Luận Văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư Xây dựng Hải Dương - Pdf 15

Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập


Luận văn
Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần Xây lắp
điện và Đầu tư Xây dựng Hải
Dương

Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

Trng cao ng KT-KT Hi Dng Bỏo cỏo thc tp

MC LC
Trớch yu Trang
Danh mc cỏc t vit tt
Li núi u
Phn I: c im tỡnh hỡnh chung ti cụng ty C phn xõy lp
in v u t xõy dng Hi Dng
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần
Xây lắp điện và Đầu t Xây dựng Hải Dơng
1.1. Các giai đoạn phát triển của công ty
1.2. Các ngành kinh doanh chính của Công ty
1.3. Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô của Công ty trong vài
năm gần
đây
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần
Xây lắp điện và Đầu t Xây dựng Hải Dơng
3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Xây lắp
điện và Đầu t Xây dựng Hải Dơng

doanh nghip
2. Cỏc hỡnh thc tin lng, qu tin lng, qu BHXH, BHYT,
KPC
2.1. Cỏc hỡnh thc tin lng
2.1.1 Hỡnh thc tin lng theo thi gian
2.1.2 Hỡnh thc tr lng theo sn phm
2.2. Qu tin lng ca doanh nghip
2.3. Qu BHXH, BHYT, KPC
3. Trỡnh t hch toỏn tng hp tin lng v cỏc khon trớch
theo lng
3.2.1. Th tc chng t hch toán
3.2.2. Tng hp phn b tin lng, trích BHXH, BHYT,
KPCĐ
3.2.3. K toán tng hp tin lng v các khon trích theo lng.
4. Thực trạng công tác Kế toán Tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu t Xây
dựng Hải Dơng
4.1. Kế toán tiền lơng
4.2. Kế toán các khoản trích theo lơng
Phn III: Nhn xột v cụng tỏc k toỏn ti Cụng ty Cổ phần
Xây lắp điện và Đầu t Xây dựng Hải Dơng
1. Nhng u im c bn ca k toỏn tng hp tin lng và các
khoản tích theo lơng tại công ty
2. Nhng nhc im ca k toỏn tng hp tin lng v cỏc
khon trớch theo lng ti cụng ty
3. Mt s ý kin nhm hon thin cụng tỏc k toỏn tin lng v
cỏc khon trớch theo lng ti cụng ty
Kt lun
15
15

- CNSX : Công nhân sản xuất
- DN : Doanh nghiệp
- GTGT : Giá trị gia tăng
- KPCĐ : Kinh phí công đoàn
- NVL : Nguyên vật liệu
- SXKD : Sản xuất kinh doanh
- SHTK : Số hiệu tài khoản
- TK : Tài khoản
- TKĐƯ : Tài khoản đối ứng
- XDCB : Xây dựng cơ bản
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, Đất nước đang
chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong thời kỳ đổi mới và phát triển các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là chủ thể, tự hạch toán kinh doanh độc lập.
Doanh nghiệp muốn phát triển thì yếu tố con người trong đó đóng vai trò vô
cùng quan trọng.
Một bộ máy quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào phát triển và trí tuệ,
một hướng đi đúng đắn, có tầm nhìn xa trông rộng và cạnh tranh trước những
thử thách của nền kinh tế thị trường sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và khẳng định
mình. Để làm được điều đó thiết yếu phải đảm bảo lợi ích cá nhân của người lao
động, đó là động lực trực tiếp khuyến khích người lao động đem hết khả năng
của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất cũng như trong mọi công việc.
Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu trên là hình
thức trả lương cho người lao động. Tiền lương là một bộ phận chủ yếu trong thu
nhập của người lao động nhằm đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức
lao động của bản thân và gia đình họ. Có thể nói nó là đòn bẩy kinh tế để
khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích mối quan tâm hơn nữa đến


Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM, TèNH HèNH CHUNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN XÂY
LẮP ĐIỆN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẢI DƯƠNG
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xây lắp điện và
Đầu tư Xây dựng Hải Dương.
1.1Các giai đoạn phát triển của công ty.
Công ty được thành lập từ ngày 17/11/1977. Năm 2003 Công ty chuyển đổi
thành Công ty Cổ phần theo quyết định số: 5059 QĐ/UB ngày 10 tháng 12 năm
2003 của UBND tỉnh Hải Dương. Được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số: 0403000115 cấp lại lần 3 ngày 04 tháng 04 năm
2008.Trụ sở của Công ty đặt tại Số 172 - Đường Nguyễn Hữu Cầu – Phường
Ngọc Châu - Thành phố Hải Dương, Điện thoại: (0320) 3852540; Fax:(0320)
3857360.
Trong thời gian gần đây Công ty đã tham gia thực hiện được nhiều công
trình có độ phức tạp cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt, giá thành hợp lý và được
khách hàng tín nhiệm, tin tưởng luôn luôn đánh giá cao như:
- Công trình 110 kV Hải Dương - Phố Cao - 30km.
- Công trình 110 kV Hải Dương - Sao Đỏ - 29km.
- Cải tạo đường dây 110 kV Phả Lại - Hoàng Thạch.
- Công trình 35 kV Chiềng Ngàm Chiềng pác - Sơn La - 30km.
- Công trình đường dây 35 kV &Trạm biến áp Kênh Vàng- Gia Lương-Hà Bắc
- Hệ thống cáp ngầm 6kV nhà máy Xi măng Hoàng Thạch
1.2 Các ngành kinh doanh chính của Công ty.
- Khảo sát, lập dự án, tư vấn, thiết kế và xây lắp đường dây, trạm biến
áp đến 500kV.
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập

26.424.484.120 27.780.521.000 30.256.354.350
Lợi nhuận sau thuế
161.990.446 308.608.988 400.210.542
Nộp ngân sách
62.996.285 120.014.607 175.215.230
Tổng CB CNV
175 190 200
Thu nhập BQ
1CNV/Tháng
950.000
1.100.00 1.500.000

2. Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp tại Công ty cổ phần Xây lắp điện và
Đầu tư xây dựng Hải Dương.
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
Công ty các hoạt động chính như sau:
- Khảo sát, lập dự án, tư vấn, thiết kế và xây lắp đường dây, trạm biến áp
đến 500 kV từ năm 1977.
- Xây dựng trạm bơm, hệ thống điện cao, hạ thế phục vụ công, nông
nghiệp, dân sinh và các hệ thống chiếu sáng đô thị, hệ thống cáp quang bưu
điện, tín hiệu giao thông từ năm 1977.
- Chế tạo, gia công, mạ kẽm và lắp đặt các sản phẩm cơ khí điện từ năm 1977.
- Sản xuất, mua bán các loại hàng hoá phục vụ nội thất, ngoại thất và trang
bị văn phòng, trường học từ năm 1997…
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh điện và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
khác từ năm 1977.
Hiện nay công ty có các đội sản xuất xây lắp với những chức năng cụ thể
như sau:

Đđệ
 %à

,*ẩị
-(. 'à
đế
ơ
/%
0ấ$ặ
ằ
Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
đường dây, trạm biến áp đến 500 kV. Quy trình công nghệ thi công gồm các
bước cơ bản sau:
Quy trình Thiết kế công trình điện (Sơ đồ số 4)
3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Đầu tư
Xây dựng Hải Dương.
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Sơ đồ số 5)
- Giám đốc công ty có nhiệm vụ: Lãnh đạo chung toàn công ty, chịu trách
nhiệm trước nhà nước về hoạt động sản xuất của công ty là người đại diện theo
pháp luật của công ty, được hưởng lương và các phụ cấp theo chế độ hiện hành
của nhà nước và quy định riêng của công ty.
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH
1
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Kế
hoạch -
Tổng hợp
Phòng

tác quản lý tổ chức. Chức năng chính là giám đốc đồng tiền thông qua việc kiểm
soát quản lý vốn và tài sản của công ty.
- Các đội sản xuất xây lắp: Đảm nhiệm thi công công trình, đội trưởng là
các kỹ sư chuyên ngành chỉ huy toàn diện, một đội phó phụ trách vật tư hậu cần,
một kỹ sư chỉ đạo kỹ thuật thi công, một kế toán và đủ lực lượng công nhân kỹ
thuật.
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
4.1 Bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ. Bộ máy kế toán của Công Ty
( Sơ đồ số 6)
Hiện nay công ty đang áp dụng mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung.
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

KT Trưởng
(KT tổng hợp)
Thủ
quỹ
KT TM
TGNH
KT
TSCĐ
KT Tập hợp
CF v tính à
giá th nhà
KT
Công
nợ
KT Vật
liệu,
CCDC

+ Sổ chi tiết TK 111, 112, 141, 131
+ Các sổ chi tiết TK loại 6
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.
Quy định ghi CT-GS 3 ngày /lần đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
riêng đối với việc tập hợp chi phí thì CT- GS được ghi theo tháng.
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
Sơ đồ: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo hình thức Chứng từ ghi sổ
(Sơ đồ số 7)

Giải thích:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu số liệu
Ghi cuối kỳ
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

,ứừố
4ổđă"5
ứừ/ổ
,ứừ
/ổ
4ổ"ế'
ế
4ổ''
 "à ả
ảổ
ợ$ế
ảđố/ố$'

vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước.
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
Ngoài tiền lương doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh một bộ phận chi gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm
y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ).
-BHXH được trích lập để tài trợ cho công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn
mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức nghỉ hưu,
-BHYT để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho
người lao động.
-KPCĐ để phục vụ chi tiêu cho hoạt động tổ chức của giới lao động nhằm
chăm lo bảo về quyền lợi cho người lao động.
1.3 Vai trò của tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế quốc dân thì tiền lương được coi là một trong những đòn
bẩy kinh tế quan trọng mà không có một quốc gia nào lại không quan tâm và nó
cũng là một trong những công cụ quản lý ở các đơn vị sản xuất kinh doanh, một
động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển Trong phạm vi một doanh
nghiệp, tiền lương có vai trò quan trọng trong việc kích thích tăng năng suất lao
động, nâng cao trách nhiệm của người lao động với quá trình sản xuất và tái sản
xuất đồng thời tiền lương phù hợp với hiệu quả đóng góp của người lao động sẽ
đem lại niềm lạc quan tin tưởng vào doanh nghiệp. Vì vậy tiền lương đóng vai
trò quyết định trong việc ổn định và phát triển lực lượng lao động.
Người lao động dùng tiền lương để trang trải các chi phí trong gia đình,
ngoài ra còn dùng để tích luỹ. Tiền lương phù hợp với hao phí lao động mà
người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất vật chất sẽ gắn bó họ với công
việc và tinh thần trách nhiệm cao hơn. Được nhận tiền lương phù hợp với sức
lao động của mình người lao động tự cảm thấy mình luôn không ngừng nâng
cao bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cũng như tinh thần lao động. ở họ trách

theo số ngày làm việc thực tế trong tháng được tính bằng cách:
Mức lương ngày = Mức lương tháng/Số ngày làm việc theo chế độ
Mức lương giờ được tính bằng cách:
Mức lương giờ = Mức lương ngày/Số giờ làm việc theo chế độ
Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức trả
lương theo thời gian có thể được áp dụng theo 2 cách: trả lương theo thời gian
giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng.
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
+Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn: là số tiền trả cho người lao động
chỉ căn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ
làm việc và kết quả công việc.
+Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: là việc thực hiện chế độ trả
lương theo thời gian giản đơn với việc áp dụng các hình thức tiền thưởng nếu
cán bộ công nhân viên đạt các tiêu chuẩn khen thưởng quy định
Ưu điểm của hình thức trả lương theo thời gian:
-Phù hợp với những công việc mà ở đó không định mức hoặc không nên
định mức.
-Việc tính toán đơn giản dễ hiểu.
Nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian:
-Làm suy yếu vai trò làm đòn bẩy kinh tế của tiền lương và duy trì chủ
nghĩa bình quân trong tiền lương.
2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Tiền lương trả theo sản phẩm là tiền lương mà người lao động nhận được
phụ thuộc vào đơn giá sản phẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã sản
xuất ra theo những điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định của doanh nghiệp. Để
hình thức trả lương theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, đem lại hiệu quả
kinh tế, khi tiến hành trả lương theo sản phẩm cần có những điều kiện cơ bản:
-Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học tạo điều kiện

tăng sản phẩm xã hội.
Sử dụng hợp lý hình thức tiền lương (hay chế độ trả lương) cũng là một
trong những điều quan trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiết
kiệm hợp lý chi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng
doanh lợi cho doanh nghiệp.
2.2 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp.
Quỹ tiền lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao
động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm vi doanh nghiệp
phụ trách. Quỹ tiền lương được chia thành 2 bộ phận: bộ phận cơ bản và bộ
phận biến đổi.
Bộ phận cơ bản gồm: tiền lương cấp bậc hay tiền lương do các thang bảng
lương của từng ngành, từng doanh nghiệp quy định. Hệ thống thang bảng lương
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
này do nhà nước quy định hoặc doanh nghiệp tham khảo thang bảng lương của
nhà nước để thiết lập các mức lương và chế độ tiền lương.
Bộ phận biến đổi bao gồm: các loai phụ cấp, các loại tiền thưởng bên cạnh
tiền lương cơ bản. Bộ phận tiền lương cơ bản thường từ 70-75% còn từ 25-30%
là bộ phận tiền lương biến đổi.
Theo tiêu thức khác, quỹ tiền lương còn phân ra: quỹ tiền lương báo cáo và
quỹ tiền lương kỳ kế hoạch.
Quỹ tiền lương kỳ báo cáo là tổng số tiền lương, tiền thưởng, các loại phụ
cấp mà doanh nghiệp đã chi. Còn quỹ tiền lương kỳ kế hoạch là những số liệu
tính toán dự trù về tiền lương để đảm bảo về kế hoạch sản xuất.
Quỹ tiền lương kế hoạch và báo cáo được phân chia thành quỹ tiền lương
của công nhân sản xuất và quỹ tiền lương của viên chức khác. Trong đó quỹ tiền
lương của công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn và biến động tuỳ thuộc vào
mức độ hoàn thành sản xuất, còn quỹ tiền lương của viên chức khác thường ổn
định trên cơ sở biên chế và kết cấu lương đã được cấp trên xét duyệt. Tuy nhiên

tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích
BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào
thu nhập của người lao động.
-Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng doanh
nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương, tiền
công và phụ cấp niên, thực tế phải trả cho người lao động kể cả lao động hợp
đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ trích
KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%.
3. Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
3.1 Thủ tục chứng từ hạch toán.
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho
người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền
lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết
quả tính tiền lương cho từng người. Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản
tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các
khoản khấu trừ và số tiền người lao động con được lĩnh. Khoản thanh toán về
trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH
1
Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
nhận và ký, giám đốc duyệt “Bảng thanh toán tiền lương và BHXH” sẽ được
làm căn cứ để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ
về tính toán tiền lương, thanh toán tiền lương, tiền thưởng và BHXH như:
-Bảng thanh toán tiền lương (MS 02 – LĐLĐ)
-Bảng thanh toán BHXH (MS 04 – LĐLĐ)
-Bảng thanh toán tiền thưởng (MS 05 – LĐLĐ)
-Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác và các khoản khấu trừ, trích nộp
liên quan. Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở
để tổng hợp rồi mới ghi và sổ kế toán.

toán các nghiệp vụ chính như sau:
(1)Hàng tháng, tính tiền lương phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
Nợ tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
Nợ tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”
Nợ tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
Nợ tài khoản 241 “XDCB dở dang”: tiền lương công nhân XDCB và sửa chữa
TSCĐ.
Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”.
(2)Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả công nhân viên.
Nợ tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”
(3)Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (trường hợp ốm
đau, thai sản) kế toán phản ánh theo quy định cụ thể về việc phân cấp quản lý sử
dụng quỹ BHXH.
(3a).Trường hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp
được giữ lại một phần BHXH trích được để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho công
nhân viên như ốm đau, thai sản, theo quy định, khi tính số BHXH phải trả trực
tiếp cho công nhân viên kế toán ghi:
Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3383).
Có tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”.
Sinh viên: Tạ Thị Loan _ Lớp K70305 Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HÀ ANH

Trường cao đẳng KT-KT Hải Dương Báo cáo thực tập
Số quỹ BHXH để lại doanh nghiệp chi không hết hoặc chi thiếu sẽ thanh
quyết toán với cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên.
(3b).Trường hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp
lên cấp trên và việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp
được quyết sau khi chi phí thực tế. Vì vậy khi tính số BHXH phải trả trực tiếp
công nhân viên kế toán ghi:

toán (trừ vào phần thu nhập của công viên chức 6%).
Có tài khoản 338 (3382, 3384, 3383) “Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước”.
(8)Khi thanh toán (chi trả) tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công
nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”.
Có tài khoản 111 “Tiền mặt”
Có tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”.
(9)Hàng tháng khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh kế toán ghi:
Nợ tài khoản 241 “XDCB dở dang”
Nợ tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Nợ tài khoản 627, 641, 642.
Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”.
(10)Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên môn
cấp trên quản lý:
Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3382, 3383, 3384)
Có tài khoản 111 “Tiền mặt”
Có tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
(11) Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp:
Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”(3382).
Có tài khoản 111, 112.
*Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lương công nhân viên đi vắng chưa
lĩnh: Nợ tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”
Có tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3388).
*Khi trả lương lĩnh chậm cho công nhân viên:
Nợ tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” (3388).
Có tài khoản 111,112
(12)Trương hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH, kể cả số vượt chi lớn
hơn số phải trả, phải nộp khi được cấp bù.

2
2
2
2
2
2







%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status