Kế toán NLVL CCDC tại công ty TNHH xd&TM Tân Hoàng Minh - Pdf 15

Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mở hiện nay của nớc ta, các Doanh
nghiệp muốn đứng vững và tồn tại đợc thì phải tìm cho mình một hớng đi đúng
đắn nhằm nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác trên thị trờng. Do đó, tìm đợc thị trờng cung cấp nguyên vật liệu đáp
ứng nhu cầu sản xuất là vấn đề sống còn của mỗi Doanh nghiệp, thị trờng có ý
nghĩa vô cùng quan trọng với mỗi Doanh nghiệp , mọi hoạt động của Doanh
nghiệp đều gắn liền với thị trờng.
Hạch toán kế toán có rất nhiều các loại hạch toán, kế toán khác nhau mỗi
loại hạch toán kế toán đều giữ một vai trò quan trọng trong các khâu quản lý nh :
kế toán tiền mặt, tiền lơng, tài sản cố định, kế toán NVL, CCDC Tất cả các kế
toán trên đều đợc cấu thành chặt chẽ với nhau tạo thành một tổng thể để đa nền
kinh tế của Doanh nghiệp phát triển đi lên.
Kế toán NVL, CCDC là đối tợng lao động nó là một trong những yếu tố cơ
bản không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất chủ
yếu để hình thành nên sản phẩm mới. Một Doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất
kinh doanh hay xây lắp những công trình mới trớc hết phải có tài chính đứng sau
là NL, VL thì mới hoàn thiện đợc sản phẩm hay công trình đợc vì thế nguyên liệu
là một yếu tố vô cùng quan trọng , muốn có NL, VL thì các nhà Doanh nghiệp
phải cố gắng phấn đấu sao cho chất lợng sản phẩm cao nhất giá thành hạ để có thể
thu đợc lợi nhuận cao, chất lợng sản phẩm sẽ phụ thuộc vào phần lớn NVL dùng
để sản xuất ra sản phẩm đó. Cho nên tổ chức tốt công tác quản lý và hoạch toán
nguyên vật liệu không những đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thông
suốt tránh h hao lãng phí mà còn đảm bảo tinh giá thành chính xác, từ đó định ra
phơng pháp nhằm tiết kiệm chi phí tiến tới hạ giá thành sản phẩm.
Qua một thời gian thực tập tại phòng kế toán công ty TNHH xd&TM Tân
Hoàng Minh cùng với những kiến thức đã học em nhận thấy rõ tầm quan trọng của
công tác kế toán NVL, CCDC. Do đó, em chọn đề tài: "Kế toán NLVL CCDC
tại công ty TNHH xd&TM Tân Hoàng Minh làm đề tài tốt nghiệp.
Với mục đích vận dụng lý luận đã đợc học ở trờng kết hợp với thực tế tình
hình tài chính và công tác quản lí của công ty mong tìm ra những biện pháp nhằm

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty rất đa dang về chủng loại.
Hiện nay công ty sử dụng các vật liệuc hủ yếu là đã có sẵn trên thi trờng, giá cả ít
biến động. Một số vật liệu nhà nớc quy định về giá cả nh: Xi măng,sắt thép Đây
là điều kiện kinh doanh thuận lợi cho công tác dữ liệu không gây ứ đọng vốn. Còn
một số nguyên vật liệu có khối lợng và giá cả luôn biến động nhanh nh: Gạch,
vôi , dá dăm, cát Những nguyên vật liệu làm cho việc việc xuất nhập kho và
công tác bảo quản rất phức tạp dẫn đến việc bảo quản NVL trong ngành khó khăn.
- NVL của công ty rất đa dạng muôn màu muôn vẻ, để đánh giá đợc tính chất
và chức năng của từng NVL là phần rất khó trong công tác quản lý NVL chính vì
thế em chọn đề tài này.
2. Công tác quản lý vật t.
3
- Để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu đơn vị, phân công ngời hay bộ phận
chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản.
- Sau khi phòng kế hoạch nên kế hoạch mua NVL để cung cấp kịp thời giao
cho công trình theo đúng tiến độ thi công NVL mua về nhập kho đã đợc giao cho
các kho bãi của công trình chịu trách nhiệm bảo quản.
- Để bảo quản NVL, CCDC đợc tốt, công ty đã có các nhà kho đảm bảo kỹ
thật an toàn. Các nhà kho của công ty đợc đặt ngay taị công trình đang thi công, ở
công ty có hai nhà kho. Các nhà kho này cách công trình khoảng 4-5m ở đây kho
bãi đợc xây dựng rất thoáng và khô ráo thuận tiện cho việc để nguyên vật liệu nh :
xi măng, cốt thép Bên cạnh đó công ty cũng cần phải đề phòng các loại hoả hoạ
xảy ra trong tất cả các chi tiêu phải đảm bảo yêu vàu của công ty.
VD1: ngày 2 tháng 3 năm 2006 công ty đã mua NVL xi măng, sắt thép về
nhập kho tại công trình Hải Phòng. Thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh số liệu
về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo hành tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu,
tính giá mức thực tế của hàng tồn kho đã mua về nhập kho, sau đó tiến hành ghi
chép phản ánh trên các thẻ. Kế toán chi tiết, và tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật
liệu, công cụ dụng cụ sản phẩm- hàng hoá theo đúng chế độ của nhà nớc và công
ty.

+ Đối với NVL nhập kho trong kỳ:
NVL mua ngoài: Giá thực tế vật liệu nhập kho là giá mua trả có thuế VAT
đầu vào cộng chi phí mua thực tế. Thông thờng chi phí vận chuyển bốc dỡ do bên
bán cung cấp nên dã tính vào giá bán. Vì vậy giá vật liệu nhập kho là giá trên hoá
đơn dã có thuế VAT.
+ Giá thực nhập, thực tế vật liệu, dụng cụ thu hồi:
Là giá do hội đồng đánh giá tài sản đợc xác định trên cơ sở giá trị hiện có
của vật liệu, dụng cụ của từng loại một.
5
VD. Tháng 3 năm 2006 công ty đã nhập kho các loại sắt thép nh:
NT Diễn giải Số lợng Đơn giá Thành tiền
1/3 Tồn đầu tháng 417 4.929 2.053.308
12/3 Nhập thép gai fi 22 LD 1.064,2 4.929 7.907.101,8
14/3 Nhập thép gai fi 6 TN-
fi 8TN
4.364 5.172 22.570.608
16/3 Nhập thép gai fi 18 TN 2.737,8 4.892 13.220.836,2
18/3 Dây thép fi 1 50 6.381 319.050
20/3 Thép gai fi 8 LN 3.133 4.982 15.605.473
Tổng cộng 61.676.377
Bao gồm thuế GTGT 10 %: 6.167.637,7
Tổng cộng: 67.844.014,7
b. Giá vật liệu công cụ xuất kho công ty áp dụng phơng pháp nhập trớc xuất tr-
ớc.
Theo phơng pháp này các loại vật liệu dụng cụ nào nhập ban đầu sẽ đợc xuất
trớc, xuất hết số lần nhập trớc mới đến số lần nhập sau theo giá thực tế từng lần
nhập. Nh vậy vật liệu tồn kho đầu kỳ sẽ xuất dùng đầu tiên. Trị số hàng xuất kho
đợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá lần nhập trớc
có trong kho. Trị giá vật liệu tồn cuối kỳ đợc tính theo lợng tồn kho và đơn giá vật
liệu nhập sau cùng.

Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để đánh giá NVL vì khối
lợng không lớn lắm nên đa số công ty mua vào bao nhiêu thì xuất hết bấy nhiêu
cho nên giá thực tế của NVL nhập vào bằng giá thực tế NVL xuất ra.
c.Phơng pháp phân bổ công cụ dụng cụ.
Do NVL,CCDC tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
cho nên để tiện cho việc tính toán chính xác giá trị NVL,CCDC chuyển dịch vào
chi phí sản xuất. Chính vì vậy, kế toán phải áp dụng phơng pháp phân bổ
CCDC,NVL cho hợp lý với từng bộ phận sản xuất của mình.
+ Đối với NVL: Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo nên sản phẩm
nên khi mua NVL đến đâu thì công ty đem xuất dùng hết đến đó.
+ Đối với CCDC: Góp phần tham gia trực tiếp vào quá trình để tạo nên sản phẩm
khi mua vì công ty cũng không thể xuất dùng đợc hết. Chính vì vậy, công ty đã
chọn phơng pháp phân bổ để thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Dùng phơng pháp phân bổ 1 lần: Phơng pháp này áp dụng cho các công cụ
dụng cụ có giá trị nhỏ nhng có quy mô lớn. Theo phơng pháp này, khi CCDC xuất
dùng thì toàn bộ giá trị CCDC sẽ đợc chuyển hết 1 lần vào chi phí SXKD.
VD: Trên phiếu xuất kho ngày 5/3/2006 của công ty.
- Ghế gỗ: 12 chiếc Đơn giá: 75.000 = 900.000 đ
- Bút bi: 36 chiếc Đơn giá: 1.500 = 540.000 đ
- Thớc kẻ: 5 chiếc Đơn giá:8.500 = 42.500 đ
- Chổi lòng máy: 1 chiếc Đơn giá: 310.400 = 310.400 đ
- Phản gỗ: 1 chiếc Đơn giá: 360.000 = 360.000 đ
7
- Bàn làm việc: 1 chiếc Đơn giá: 250.000 = 250.000 đ
Tổng cộng: 2.402.900 đ
Kế toán phân bổ 1 lần vào quản lý:
Nợ TK642: 2.402.900
Có TK153: 2.402.900
+ Công ty cũng dùng phơng pháp phân bổ dần: Phơng pháp này áp dụng vơi
NVL,CCDC xuất dùng có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, việc xuất dùng không

Kế toán tiến hành tính toán và định khoản:
Nợ TK142: 25198871
Có TK153: 25198871
Sau đó phân bổ cho từng bộ phận trên văn phòng:
Lần I: Nợ TK642(1): 12599435,5
Có TK153: 12599435,5
Lần II: Nợ TK642(1): 12599435,5
Có TK153: 12599435,5
Ii. Công tác kế toán NVL,CCDC.
1.Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định
số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính kế toán NVL,CCDC gồm
có:
+ Phiếu nhập kho: mẫu 01-VT
+ Phiếu xuất kho: mẫu 02-VT
+ Biên bản kiểm kê phiếu xuất, phiếu nhập: mẫu02-BH
+ Biên bản kiểm kê hàng hoá: mẫu 08-VT
Ngoài ra CT còn sử dụng thêm các chứng từ kế toán:
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t: mẫu 05-VT
+ Phiếu báo vật t còn lúc cuối kỳ: mẫu 07-VT
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng quy định về biểu mẫu, nội dung phơng pháp lập, công ty phải chịu trách
nhiệm về tính hợp pháp hợp lý của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Mọi chứng từ về kế toán LV,CCDC phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự hợp
lý và đợc kế toán truởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp
số liệu kịp thời của bộ phận cá nhân có liên quan.
2. Thủ tục nhập kho.
- Căn cứ vào giấy báo nhận hàng xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơi
có thể lập ban kiểm nhận vật liệu thu mua cả về số lợng, chất lợng, quy cách từng
mặt hàng.

Phiếu nhập kho
Số 08 Nợ TK152(1):
Ngày 6/3/2006 Nợ TK133(1):
Có TK331
Họ và tên ngời giao hàng: Mai Huy Quang
Theo hoá đơn số 045659 ngày 6/3/2006: Công ty vật liệu xây dựng
Nhập kho công ty: công trình Hải phòng
Stt
Tên nhãn hiệu
,quy cách phẩm chất
vật liệu

số
đơn
vị
tính
Số lợng ĐG Thành tiền
Theo
c từ
Thực
nhập
1 Măng sôngTP fi140 Cái 15 15 9.727 145.905
2 Măng sôngTP fi110 Cái 52 52 5.000 260.000
3 Măng sôngTP fi42 Cái 14 14 727 10.178
4 Măng sôngTP fi60 Cái 31 31 1.637 50.747
Tổng 466830
Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mơi sáu ngàn tám trăm ba mơi đồng chẵn.
Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủtrởng đv
(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)
3. Thủ tục xuất kho NVL,CCDC.

số
Đ.v.t Số lợng Đơn giá Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Măng sông TP fi140 Cái 15 15 927 145.905
2 Măng sông TP fi110 Cái 52 52 5.000 206.000
3 Măng sông TP fi 42 Cái 14 14 727 10.178
4 Măng sông TP fi60 Cái 31 31 1.637 50.747
Tổng 466.830
Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mơi sáu ngàn tám trăm ba mơi đồng chẵn.
Thủ trởng đv Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận hàngThủkho
(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)
Iii . kế toán chi tiết NVL,CCDC
Tổ chức kế toán công ty có liên quan với nhau giữa các kho và phòng kế
toán kết hợp chặt chẽ để sử dụng các chứng từ kế toán nhập xuất vật liệu một cách
hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và ghi chép vào sổ kế toán chi
tiết. Kế toán phải đảm bảo phù hợp với số liệu trên thẻ kho và sổ kế toán. Đồng
thời tránh đợc sự ghi chép trùng lặp không cần thiết tiết kiệm cho hao phí lao động
trong hạch toán quản lý hiệu quả của vật liệu khác. Kế toán phải lựa chọn đúng
các phơng pháp hạch toán cho phù hợp với yêu cầu trình độ của đội ngũ cán bộ kế
12
toán trong công ty. Chính vì vậy để thuận tiện cho việc theo dõi của mình công ty
đã chọn hình thức áp dụng phơng pháp thẻ kho
Sơ đồ hạch toán chi tiết nvl,ccdc của công ty theo ph-
ơng pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày

ợng và đơn giá và cột thành tiền dòng tổng cộng thuế GTGT từ đó kế toán căn cứ
vào các hoá đơn để kiểm tra số lợng vật t mà công ty mua vào xem có khớp với
phiếu nhập không.
VD: Ngày 10/3/2006 cong ty đã mua các loại ống nhựa của công ty nhựa Tiền
Phong và kế toán định khoản:
Nợ TK152(1): 9.004.784
Nợ TK133(1): 900.478,4
Có TK331: 9.905.262,4
Biểu 02
Hoá đơn thuế gtgt
Liên 2 : Giao cho khách hàng
Số 73586
Đơn vị bán : Công ty nhựa Tiền Phong
Họ tên ngời mua hàng: Mai Huy Quang
Đơn vị: Công ty TNHHXD&TM Tân Hoàng Minh
Địa chỉ : A10, lô 3 KĐTMĐC
Hình thức thanh toán: Chậm
Stt Tên nhãn hiệu, vật liệu Đơnvịtính Sốlợng Đơn giá Thành tiền
1 ống nhựa TP fi 110 md 208 25.182 5.237.856
2 ống nhựa TP fi 140 md 40 40.546 1.621.840
3 ống nhựa TP fi 42 md 56 6.455 361.480
4 ống nhựa TP fi 60 md 124 10.818 1.341.432
5 ống nhựa TP fi 76 md 32 13.818 442.176
Tổng cộng 9.004.784
Thuế GTGT 10% 900.478,4
Tổng số tiền phải trả 9.905.262,4
Viết bằng chữ: Chín triệu chín trăm linh năm ngàn hai trăm sáu hai phẩy bốn
đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
14

Thành viên Thành viên Trởng ban
Mai Thuý Nhung Đào Phơng Hà Mai Huy Quang
Sau khi kiểm nghiệm vật t công ty tiến hành xuất kho cho từng bộ phận để
tiến hành thi công cho đúng tiến độ của công trình đã ký. Để thuận tiện cho việc
kiểm tra quá trình xuất kho và sử dụng vật liệu trên cơ sở các chứng từ dẫ xuất
hàng tháng kế toán căn cứ để tính tiêu hao vật liệu. Phòng kế hoạch lập ra phiếu
nhập kho.
Đơn vị: CTTNHHxd$ TM Tân Hoàng Minh
Địa chỉ: A10, Lô3 KĐTMĐC
15
Phiếu nhập kho
Số06
Ngày 10/3/2006
Nợ TK152(1)
Nợ TK133(1)
Có TK331
Họ tên ngời giao hàng: Mai Huy Quang
Theo hoá đơn số:73586 ngày 10/3/2006. Công ty nhựa Tiền Phong
Nhập kho: Công trình Z119-Hải Phòng.
Viết bằng chữ: Chín triệu không trăm linh không ngàn bảy trăm tám mơi t
đồng chẵn
Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đv
(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Sau khi nhập VL xong thủ kho tiến hành xuất kho NVL cho từng bộ phận của
công trình để kịp tiến độ thi công các công trình đúng thời hạn bên A giao. Thủ
kho tiến hành xuất cho các công trình.
Đơn vị: CTTNHHXD$TM Tân Hoàng Minh
Địa chỉ: A10,Lô3 KĐTMĐC
Phiếu xuất kho
Ngày 14/3/2006

2 ống nhựa TP fi140 Md 40 40 40.546 1.621.840
3 ống nhựa TP fi 42 Md 56 56 6.455 361.480
4 ống nhựa TP fi 60 Md 124 124 10.818 1.341.132
5 ống nhựa TP fi 76 Md 32 32 13.818 442.176
Tổng 9.004.784
Viết bằng chữ: Chín triệu không trăm linh không ngàn bảy trăm tám mơi t
đồng chẵn
Thủ trởng đv Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời lập
(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)
Sau khi xuất kho kế toán tiến hành vào thẻ kho từng loại mặt hàng các thr
kho náy đợc kế toán theo dõi sát và kịp thời.
Mỗi NVL đợc theo dõi trên một tờ thẻ kho số lợng nhập xuất đợc ghi một
dòng trên thẻ kho theo dõi ngày chứng từ. Các loại chứng từ đợc phân loại định kỳ
từ 3-5 ngày chuyển cho phòng kế toán....cuối tháng thủ kho tính ra tổng hợp nhập
xuất tồn của từng loại NVL trên thẻ kho theo công thức:
Số tồn = số tồn + Số nhập - Số xuất
cuối tháng đầu tháng trong tháng trong tháng
Căn cứ các phiếu nhập kho ngày 10/3/2006 và phiếu xuất kho, thủ kho ghi
vào các thẻ kho NVL ống nhựa.
Thẻ kho kế toán sử dụng theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất tồn vật liệu đợc
ghi chép háng ngày khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất, thủ kho gửi lên để làm
căn cứ vào thẻ kho.
CTTNHHxd$ TM Tân Hoàng Minh
Thẻ kho
Ngày10/3/2006
Tờ số 01
Tên vật liệu: ống nhựa
Biểu số 06
NT C.từ Diễn giải Nhập Xuất Tồn
N X SL TT SL TT SL TT

10/3 10/3 Nhập kho ống nhựa
ống nhựa TP fi 110
ống nhựa TP fi 140
ống nhựa TP fi 42
ống nhựa TP fi 60
ống nhựa TP fi 76
Md
Md
Md
Md
md
111
111
111
111
111
25.128
40.546
6.455
10.818
13.818
208
40
56
124
32
5.237.856
1.621.840
361.480
1.341.132

Tháng 3 năm 2006 Đơn vị: đồng
NT Tên vật t ĐVT SL ĐG TT Thuế VAT Tổng cộng
2/3 Xi măng Bút Sơn PC30
Gạch đặc 220x105x60
Cát đen
Cát vàng
Đá 1x2 và 2x4
Kg
Viên
M3
M3
M3
49.000
29.000
450
350
295
746
3.200
30.690
55.000
105.50
0
36.554.000
92.800.000
13.810.500
19.250.000
30.975
3.655.400
9.280.000

22.570.608
13.225.665,
2
11.190.000
930.552
102.665,4
1.128.530
661.2830,3
1.119.000
19.541.592
2.155.972,4
23.699.138
13.886.948,
5
12.309.000
6/3 Gạch đặc 220*105*60
Cát đen
Cát vàng
đá 1*2 và 2*4
Dây yhép gai fi 1
Viên
M3
M3
M3
kg
27.000
150
120
135
50

4829
4762
10055
2
2372488
1359551
402208
118624,4
67977,6
20110,5
2491112,4
1427528,6
422318,5
10/
3
ống nhựa TP fi 110
ống nhựa TP fi 140
ống nhựa TP fi 42
ống nhựa TP fi 60
ống nhựa TP fi 76
Md
Md
Md
Md
Md
208
40
56
124
32

15
52
14
31
9727
5000
727
1637
145905
260000
10178
50147
15490,5
26000
1017,8
5074,7
160495,5
286000
11195,8
55821,7
30/
3
Van cửa đồng fi 26
Van cửa đồng
fi20sanwa
Van cửa đồng
fi26sanwa
Cái
Cái
Cái

(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Từ bảng kê nhập vật liệu cuối tháng kế toán lên bảng kê xuất nguyên vật
liệu và kế toán tiến hành xuất kho từng NVL một trong kho. Kế toán tiến hành
tính toán và định khoản
VD: trên tất cả các phiếu xuất kho NVL của công ty trong tháng đã xuất
cho từng đội thi công công trình Hải Phòng là :
Nợ TK621 640.671.176,2
Có TK152 640.671.176,2
Cttnhhxd&tm Tân Hoàng Minh Bảng kê xuất vật t
TK152: Nguyên vật liệu
Tháng 3/2006
NT Tên vật t ĐVT SL ĐG TT
3/3 Xi măng Bút Sơn PC30
Gạch đặc 220x105x60
Cát đen
Cát vàng
Đá 1x2 và 2x4
Kg
Viên
M3
M3
M3
49.000
29.000
450
350
295
746
3.200
30.690

13.225.665,2
11.190.000
7/3 Gạch đặc 220*105*60
Cát đen
Cát vàng
đá 1*2 và 2*4
Dây yhép gai fi 1
Viên
M3
M3
M3
kg
27.000
150
120
135
50
3.200
30.690
55.000
105.000
6.381
86400000
4603500
6600000
14175000
319050
9/3 Dây thép gai fi 20TN
Thép góc L 50*50*60
Thép hộp đài 60*60*2

6455
10818
13818
5237856
1621840
361480
1341432
442176
27/3 Măng sông TP fi 140
Măng sông TP fi 110
Măng sông TP fi 42
Măng sông TP fi 60
Cái
cái
cái
cái
15
52
14
31
9727
5000
727
1637
145905
260000
10178
50147
31/3 Van cửa đồng fi 26
Van cửa đồng fi20sanwa

SL TT SL TT SL TT
1 Xi măng Bút Sơn PC30
Gạch đặc 220x105x60
Cát đen
Cát vàng
Đá 1x2 và 2x4
Kg
Viên
M3
M3
M3
64000
56000
600
470
430
47744000
179200000
118414000
25850000
45150000
64000
56000
600
470
430
47744000
179200000
118414000
25850000

22570608
1325662
319050
3 Dây thép gai fi 20TN
Thép góc L 50*50*60
Thép hộp đài 60*60*2
Kg
Kg
Cây
4913
2855
4
2372488
1359551
402208
4913
2855
4
2372488
1359551
402208
4 ống nhựa TP fi 110
ống nhựa TP fi 140
ống nhựa TP fi 42
ống nhựa TP fi 60
ống nhựa TP fi 76
Md
Md
Md
Md

52
14
31
145905
260000
10178
50747
15
52
14
31
145905
260000
10178
50747
6 Van cửa đồng fi 26
Van cửa
đồngfi20sanwa
Van cửa
đồngfi26sanwa
Van cửa
đồngfi33sanwa
Cái
Cái
Cái
Cái
6
18
6
12

Số 34905
Đơn vị bán: Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh Lâm Sơn
Họ tên ngời mua hàng: Mai Huy Quang
Đơn vị : CTTNHHXD&TM Tân Hoàng Minh
Địa chỉ : A10 lô 3 KĐTMĐC
Hình thức thanh toán : Bằng tiền mặt
Stt Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất
VL
Mã số Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền
Theo
C.t
Theo
T.N
1 Gỗ cốt pha sau M3 6.41 6.41 1400.000 8.974.000
2 Gỗ xà nẹp 6x8 M3 4.7 4.7 1400.000 6.580.000
3 Xà gỗ 8x12 M3 8.6 8.6 1400.000 12.040.000
Cộng 27.594.000
Thuế GTGT 10% 2.759.400
Tổng cộng tiền : 30.353.400
Viết bằng chữ: Ba mơi triệu ba trăm năm mơi ba ngàn bốn trăm đồng chẵn.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
24
CTTNHHxd$TM Tân Hoàng Minh
Biên bản kiểm nghiệm công cụ dụng cụ
Ngày 14/3/2006
Ban kiểm nghiệm vật t gồm có:
ông: Mai Huy Quang- Cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh- trởng ban
Bà : Mai Thuý Nhung Kế toán trởng- Thành viên
Bà : Đào Phơng Hà - Thủ kho - Thành viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status