinh cú rt nhiu thc o
khỏc nhau v mi thc o u cha ng nhng u im riờng bit. Sau õy
l mt s thc o c bn.
+T sut sinh thụ (CBR): Biu th s tr em sinh ra trong mt nm so
vi 1000 dõn s trung bỡnh nm ú.
CBR =
_
P
B
x 1000
Trong ú:
B: S tr em sinh sng trong nm nghiờn cu.
_
P
: Dõn s trung bỡnh ca nm nghiờn cu.
õy ch l ch tiờu "thụ" v mc sinh bi l mu s bao gm ton b
dõn s, c nhng thnh phn dõn s khụng tham gia vo quỏ trỡnh sinh sn
nh: n ụng, tr em, ngi gi hay ph n vụ sinh.
u im: õy l mt ch tiờu qua trng v c s dng khỏ rng rói,
d tớnh toỏn, cn ớt s liu, dựng trc tip tớnh t l tng dõn s.
Nhc im: Khụng nhy cm i vi nhng thay i nh ca mc
sinh, chu nhiu nh hng ca cu trỳc theo gii tớnh, theo tui ca dõn s,
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
5
phân bố mức độ sinh của các tuổi trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, tình trạng
hôn nhân.
Trong đó:
ASFR
X
: Tỷ suất sinh đặc trưng của phụ nữ ở độ tuổi X
B
FX
: Số trẻ em sinh ra trong một năm của những phụ nữ ở độ tuổi X
W
X
: Số phụ nữ ở độ tuổi X trong năm.
Để xác định được ASFR
X
cần có hệ thống số liệu chi tiết, hơn nữa mặc
dù mức sinh ở các độ tuổi khác nhau là khác nhau, nhưng đối với các độ tuổi
gần nhau, mức sinh không khác nhau nhiều. Do vậy, trong thực tế người ta
thường xác định tỷ suất sinh đặc trưng cho từng nhóm tuổi. Thường toàn bộ
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được chia thành 7 nhóm mỗi nhóm 5 tuổi.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
6
2.2. Mức chết và các thước đo chủ yếu
- Mức chết: Chết là một trong những yếu tố của quá trình tái sản xuất
dân số, là hiện tượng tự nhiên, không thể tránh khỏi đối với mỗi con người.
Nếu loại bỏ sự biến động cơ học, tăng tự nhiên dân số bằng hiệu số sinh và số
chết. Vì vậy, việc tăng hay giảm số sinh hoặc số chết đều làm thay đổi quy
mô, cơ cấu và tốc độ tăng tự nhiên của dân số. Đồng thời trong quá trình tái
sản xuất dân số, các yếu tố sinh và chết có mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau. Sinh đẻ nhiều hay ít, mau hay thưa, sớm hay muộn đều có thể làm tăng
hoặc giảm mức chết. Ngược lại mức chết cao hay thấp sẽ làm tăng hoặc giảm
7
Nhược điểm: Không đánh giá chính xác mức độ chết của dân cư, bởi vì
trong chừng mực nhất định nó phụ thuộc khá lớn vào cơ cấu dân số. Do vây,
khi so sánh tỷ suất chết thô giữa các vùng, hoặc các thời kỳ khác nhau không
phản ánh chính xác mức độ chết của dân cư vì sự khác biệt giữa cơ cấu giới
và cơ cấu tuổi. Để khắc phục người ta dụng biện pháp chuẩn hoá; đó là việc
biến các tỷ suất chết thô có cấu trúc tuổi và giới khác nhau thành các tỷ suất
chết tương ứng có cấu trúc tuổi và giới giống nhau để so sánh.
Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (ASDR
X
): Biểu thị số người chết trong
năm ở một độ tuổi nào đó so với 1000 nghìn người trung bình ở độ tuổi đó
trong năm tại một nơi nào đó.
Công thức:
ASDR
X
=
_
X
X
P
D
Trong đó:
ASDR
X
: Tỷ suất chết đặc trưng ở tuổi X
X
D
: Số trẻ em chết dưới 1 tuổi trong năm.
B: Số trẻ em sinh sống trong cùng năm.
2.3. Di dân
- Khái niệm di dân:
Biến động dân số nói chung được chia thành hai bộ phận chủ yếu tương
đối riêng biệt: biến động tự nhiên và biến động cơ học. Biến động tự nhiên
mô tả sự thay đổi dân số gắn liền với sự ra đời, tồn tại và mất đi của con
người theo thời gian. Quá trình này trong dân số học chủ yếu thông qua các
hiện tượng sinh và chết. Khác với biến động tự nhiên, biến động cơ học biểu
thị sự thay đổi dân số về mặt không gian, lãnh thổ. Trong cuộc sống con
người di dời bởi nhiều nguyên nhân, với nhiều mục đích khác nhau, với
khoảng cách xa gần khác nhau và vào những thời điểm khác nhau. Quá trình
này chịu tác động bởi nhiều những nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội do vậy nó
mang bản chất kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc. Đây chính là đặc điểm mấu
chốt phân biệt hai bộ phận biến đông dân số nêu trên.
Vậy di dân là gì ? Có rất nhiều định nghĩa về di dân, mỗi định nghĩa
xuất páht từ những mục đích nghiên cứu khác nhau, do đó rất khó tổng hợp
thành một định nghĩa thống nhất bởi tính phức tạp và đa dạng của hiện tượng.
Tuy nhiên hiện nay người ta tạm thống nhất với nhau khái niệm về di dân
nhằm đảm bảo sự thống nhất về khảo sát, điều tra, can thiệp vào hiện tượng
này như sau:
"Di dân là hiện tượng di chuyển của người dân theo lãnh thổ với những
chuẩn mực về thời gian và không gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư
trú"
Hiểu về di dân như vậy là dựa vào một số đặc điểm chủ yếu sau: Thứ
nhất, con người di chuyển khỏi một địa dư nào đó. Nơi đi và nơi đến phải
được xác định. Có thể là một vũng lãnh thổ hay là một đơn vị hành chính.
Thứ hai, con người di chuyển bao giờ cũng có mục đích, tính chất cư trú là
tiêu thức để xác định di dân. Thứ ba, khoảng thời gian ở lại bao lâu ở nơi mới
NM =
xDBPP
nt
tnt
t
Trong đó:
NM: Di dân thuần tuý.
t
P và
nt
P
Tổng số di dân ở các thời điểm t và t+n
B và D: Tổng số sinh và chết của khoảng t đến t+n.
Nếu chỉ biết tỷ lệ tăng dân số chung (r) và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
(NIR). Ta có thể tính được tỷ lệ di dân thuần tuý (NMR):
NMR = r - NIR
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
10
Nếu chỉ biết hệ số sống (S), dân số ở độ tuổi x vào thời điểm t, dân số ở
độ tuổi x+n vào thời điểm t+n. Ta sẽ xác định được di dân thuần tuý trong số
mức độ chết giảm rất nhanh chóng trong khi tỷ lệ sinh lại không giảm một
cách tương ứng đã dẫn đến quy mô dân số của toàn cầu tăng quá nhanh. Việc
gia tăng dân số quá nhanh như vậy là mối đe doạ quá trình phát triển kinh tế
và xã hội.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
11
3.2. Ảnh hưởng của yếu tố chết đến quá trình dân số
Hiện tượng chết là một trong ba thành phần của biến động dân số. Vì
vậy việc làm tăng hay giảm yếu tố này cũng làm thay đổi cả quy mô, cơ cấu
và cả tới mức sinh. Tác động của mức chết có hai mặt: Vừa thay đổi sự phát
triển của dân số vừa thay đổi mức sinh. Chết nhiều dù bất cứ nguyên nhân nào
đều buộc con người sinh bù để thay thế sự mất mát hay giảm sự rủi ro. Lịc sử
phát triển dân số cho hay cứ sau một cuộc chiến tranh lại có một cuộc bùng
nổ dân số, dường như mức sinh tăng lên một cách chóng mặt để bù lại sự mất
mát vè người sau chiến tranh và tạo ra một trào lưu sau đó. Mức chết của trẻ
em nói chung và mức chết của trẻ em sơ sinh nói riêng cao sẽ gây ra một tâm
lý "sinh bù", "sinh dự trữ" hay "sinh đề phòng" để đảm bảo ssó con mong
muốn trong thực tế.
3.3 Ảnh hưởng của di dân đến biến động dân số
Người ta thấy ngay được rằng di dân tác động trực tiếp đến quy mô dân
số. Sự xuất cư của một bộ phận dân số từ một vùng nào đó làm cho quy mô
dân số của nó giảm đi, và ngược lại, số người nhập cư nhiều sẽ làm cho quy
mô dân số tăng lên. Mặt khác số lượng di dân thuần tuý có thể không lớn,
song nếu số xuất và nhập cư lớn, chắc chắn chất lượng của dân số có nhiều
thay đổi, sự hiện diện của những người mới đến sinh sống mang theo những
đặc điểm khác những người đã di dời đi nơi khác sinh sống.
Các cơ cấu tuổi và giới tính của dân số cungtx chịu ảnh hưởng nhiều
của di dân. Tỷ lệ giới tính giữa các độ tuổi khác nhau trong dân số có nhiều
2.1. Dõn s trong tui lao ng.
cú th sng v phỏt trin, con ngi phi tiờu dựng mt lng ca
ci nht nh di nhiu dng nh: lng thc, thc phm, vi vúc, nh ca,
phng tin thụng tin liờn lc nhng t liu sinh hot ny khụng phi l qu
tng ca t nhiờn m ro con ngi sỏng to ra thụng qua quỏ trỡnh lao ng.
Tuy vy khụng phi ton b dõn s tham gia vo quỏ trỡnh sn xut m ch
mt b phn cú sc kho v trớ tu m thụi. Kh nng ú ch gn vi mt
gii hn tui nht nh, gi l " tui lao ng". Mt s nc quy nh "
tui lao ng" i vi nam t 15 n 64 tui, mt s nc khỏc li t 15 n
59 tui, thm chớ t 10 n 59 tui tu theo trỡnh phỏt trin v th lc cng
nh trớ lc ca ngi dõn mi nc v nhu cu v lao ng ca nc h. i
vi lao ng n gii hn trờn v tui lao ng thng ngn hn. Hin nay
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
13
bộ luật Lao động của nước Việt nam ban hành năm 1994 quy định về "độ tuổi
lao động" nam từ đủ 15 đến 60 tuổi, nữ đủ từ 15 đến 55 tuổi. Tuy nhiên không
phải mọi người trong độ tuổi lao động đều tham gia hoạt động kinh tế. Việc
quy đổi người trên và dưới độ tuổi lao động thành người lao động như sau: cứ
hai người trên tuổi lao động được tính bằng một người lao động, ba người
dưới độ tuổi lao động được tính bằng một người trong độ tuổi lao động.
2.2. Dân số hoạt động kinh tế.
Trong nghiên cứu nguồn lao động, các thuật ngữ sau đây được sử dụng
theo nghĩa tương tự: Lực lượng lao động, dân số làm việc và "dân số hoạt
động kinh tế" thông thường, người ta phải chia dân số thành hai khối lớn: Một
khối là những người tích cực với các hoạt động kinh tế. Khuyến nghị của Liên
hợp quốc đối với các cuộc điều tra dân số, hai bộ phận này được tách bạch
như sau: Dân số hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những người không phân
biệt giới, có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng
tính đang tham gia học tập thường xuyên, không kể trường công trường tư
hay các khoá huấn luyện ở bất kỳ cấp giáo dục nào.
- Người hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không làm việc. Bao gồm
tất cả những người không phân biệt giới tính, không thuộc khối dân số hoạt
động kinh tế, nhưng thu nhập do đầu tư, do có tài sản cho thuê, do tiền bản
quyền hay phát minh sáng chế, tiền tác giả, tiền lương hưu do các năm làm
việc trước đó.
- Các người khác: Bao gồm tất cả những người khác không phân biệt
giới tính, không thuộc khối dân số hoạt động kinh tế nhưng được trợ cấp hoặc
được nhận các khoản hỗ trợ có tính tư nhân khác và những người không thuộc
bất kỳ một diện nào trong các diện kể trên, chẳng hạn như trẻ em không hoặc
chưa đi học.
2.4. Người thất nghiệp.
Là người có tuổi nằm trong tuổi lao động, có khả năng lao động và có
nhu cầu lao động nhưng không có việc làm trong thời điểm xác định của cuộc
điều tra.
3. Việc làm.
3.1. Việc làm, phân loại việc làm.
Nói đến việc làm là nói đến vai trò của con người trong sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội. Để đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống, người lao
động phải thông qua hoạt động sản xuất, chính là người lao động có việc làm.
Tuy vậy khái niệm về việc làm lại có sự khác nhau, tuỳ vào từng thời kỳ, từng
giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
15
Trước đây trong chế độ quan liêu bao cấp, ở nước ta thì việc làm được
xem là những hoạt động lao động trong các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác
xã và các đơn vị kinh tế tập thể. Tức là người lao động phải nằm trong biên
16
nhập rất thấp không đủ sống từ việc làm đó nhưng không thể kiếm được việc
làm khác.
- Thất nghiệp: Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định: người thất
nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm hoạt động kinh tế mà trong tuần
lễ trước điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc.
3.2. Tạo việc làm.
Lao động là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước. Giải quyết
việc làm cho người lao động vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển. Đảng
và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến vấn đề việc làm cho người lao động.
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định việc giải quyết việc làm cho người lao
động "Giải quyết việc làm và đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động
đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, các doanh nghiệp và
toàn xã hội". Nhà nước hàng năm đang nỗ lực tạo những điều kiện cần thiết,
hỗ trợ tài chính, cho vay vốn hoặc miễn, giảm thuế và áp dụng các biện pháp
khuyến khích để người lao động có khả năng tự giải quyết việc làm, để các tổ
chức, đơn vị và các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển theo cả
chiều rộng và chiều sâu nhằm tạo việc làm cho ngày càng nhiều người lao
động có việc làm.
Như vậy, để có việc làm trước hết cần hai yếu tố là sức lao động và
điều kiện cần thết để sử dụng sức lao động, trong đó bao gồm cả yếu tố xã
hội. Như vậy, việc làm là phạm trù dùng để chỉ trạng thái phù hợp với sức lao
động và những điều kiện sử dụng sức lao động đó. Trạng thái phù hợp thể
hiện thông qua tỷ lệ chi phí ban đầu với chi phí lao động. Quan hệ tỷ lệ này
phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Khi trình độ đó thay
đổi thì tỷ lệ đó cũng thay đổi theo. Chính vì vậy, quá trình tạo việc làm là quá
trình tạo ra của cải vật chất. Có thể mô phỏng quy mô tạo việc làm theo
phương trình sau:
Y = f (C,V,X )
sao cho phù hợp với yêu cầu của sự phát triển ở hiện tại và lâu dài.
1.2. Nguồn lao động.
Tăng dân số nhanh một mặt làm dồi dào thêm nguồn nhân lực, nguồn
vốn vô cùng to lớn và quý giá nhất của đất nước. Song mặt khác nó lại đặt ra
hàng loạt các vấn đề phát triển nguồn nhân lực từ bảo đảm y tế, giáo dục, đào
tạo nghề, và giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống vật chất và tinh
thần. Dân số gia tăng nhanh sẽ ảnh hưởng đến sự biến thiên của quy mô
nguồn lao động, chất lượng và cơ cấu nguồn lao động. Khi dân số tăng nhanh
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
18
nguồn lao động, nguồn lao động bổ xung ngày càng lớn trong khi nguồn lao
động hiện thời vẫn chưa giải quyết hết việc làm. Về mặt chất lượng thì sự gia
tăng dân số nói chung và lực lượng lao động nói riêng làm chất lượng giảm
sút. Mặc dù chúng ta đã thành công trong việc xoá mù chữ. Song tỷ lệ lao
động có tay nghề, qua đào tạo còn rất thấp và bất hợp lý so với yêu cầu của
công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.
2. Sự cần thiết nghiên cứu vấn đề tạo việc làm cho người lao động.
Vấn đề tạo việc làm, thu hút con người tham gia vào quá trình lao động,
phát triển kinh tế có tầm quan trọng lớn, đặc biệt là ở nứoc ta với đặc trưng
của nền kinh tế chậm phát triển. Tuy nhiên muốn tạo việc làm thu hút con
người vào quá trình lao động phải xét đến hàng loạt các vấn đề có liên quan.
Đối tượng của tạo việc làm là những người thiếu việc làm, những người
thất nghiệp nhưng có nhu cầu làm việc. Hiện tượng tồn tại một lực lượng lao
động tihếu việc làm và thất nghiệp với tỷ lệ cao biểu hiện sự lãng phí nguồn
lực quan trọng nhất trong quá trình phát triển kinh tế. Hơn nữa thiếu việc làm
và thất nghiệp còn gây ra một áp lực lớn đối với sự ổn định chính trị và tiến
bộ xã hội. Trong những năm gần đây, khi nước ta đang tiến hành công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước thì việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nhập đội quân thất nghiệp. Như thế, việc đầu tư cho giáo dục có nên không?
Làm thế nào để sử dụng họ có hiệu quả nhất cả về số lượng lẫn chất lượng?
Câu hỏi này không phải ngày một ngày hai mà có thể trả lời được. Đó là một
vấn đề khó khăn mang tính phức tạp và thời sự đối với tất cả các ngành và các
cấp lãnh đạo. Do tầm quan trọng cũng như sự ảnh hưởng lớn lao của vấn đề
việc làm và thất nghiệp những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã phối hợp
giữa các ngành các cấp để đưa ra phương án khả dĩ nhằm giảm đến mức thấp
nhất số người thất nghiệp nhưng do tính phức tạp của vấn đề nên kết quả đạt
được còn rất nhiều hạn chế. Chương trình trong những năm tới là phải đưa
vấn đề tạo việc làm cho người lao động mang tính quốc sách hàng đầu không
chỉ đối với lao động công nghiệp đo thị mà cả lao động nông nghiệp nông
thôn vì lao động nước ta trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng sấp xỉ 80%.
Về mặt xã hội, thất nghiệp gây nên những hậu quả nặng nề, khi xét đến
nguyên nhân của các tệ nạn xã hội, người ta nhận thấy rằng, những người thất
nghiệp tham gia vào các tệ nạn này chiếm tỷ trọng đáng kể. Những người thất
nghiệp tham gia vào các tệ nạn xã hội như nghiện ma tuý, trộm cắp, mại dâm,
đâm thuê, chém mướn trong xã hội đen đều đem lại thu nhập ít nhiều cho
người tham gia. Trong lúc các con đường khác tạo việc làm một cách chân
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
20
chính bị khép lại, thì con đường đến với các tệ nạn xã hội lại thường mở ra và
khó kiểm soát.
l vựng ven sụng, vựng t gia v vựng i nỳi.
V v trớ a lý: To : 105
0
30' - 105
0
45' kinh ụng; 21
0
20 - 21
0
30
v bc.
- Phớa bc giỏp tnh Tuyờ Quang.
- Phớa nam giỏp thnh ph Vit Trỡ.
- Phớa tõy giỏp tnh Phỳ Th.
- Phớa ụng giỏp huyn Tam Dng, tnh Vnh Phỳc.
Ton huyn cú tng din tớch t nhiờn l 41.474 ha, t nụng nghip l
15.448,9 ha.
L mt huyn gn k vi nh ca ng bng chõu th sụng Hng cú
a hỡnh a dng - ba mt gp sụng, Lp Thch thc s bit lp, giao thụng
khụng thun tin, s giao lu kinh t hng hoỏ ớt.
Khớ hu Lp Thch thuc vựng khớ hu nhit i giú mựa tuy vy khớ
hu rt khỏc bit gia cỏc mựa, mựa hố nng núng cú ngy lờn ti 40
0
C, mựa
ụng giỏ rột cú khi tt xung 6
0
C. Lng ma trung bỡnh khong 1.730
mm/nm. Cú hai mựa giú chớnh l giú bc v giú nam, mựa hố cú giú tõy.
2. c im kinh t - xó hi.
Huyn Lp Thch cú dõn s tng i ụng. Theo kt qu ca cuc
tinh thn phn u hon thnh ton din cỏc mc tiờu do i hi ng b
huyn ln th 16 dd ra, bng nhiu bin phỏp, ch trng chớnh sỏch c th
trong vic tp trung phỏt trin kinh t - xó hi. Do s c gng vt bc ca
cỏc cp u ng, chớnh quyn ó khc phc c mi khú khn hon
thnh cỏc mc tiờu to iu kin tin cho cụng cuc cụng nghip hoỏ - hin
i hoỏ nụng nghip nụng thụn.
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
23
1. Về kinh tế.
1.1. Sản xuất nông nghiệp.
- Tổng diện tích gieo trồng là 24.808 ha, tăng 658,35 ha bằng 101,26%
kế hoạch và 102,7% so với cùng kỳ năm 1999. Năng suất lúa đạt 37,47 tạ/ha
tăng so với năm 1999 là 35,4 tạ/ha. Tổng sản lượng lương thực quy thóc cả
năm là 60.218.000 tấn bằng 103,8% kế hoạch và 125,5% so với năm 1999.
Diện tích ngô, khoai, sắn là 7.512 ha đạt kế hoạch về sản lượng.
- Chăn nuôi:
Đầu trâu có 13.344 con tăng 287 con so với năm 1999, đàn bò có
31.624 con tăng 498 con so với năm 1999 và đạt 98% kế hoạch, tổng đàn lợn
có 96.594 con tăng 6.234 con so với năm 1999, tổng đàn gia cầm là 1.274.400
con tăng 46.800 con so với năm 1999, so với kế hoạch đạt 100%.
Kết quả phát triển trong lĩnh vực chăn nuôi có tăng nhưng chưa tương
xứng với tiềm năng của địa phương. Nguyên nhân chủ yếu là do tác động giá
sản phẩm chăn nuôi thấp. Tuy vậy vẫn có nhiều hộ chăn nuôi đạt hiệu quả
cao.
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi cá khoán cho hộ, nhóm hộ nông dân vẫn duy
trì ổn định 1.054,7 ha. Sản lượng đánh bắt là 430 tấn, sản lượng tăng không
đáng kể do hậu quả của đợt hạn hán năm 1999.
1.2. Sản xuất lâm nghiệp, kinh tế trang trại về dự án trồng cây ăn quả.
Vốn đầu tư cho thuỷ lợi: Ước thực hiện đạt: 6.300 triệu đồng.
Cứng hoá kênh mương: 2.950 triệu. Trong đó vốn tỉnh hỗ trợ 2.890
triệu, vốn huyện đầu tư từ 4 nguồn 500 triệu đồng, vốn huy động 1.060 triệu,
vốn tỉnh đầu tư cho các công trình thuỷ lợi trong huyện, nâng cấp đê: 1.850
triệu.
c. Xây dựng thuỷ điện.
Trong năng được hỗ trợ xây dựng điện cho các xã Bồ Lý 3 trạm biến
áp, đường dây cao hạ thế bằng nguồn vốn DECF kinh phí 1.000 triệu đồng,
tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng điện cho các xã Tam Sơnhà nước, Quang Yên
mỗi xã 200 triệu, trạm điện Vĩnh Thành xã Đạo Trù 120 triệu đồng.
Tổng kinh phí xây dựng điện ước tính 1.602 triệu trong đó vốn ngân
sách đầu tư 1.520 triệu.
d. Xây dựng trường học.