Đồ án:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ
THỐNG QUẢN LÝ SIÊU THỊ
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
2
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về vật chất của con người ngày càng tăng,
nên đòi hỏi phải có một hệ thống siêu thị với mạng lưới rộng lớn.Trong mạng lưới
đó có siêu thị Coop Mart Cống Quỳnh cũng là một siêu thị lớn với đầy đủ các loại
mặt hàng.Tại đây khách hàng có thể tìm thấy được rất nhiều mặt hàng mà mình
cần,vì thế hệ thống siêu thị cần có môt cơ cấu quản lý thật chặt chẽ để đáp ứng nhu
cầu cho khách hàng một cách hài hoà.Chúng em thực hiên đồ án “Phân tích thiết
kế hệ thống quản lý siêu thị|” cũng không ngoài mục đích tìm hiểu những kiến
thức về lĩnh vực này. Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy trong thời gian qua đã
cho chùng em nhiều kiến thức quý giá về lĩnh vực phân tích thiết kế hệ thống
thông tin để chùng em có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất. Tuy nhiên,
sự hiểu biết của chúng em về lĩnh vực này còn chưa sâu sắc nên chắc chắn sẽ có
nhiều sai sót, chúng em mong thầy thông cảm và góp ý thêm cho chúng em .
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy.
Tổng kết thuộc tính 35
6. Thiết kế giao diện 37
Các Menu37
Mô tả các Form - 46
7. Thiết kế ô xử lý 72
8. Đánh giá ưu khuyết điểm 79
1. MỤC TIÊU,PHẠM VI ĐỀ TÀI
1.1 Mục tiêu
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
5
Dựa vào những kiến thức đã học từ môn học Phân Tích Thiết Kế Hệ
Thống Thông Tin, đồ án sẽ phân tích hệ thống siêu thị nhằm mục đích tạo
một hệ thống quản lý một siêu thị bao gồm các chức năng:
Quản lý nhân viên
Quản lý khách hàng thân thiết
Quan lý nhập, xuất khồ
Quản lý mặt hàng trong siêu thị
Quản lý tài chính thu chi của siêu thị
1.2 Phạm vi
lại của khách hàng.
Tổ thu ngân: Thực hiện việc bán hàng và lập hoá đơn cho khách hàng
đồng thời ghi nhận lại số hàng hoá bán được của mỗi loại để báo cáo cho tổ
quản lý sau mỗi ca làm việc.
Tổ quản lý: Nhiệm vụ của tổ là kiểm tra chất lượng hàng hoá và name
tình trạng hàng hoá của siêu thi, đảm bảo hàng hoá luôn ở trong tình trạng tốt
Tổ văn phòng
Tổ thu ngân Tổ quản lý Tổ tin học
X
óa
d
òng
xX
óa
d
òng
x Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
7
hàng mới, hoặc xuất hàng từ kho ra quầy đối với mặt hàng còn ít.
c. Hiện trạng tin học
Siêu thị Coop Mart là siêu thị lớn, hằng ngày số lượng hàng hoá
bán ra rất lớn. Đặt biệt với hệ thống bán lẻ có nhiều sai sót trong việc
kiểm kê hàng hoá, nên cần có một bộ phận tin học để dễ dàng hơn
trong việc kiểm soát lượng hàng bán lẻ trong ngày. Cũng như lượng
hàng bán si cũng cần một hệ thống kiểm tra về số lượng mặt hàng.
Nói chung hệ thống siêu thị lớn cần một bộ phận tin học để phục vụ
các nhu cầu cần thiết cho hệ thống quản lý chặt chẽ hơn.
d. Các Mẫu phiếu:
Phiếu mua hàng:
Siêu th
ị Coop
-
Mart
Cống Quỳnh
PHIẾU MUA HÀNG
Số:
Ngày:
Tên nhà cung cấp :
Mã nhà cung cấp:………………………………………………………………
Địa chỉ:
Số tiền bằng chữ:
Ngày tháng năm 200
Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
9
Thẻ kho:
Phiếu đề nghị:
Siêu th
ị Coop
-
Mart
Xu
ất
T
ồn Siêu th
ị Coop
-
Mart
S
ố:
Cống Quỳnh
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Ngày tháng năm 200
Quầy:
Ngày:
Stt
Phiếu xuất:
Phiếu giao caSiêu th
ị Coop
-
Mart S
ố:
Cống Quỳnh
PHIẾU XUẤT
Ngày tháng năm 200
Quầy:
Stt
Mã s
ố
Tên hàng
ĐVT
Mã s
ố
Tên hàng
ĐVT
S
ố l
ư
ợng
Ghi chú Nh
ập
Xu
ất bán
T
ồn Người giao ca
ố l
ư
ợng
Đơn giá
Thành ti
ền
T
ổng cộng:
Siêu th
ị Coop
-
Mart
Cống Quỳnh
BÁO CÁO DOANH THU
Từ ngày đến ngày
STT
ị Coop
-
Mart
Cống Quỳnh
BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN
Từ ngày đến ngày
STT
Mã s
ố
Tên hàng
T
ồn
đ
ầu kỳ
Nh
ập
Xu
ất
T
ồn cuối
kỳ
Ghi
chú
Nh
ập
Xu
ất
Thi
ếu cuối
kỳ
Ghi
chú Ngày tháng năm 200
Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
13
khách hàng mà chỉ lưu lại hoá đơn để bộ phận kế toán thống kê. Đối với
khách hàng thân thiết thì nhân viên lưu lại thông tin của khách hàng và
cấp cho khách hàng thẻ khách hàng thân thiết với số điểm thưởng tương
ứng giá trị hoá đơn mua hàng.
Ngoài việc bán lẻ, siêu thị còn bán lỉ cho các đơn vị can mua với số
lượng nhiều. Với các đơn vị này thì hệ thống cần phải lập hoá đơn chi tiết
Quản lý khách hàng thân thiết: Khách hàng thân thiết khi mua
hàng ở siêu thị cần cung cấp thông tin : Tên khách hàng, năm sinh,
số điện thoại,địa chỉ .
Quản lý nhập, xuất kho:Khi nhập xuất hàng trong siêu thị cần lưu
thông tin:ngày tháng nhập xuất,tổng trị giá .
Quản lý mặt hàng trong siêu thị:Mặt hàng trong siêu thị được quản
lý dụa trên những thông tin:Mã mặt hàng,tên mặt hàng, loại, đơn vị
tính.
Quản lý tài chính thu chi của siêu thị: Bao gồm việc quản lý các
hóa đơn, phiếu chi để tiến hành kiểm kê thu chi theo định kì. Dựa
theo các hoá đơn thu, chi trong siêu thị để tính lãi suất và đóng
thuế kinh doanh hàng tháng.
a. Quản lý kho:
o Hàng nhập:
- Nhập hàng theo hoá đơn mua hàng của công ty.
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
15
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, chủng loại
hàng, nhóm hàng, số lượng, đơn vị tính, đơn giá…
- Báo cáo nhập hàng trong kỳ.
o Hàng xuất:
- Hàng xuất ra quầy cũng được theo dõi theo mã hàng,
nhóm hàng, chủng loại, số lượng xuất…
- Báo cáo lượng hàng xuất trong kỳ.
o Quản lý hàng tồn:
- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kỳ.
- Báo cáo hàng tồn và giá trị tồn trong kỳ.
- Báo cáo thẻ kho từng mặt hàng.
b. Quản lý quầy:
17
- DiaChi(Địa chi): Cho biết địa chỉ nhà của nhân viên.
- SDT(Số điện thoại): Số điện thoại của nhân viên.
2. Thực thể CHUCVU(chức vụ): Đây là thực thể mô tả chức vụ của một
nhân viên.Gồm các thuộc tính:
- MACVU(Mã chức vụ): Đây là thuộc tính khóa dùng để phân biệt
chức vụ này với chức vụ khác.
- TenCVU(Tên chức vụ): Mô tả tên của chức vụ tương ứng với mã
chức vụ.
3. Thực thể KHTT:Đây là thực thể mô tả khách hnàg thân thiết của siêu
thị.Xác định các thực thể:
- MKHANG(Mã khách hàng): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt
được khách hàng này với khách hàng khác.
- TenKH(Tên khách hàng): Mô tả tên của khách hàng
- DiaChi(Địa chỉ): Địa chỉ liên laic của khách hàng.
-SDT(Số điện thoại):số điện thoại của khách hàng.
4. Thực thể MHANG(Mặt hàng): Gồm các thực thể:
- MSMH(Mã số mặt hàng): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt được
mặt hàng này với mặt hàng khác
- TenMH(Tên mặt hàng): cho biết tên mặt hàng tương ứng với mã mặt
hàng
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
18
- LoaiMH(Loại mặt hàng): Mã để phân loại nhóm hàng này với nhóm
hàng khác
- DVT(Đơn vị tính): Cho biết đơn vị tính của mặt hàng là gi (cái, hộp,
kg,lit, chai…)
5. Thực thể NCC(Nhà cung cấp): Nhà cung cấp là các công ty, nhà sản
- TenQUAY(Tên quầy): cho biết tên của quầy.
10. Thực thể QUAYTN(Quầy thu ngân): Thực thể này mô tả thông tin
về quầy thu ngân.Gồm các thuộc tính:
- MAQTN(Mã quầy thu ngân): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt
quầy thu ngân này với quầy thu ngân khác.
- TenQTN(Tên quầy thu ngân): cho biết tên của quầy thu ngân.
11. Thực thể HOADON(Hoá đơn): Gồm các thuộc tính:
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
20
- MSHDON(Mã số hoá đơn): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt háo
đơn này với háo đơn khác, có giá trị tự động tăng khi cập nhật thông
tin cho hóa đơn.
- NgayLap(ngày lập): ngày lập hóa đơn.
- GioLap(Giờ lập): Giờ lập hóa đơn.
- TenMH(Tên mặt hàng): Cho biết tên của mặt hàng.
- TongTGia(Tổng trị giá): Thể hiện tổng trị giá của hóa đơn.
12. Thực thể PDHANG(Phiếu đặt hàng): Mô tả yêu cầu đặt hàng của
khách hàng. Gồm các thực thể:
- MAPDH(Mã phiếu đặt hàng): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt
phiếu đặt hàng này với phiếu đặt hàng khác.
- NgayDH(Ngày đặt hàng): cho biết ngày lập phiếu đặt hàng.
- DCNHAN(địa chỉ nhận):cho biết địa chỉ nơi nhận.
- SDTNHAN(Số điện thoại nhận): số điện thoại của người nhận.
13. Thực thể PGHANG(Phiếu giao hàng):Gồm các thuộc tính:
- MSPGH(Mã số phiếu giao hàng):Đây là khóa chính để phân biệt
phiếu giao hàng này với phiếu gaio hàng khác.
- NgayGiao(Ngày giao): ngày giao hàng.
- DCGIAO(Địa chỉ giao): Địa chỉ của người được giao.
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
24
4.3 Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ:
- MHANG(MSMH, TenMH, LoaiMH, DVT, MAQUAY)
- NCC(MSNCC, TenNCC, DiaChi, SDT)
- PHIEUGIAOCA(MSPGC, Ngay, Ca, MAQUAY, MSNV)
- CTPHIEUGIAOCA(MSPGC, MSMH, SLuong)
- KHOHANG(MSKHO, TenKHO, DiaChi)
- QHANG(MAQUAY, TenQUAY)
- NHANVIEN(MSNV, TenNV, DiaChi, NSINH, SDT, MACVU)
- NHAPKHO(MSNKHO, NgayNHAP, TongTGia, MSKHO, MSNCC,
MSNV)
- CTNHAPKHO(MSNKHO, MSMH, SLuong, DGia)
- XUATKHO(MSPXUAT, NgayXUAT, TongTGia,MSKHO, MSNV,
MAQUAY)
- CTXUATKHO(MSPXUAT, MSMH, SLuong)
- PDHANG(MAPDH, NgayDH, DCNHAN, SDTNHAN, MSNV)
- CTPDHANG(MAPDH, MSMH, SLuong, DGia)
- PGHANG(MAPGH, NgayGiao, DCGIAO, SDTGIAO, ThanhTien,
MSNV)
- CTPGHANG(MSPGHANG, MSMH, SLuong, DGia)
Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị
25
- KHTT(MAKHANG, TenKH, DiaChi, SDT, MSHDON)
- CHUCVU(MACVU, TenCVU)