TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài:
NHẬN DẠNG VÀ ĐO LƯỜNG
RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN
GVHD: Trần Hoàng Mai
Năm 2012
DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN
STT HỌ VÀ TÊN MSSV KÝ TÊN
1 Lưu Hoàng Yến
2 Nguyễn Thị Anh Xuân
3 Nguyễn Thị Đam
4 Trần Thị Hiếu
5 Nguyễn Quỳnh Lâm
Mục lục
Mục lục 3
I.TỔNG QUAN VỀ SACOMBANK 4
II.NHẬN DẠNG RỦI RO CỦA SACOMBANK 5
1.Phương pháp lưu đồ 5
1.1.Quy trình cấp tín dụng của Sacombank 5
1.2.Nhận dạng rủi ro từ quy trình cấp tín dụng 8
2.Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 11
III. ĐO LƯỜNG RỦI RO CỦA SACOMBANK 21
1. Phương pháp sử dụng thang đo 21
2. Phương pháp đo lường rủi ro thuần túy 24
2.1. Các bảng số liệu cơ sở 24
I. TỔNG QUAN VỀ SACOMBANK
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín với tên giao dịch tiếng
Anh là SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (viết
vực
Trình ban tín dụng
CN
Trình GĐCN
Hồ sơ < 1 tỷ
Hồ sơ > 1 tỷ
Trưởng phòng
NV tín dụng
Ban giám đốc
Trưởng phòng
NV tín dụng
Tiếp thị khách hàng
Thu thập hồ sơ
Xác minh
Soạn tờ trình
Dư nợ
< 700 tr
Dư nợ
1 tỷ – 2
tỷ
Dư nợ
700 – 1 tỷ
Dư nợ
>2 tỷ
Soạn hợp đồng
Công chứng
Đăng ký giao diện đảm bảo
Giải ngân
Trình giải ngân
KH lấy tiền
doanh, hồ sơ tài sản đảm
bảo;
- Thông tin Sacombank
có thay đổi lớn trong
cơ cấu hội đồng uản
trị;
- Saccombank sát nhập
với Eximbank;
- Sacombank nâng cấp
hệ thống T24 R8 lên
T24 R11 nhằm nâng
cao hệ thống core và
tiện ích ứng dụng;
Phân tích tín
dụng
Quy trình cấp tín
dụng không yêu
cầu các loại giấy
tờ”
- Giấy phép
thành lập
- Điều lệ công
ty
- Quyết định bổ
nhiệm người
đại diện theo
pháp luật và
kế toán trưởng
- Văn bản chấp
thuận danh
chính;
- Thẩm định sai tính khả thi
của phương án SXKD;
Thay đổi, bổ sung luật
các tổ chức tín dụng;
thông tư:
- Luật NHNN 2010;
- 05/2012/TT-NHNN;
- 35/2011/TT-NHNN;
- 07/2012/TT-NHNN;
- 22/2011/TT-NHNN;
-
Quyết định - Tiêu chuân để - NH không tuân thủ chính Thời gian duyệt hồ sơ tín
tín dụng
được cấp tín
dụng quá cao;
- Tiêu chuẩn để
được cấp tín
dụng quá thấp,
sách tín dụng ( KH không
đủ tiêu chuẩn nhưng vẫn
được cấp tín dụng)
- Điều khoản trong hợp đồng
không giống như thỏa
thuận;
- Chữ ký trong hợp đồng
không hợp lệ;
- Các giấy tờ, hợp đồng
không được công chứng và
đăng ký giao diện đảm
class="bi x3 y9b w8 h14"
class="bi x3 y9c w7 h15"
Tài sản ngắn hạn của Sacombank năm 2011 = 48.774.189 triệu đồng
Tài sản ngắn hạn của Sacombank năm 2010 = 59.311.619 triệu đồng
Các khoản phải trả ngắn hạn năm 2011 = 63.708.365 triệu đồng
Các khoản phải trả ngắn hạn năm 2010 = 73.397.826 triệu đồng
Vốn lưu động năm 2011 = tài sản ngắn hạn – các khoản phải trả ngắn hạn
= -14.934.176 triệu đồng
Vốn lưu động năm 2010 = -14.086.207 triệu đồng
Chia nhóm các khoản cho vay và cho thuê tài chính khách hàng căn cứ vào tình
hình trả nợ và các yếu tố định tính khác:
Tổng nợ năm 2011 là 80.539.487 triệu đồng giảm so với tổng nợ có rủi ro năm
2011 là 1.945.316 triệu đồng. Trong đó nợ có khả năng mất vốn năm 2011 giảm
184.380 triệu đồng so với năm 2010, giảm hơn một nửa, điều này cho thấy việc
theo dõi xử lý nợ của ngân hàng có chiều hướng tốt hơn. Tuy nhiên các khoản nợ
dưới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ lại có chiều hướng tăng, ngân hàng nên xem xét lại
qui trình tín dụng của mình đồng thời theo dõi có biện pháp xử lý đối với các khoản
nợ này tránh để thành nợ có khả năng mất vốn. Các khoản nợ này góp phần làm
tăng rủi ro thanh khoản của ngân hàng do ngân hàng bị chiếm dụng vốn đồng thời
không thể thu hồi vốn trong thời gian ngắn.
Tỷ lệ cho vay cho thuê tài chính khách hàng trên thu nhập năm 2011 = 80.539.487 /
17.864.267 = 451%
Tỷ lệ cho vay và cho thuê tài chính khách hàng trên thu nhập năm 2010 =
82.484.803 / 11.801.566 = 699%
Vậy so với thu nhập thì năm 2011 có tỷ lệ cho vay và cho thuê tài chính khách
hàng trên thu nhập năm 2010 = 82.484.803 / 11.801.566 = 699%
thấp hơn 248% so với 2010, tập đoàn đã quản lý tốt các khoản phải thu của mình,
giảm được tỷ lệ rủi ro tín dụng góp phần nâng cao khả năng thanh khoản của mình.
Bảng phân chia theo kỳ hạn cho vay:
Năm 2011 Sacombank giảm cho vay ngắn và dài hạn so với năm 2010, nhưng cho
có thể thấy rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản của ngân hàng năm 2011 có chiều
hướng giảm so với 2010. Ngân hàng đã giảm được tỷ lệ nợ xấu cũng như giảm tổng
nợ phải trả năm 2011 so với năm 2010 góp phần tăng khả năng thanh khoản của
ngân hàng mình.
III. ĐO LƯỜNG RỦI RO CỦA SACOMBANK
1. Phương pháp sử dụng thang đo
THANG ĐO ẢNH HƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG XẢY RA RỦI RO TRONG QUY TRÌNH
CẤP TÍN DỤNG
STT
Loại rủi
ro
Chi tiết rủi ro
Đánh giá
Ả̉nh
hưởng
Khả năng
xảy ra
1
Rủi ro
chiến
lược
không yêu cầu giấy phép thành lập 5 5
2 không yêu cầu điều lệ khách hàng 5 5
3
không yêu cầu người đại diện theo pháp
luật và kế toán trưởng 5 5
4
không yêu cầu văn bản chấp thuận danh
sách HĐQT 5 4
5 không yêu cầu nghị quyết HĐQT 5 4
20
NH chỉ kiểm định những thông tin KH
cung cấp 4 4 Thấp
21 thẩm định sai mức độ tin cậy của các BCTC 4 1
trung
bình
22
NH thẩm định sai tính khả thi của phương
án SXKD 4 1
trung
bình
23 NH không tuân thủ chính sách tín dụng 5 5
24
điều khoản trong hợp đồng không như thỏa
thuận 4 5 Thấp
25 chữ ký trong hợp đồng không hợp lệ 5 4
26
các giấy tờ không được công chứng và
đăng lý giao diện đảm bảo 5 5
27
tiền vốn vay không được giải ngân theo hợp
đồng 4 3
trung
bình
28
KH không lập giấy nhận nợ/khế ước nhận
nợ 3 2
trung
bình
29
2 Dể xảy ra Có thề xảy ra 1 lần/năm
3 Có thể xảy ra Có thể xảy ra trong thời gian 5 năm
4 Khó xảy ra Có thể xảy ra trong thời gian 5-10 năm
5 Hiếm khi xảy ra Có thể xảy ra sau 10 năm
CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ
Ảnh hưởng
Xác suất
5
4 3 2 1
1
Trung bình Trung bình Cao Cao
2
Thấp Trung bình Trung bình Cao
3
Thấp Trung bình Trung bình Cao Cao
4
Thấp Trung bình Trung bình Cao
5 Thấp Thấp Trung bình Cao
2. Phương pháp đo lường rủi ro thuần túy
2.1. Các bảng số liệu cơ sở
BẢNG 1. CÁC SỐ LIỆU TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK
Bảng cân đối kế toán (31/12/2011)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN 2011 (31/12/2011)
Đơn vị tính: triệu đồng
A TÀI SẢN Giá trị
I Tiền mặt và kim loại quý 11.857.270
II Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 2.807.350
III
Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác và cho vay các tổ
chức tín dụng khác
BẢNG KẾT DOANH THU NĂM 2011
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Giá trị
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 17.864.267
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 1.685.590
Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối vàng 204.268
Lỗ/lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh -186.449
Lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư -10.723
Thu nhập từ hoạt động khác 508.433
Chi phí/thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần -242.027
TỔNG 19.823.359
BẢNG KẾT CHI PHÍ LÃI VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG TỰ CHI PHÍ LÃI NĂM 2011
ĐTV: triệu đồng
Chỉ tiêu Giá trị
Lãi tiền gửi của khách hàng 8.934.421
lãi tiền vay từ các tổ chức tín dụng trong nước 1.541.729
lãi chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu 1.448.125
chi phí khác 97.765
TỔNG 12.022.040
.
BẢNG KẾT NỢ VAY VÀ CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN NĂM 2011
ĐVT: triệu đồng
BẢNG KẾT CHI PHÍ NĂM 2011
(không gồm chi phí lãi) Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu Giá trị
Định phí 4.386.450
Chi phí hoạt động khác
402.357
Chi phí quản lý chung 3.589.136
Chí phí dự phòng rủi ro tín dụng
Các số liệu khác
CÁC SỐ LIỆU KHÁC
Bình quân gia quyền Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành 922.149.772 cổ phiếu
Biến phí 3.25% doanh thu
Thuế TNDN 28%
Thị giá P 11.887,18 đồng
P/E 5.3