báo cáo thực tập đề tài ''''cáp viễn thông'''' - Pdf 15

Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường
Khoa……………….
………… o0o…………
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Cáp viễn thông
HSTT-Ngô Thanh Hưng Trang 1
Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
Lời cảm ơn……………………………………………………… …
Lời mở đầu………………………………………………………….
Phần I: Cơ sở lý luận………………………………………………
I. Cấu tạo và ứng dụng các loại cáp viễn thông………………….
1. Cáp đồng…………………………………………………………
1.1. Cáp đồng trục…………………………………………………….
1.2 Cáp xoắn đôi………………………………………………………
2. Cáp quang…………………………………………………………
II. Tìm hiểu cáp quang trong thực tế…………………………
1.Cáp dưới nước………………………………………………………
1.1.Cấu trúc của cáp …………………………………………………
1.2.Lớp vỏ cáp……………………………………………………
1.3.Thông số kỹ thuật…………………………………………………
2.Cáp sợi quang chôn trực tiếp phi kim loại……………………………
2.1Cấu trúc cáp…………………………………………………………
2.2 Đặc tính kỹ thuật……………………………………………………
III. Cách nối cáp quang……………………………………………
Phần II: Cơ sở thực tiễn……………………………………………
I. Sơ đồ mạng viễn thông Bắc Tam Kỳ……………………………
II. Tổng quan về mạng viễn thông Quảng Nam……………
1.Giới thiệu viễn thông Quảng Nam……………………………………

Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của hạ tầng cơ sở thông tin là yếu tố quan trọng thúc đẩy
nền kinh tế phát triển và góp phần nâng cao đời sống xã hội của con người.
Có thể nói lĩnh vực viễn thông đã làm thay đổi bộ mặc, tính cách của trái
đất, đó là hiện thực hóa khả năng liên kết của mỗi người, mỗi quốc gia, gắn
kết mọi người với nhau nhờ một mạng lưới viễn thông vô hình và hữu hình
trên khắp trái đất và vũ trụ. Sự hội tụ trong lĩnh vực viễn thông cùng với sự
phát triển của xã hội, nhu cầu sữ dụng và truyền dữ liệu của con người cũng
tăng lên rất nhanh. Ngành viễn thông đã và đang đóng một vai trò lớn lao
trong việc vận chuyển tri thức, thúc đẩy quá trình sáng tạo đưa thông tin
khắp nơi về tất cả các lĩnh vực từ khoa học, công nghệ, giải trí cũng như sức
khỏe… Viễn thông đem lại sự hội tụ, hay sự thống nhất về các loại hình
truyền dữ liệu như thoại, video( truyền hình quảng bá và truyền hình theo
yêu cầu), theo dữ liệu internet băng thông rộng thúc đẩy ngành công nghệ
thông tin phát triển lên một mức cao hơn với đa dạng các loại dịch vụ và chi
phí rẻ hơn. Tạo nên một thế giới gần hơn, xua đi mọi trở ngại về khoảng
cách địa lý và tạo ra nhiều cơ hội giao lưu và hợp tác văn hóa, xã hội, kinh
tế…
Qua thời gian thực tập chúng em là sinh viên của nghành điện tử viễn thông
một phần nào đó thỏa mãn được những kiến thức về nghành nghề của mình.
Qua thực nghiệm em đã rút ra được những bài học kinh nghiệm quý giá làm
tiền đề đầu tiên cho sự phát triển nghề nghiệp của riêng mình và góp phần
vào sự phát triển nghành điện tử viễn thông của đất nước trong thời kỳ hiện
nay. Và sau đây là nội dung báo cáo của em!
HSTT-Ngô Thanh Hưng Trang 4
Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
NỘI DUNG BÁO CÁO!

Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN (CÁP VIỄN THÔNG)

+ Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu – STP
+ Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu – UTP
• Cáp STP (Shielded Twisted - Pair): Gồm nhiều cặp xoắn được phủ bên
ngoài 1 lớp vỏ làm bằng dây đồng bện. Lớp vỏ này có chức năng chống
nhiễu từ bên ngoài và chống phát xạ nhiễu bên trong. Lớp chống nhiễu
này được nối đất để thoát nhiễu. Tốc độ trên lý thuyết 500Mbps và trên
thực tế 155Mbps với chiều dài 100m. Sử dụng đầu nối DIN (DB-9),
RJ45.
Hình 2: cấu tạo cáp có vỏ bọc chống nhiễu- UTP
• Cáp UTP (Unshielded Twisted - Pair): Gồm nhiều cặp xoắn như cáp
STP nhưng nó không có lớp vỏ bọc chống nhiễu. Độ dài tối đa của đoạn
cáp là 100m. Dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị như: đường dây điện
cao thế, nhiễu xuyên kênh… Sử dụng đầu nối RJ45.
HSTT-Ngô Thanh Hưng Trang 6
Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hình 3: cấu tạo cáp không có vỏ bọc chống nhiễu- UTP
b. ứng dụng
Dùng để truyền tín hiệu ở khoảng cách gần, kết nối trong mạng LAN kết nối
giữa các computer với nhau, computer với modul, switch…
2 Cáp quang
a. Cấu tạo
Cáp quang cấu tạo gồm 3 bộ phận chính:
+ lõi (core).
+ lớp phản xạ ánh sáng (cladding).
+ lớp vỏ bảo vệ chính (primary coating hay còn gọi coating, primary
buffer).
- Core được làm bằng sợi thủy tinh hoặc plastic dùng truyền dẫn ánh
sáng.
- Bao bọc core là cladding - lớp thủy tinh hay plastic - nhằm bảo vệ
và phản xạ ánh sáng trở lại core.

dạng.
- Multimode graded index (chiết xuất liên tục): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm
dần từ trong ra ngoài cladding. Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần
cladding. Các tia theo đường cong thay vì zig-zag. Các chùm tia tại điểm hội
tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng.
* Single mode (đơn mode)
Lõi nhỏ (8 mocron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra
cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Xung
nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.
c. Đặc điểm
- Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng
vào cáp quang.
- Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
HSTT-Ngô Thanh Hưng Trang 8
Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên
nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm.
- Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa
hàng ngàn km.
- Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
- Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng
d. Ứng dụng
* Multimode
Sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:
- Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong
- Graded index: thường dùng trong các mạng LAN
* Single mode
Dùng cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện
thoại, mạng truyền hình cáp.
e. Ưu điểm

trong 1 lớp bảo vệ thứ 2 (thứ cấp), gọi là ống đệm (buffer tube).
- Ống đệm này có thể chứa được 1 hoặc nhiều sợi quang lên đến 12 sợi (ống
đệm đường kính 2,0mm thì chứa được tối đa 6 sợi quang và ống đệm đường
kính 2,6mm thì chứa được tối đa 12 sợi quang), sợi quang nằm lỏng trong
ống, các sợi quang nằm ở vị trí tâm của ống đệm, do phải bện vào thành lõi
cáp nên các ống đệm có chiều dài lớn hơn, chiều dài tăng thêm phụ thuộc
vào bán kính bện của lõi, đường kính ống và bước khi bện. Chính vì vậy,
nếu một lực kéo tác động lên cáp thì sự giản dài của cáp sẽ không tạo ra sức
căng của sợi quang và không làm tăng suy hao cho sợi quang.
- Ống đệm được làm đầy bằng các hợp chất chống ẩm, chống nấm mốc,
không dẫn điện, chất Gel đặc biệt chống sự sâm nhập của nước và chống
nước lưu lại. Chất Gel này với hợp chất dung môi không gây độc hại sẽ
dễ dàng tẩy rửa các bụi bẩn và các chất bám bên ngoài. Kỹ thuật của công
nghệ ống đệm lỏng cũng là cấu trúc tốt nhất cho sợi cáp về sự giản nở ra của
cáp dưới sự tác động của nhiệt độ. Cấu trúc này cũng cung cấp sự bảo vệ tốt
nhất chống lại các lực kéo ngang. Với cấu trúc này sợi quang sẽ bảo vệ một
cách tốt nhất, không bị ảnh hưởng bởi một tác động bất kì bên ngoài.
b. mã màu của sợi quang
Sợi quang 1: Xanh dương Sợi quang 2: Cam
Sợi quang 3: Xanh Lục Sợi quang 4: Nâu
Sợi quang 5: Tro Sợi quang 6: Trắng
Sợi quang 7: Đỏ Sợi quang 8: Đen
Sợi quang 9: Vàng Sợi quang 10: Tím
Sợi quang 11: Hồng Sợi quang 12: Xanh biển
c. mã màu của ống đệm
Ống đệm 1: Xanh dương
Ống đệm 3: Xanh lục
Ống đệm 5: Tro
Ống đệm 2: Cam
Ống đệm 4: Nâu

Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
1.4 ứng dụng
HSTT-Ngô Thanh Hưng Trang 12
Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Sử dụng trong mạng diện rộng (mạng WAN), mạng toàn cầu ( mạng GAN)
….
2. CÁP SỢI QUANG CHÔN TRỰC TIẾP PHI KIM LOẠI (DBNM)
(FOCAL)
Cáp sợi quang chôn trực tiếp hoàn toàn phi kim có cấu trúc được thiết kế
nhằm đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUT
G.652, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN 68-160: 1996.
2.1Cấu trúc cáp
Số sợi: Từ 2 đến 96 sợi quang đơn mode.
- Bước sóng hoạt động của sợi quang : 1310 nm và 1550 nm.
- Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm.
- Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm
lỏng.
- Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phưng pháp SZ chung quanh
phần tử chịu lực trung tâm (bện 2 lớp).
- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm được điền
đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.
- Lớp sợi tổng hợp chịu lực phi kim loại bao quanh lõi.
- Lớp nhựa PolyEthylene bảo vệ trong.
- Lớp vỏ cứng ngoài bằng nhựa PolyAmide Màu Cam hoặc Đen (Nylon 12)
để chống mối mọt.
- Thích hợp cho chôn trực tiếp hoàn toàn phi kim loại (DBNM) và chôn luồn
ống (DU).
2.2Đặc tính kỹ thuật
HSTT-Ngô Thanh Hưng Trang 13
Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp


N
G

T
U


N

N
G

T
I

N
T
R


èN
G

T
.
P
H
O
N

R
A
N
H
S
U


I

C
A
N

N
G

T

M
U
B
T
.
M
Y


N
G

D

U
UB
T
I
N
L
ĩ
C


NG
T
U

T
B
NH
V
I
N

NG
T
I
N
X



NG
H
I
P

NG
T
R
ĩ

NG
H
I
P

NG
N
IN
TR

èNG
T
.C
H

U

NG
N
H


NG
H

A T
R
AN
G
UB
.T
.C
H

U
NG PHUèNG
TH

N 1
T
.CH

U
SUI TRỉU
LM TRặèNG
TRAI D
DC TRANH
NG HAI
NG NNG
B


èNG
T
.H

D

C S
I

NG
H
A
I

NG
S
A
D

C B


I
C

Y G
A
O
TR
A

N

NG
P
HU

NG

NG
T

N
B
T.
HI

P
NH
A
è TH

è
CH
U
èA
D

C M
U
è U

UB
T.
CA
NH
TH

N 4
T
. C
A
NH

NG
V
U

SO
NG

O
N
G


NG
Q
U
A
NG


è A
N
H
SA
ẽU L

N

NG
H
A
O
TR

èNG
C
A
ẽP1

NG
B

U

NG
T

N
GIAẽO DUC
NG PHONG NG QUANG

2
x
0
.
5
=
1
0
0
0
m
2
0
x
2
x
0
.
5
=
5
0
0
m
5
0
x
2
x
0

=
1
0
0
0
m
3
0
x
2
x
0
.
5
=
1
0
0
0
m
3
0
x
2
x
0
.
5
=
1

0
m
3
0
x
2
x
0
.
5
=
1
0
0
0
m
2
0
x
2
x
0
.
5
=
1
0
0
0
m

x
2
x
0
.
5
=
1
5
0
m
2
0
x
2
x
0
.5
=
5
0
0
m
20x2
x0.5=
500m
20x2x0.5=500m
20x2x0.5=700m
20x2x0.5=1000m
20x2x0.5=800m

50x2x0.9=1500m
50x2x0.9=1000m
30x2x0.9=300m
2
0
x
2
x
0
.
5
=
5
0
0
m
5
0
x
2
x
0
.
9
=
7
0
0
m
20x2x0.5=1000m

20x2x0.5=1000m
20x2x0.5=1000m
20x2x0.5=1000m
50x2x0.5=500m
20x2x0.5=500m
20x2x0.5=500m
30x2x2x0.5=800m
30x2x2x0.5=1000m
30x2x2x0.5=1000m
30x2x0.5=1000m
20x2x0.5=1000m
20x2x0.5=1000m
10x2x0.5=1000m
20x2x0.5=500m
20x2x0.5=500m
20x2x0.5=500m
20x2x0.5=500m
30x2x0.5=500m
3
0
x
2
x
0
.
5
=
5
0
0

30x2x0.5=1000m
30x2x0.5=500m
30x2x0.5=500m
20x2x0.5=1000m
20x2x0.5=250m
50x2x0.5=750m
20x2x0.5=250m
3
0
x
2
x
0
.
5
=
1
0
0
0
m
3
0
x
2
x
0
.
5
=

0
.
4
=
5
4
0
m
NG HA
200x2x0.4=700m
1
0
0
x
2
x
0
.
4
=
7
0
0
m
100x2x0.4=200m
CHĩ CU
CAè F KấT
2
0
x

1
1
.
0
1
BAè TN
XặNG CặA
3
0
x
2
x
0
.
5
=
2
5
0
m
.
1
0
.
9
6
30x2
x0.5
=250
m.1

0
.
0
1
2
0
x
2
x
0
.
5
=
1
5
0
m
.
1
0
.
0
1

NG
K
H
A
ẽNH



NG
K
IM

NG
T
H

NG
10x2x0.5=300m
GHI CHUẽ:
-Caùpcuớ :
-CaùpMồùi:
-HọỹpCaùpCuớ:
-HọỹpCaùpMồùi:
Trng Cao ng Phng ụng Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip
I. S mng vin thụng Bc Tam K:
II. Tng quan v mng vin thụng Qung Nam:
1. Gii thiu vin thụng Qung Nam
Qung Nam l mt tnh ven bin thuc vựng Nam Trung B Vit Nam
cú ta a lý khong 108
0
2616 n 108
0
4404 kinh ụng v t
15
0
2338 n 15
0

Máy điện thoại sẽ thực hiện chức năng như một đồng hồ báo thức, reng
chuông khi đến giờ hẹn mà chủ máy cài đặt trước.
Cách sử dụng :
- Lập trình: * 55 * ggpp #
- Hủy bỏ: # 55 #
Trong đó:
gg : chỉ giờ (từ 00 đến 23)
pp : chỉ phút ( từ 00 đến 59)
Ðăng ký trên máy điện thoại trước giờ hẹn ít nhất 15 phút
Thông báo vắng nhà
Sau khi lập trình, máy sẽ tự động thông báo "chủ nhà hiện đang đi vắng"
khi có cuộc gọi đến.
Cách sử dụng :
- Lập trình: * 25 #
- Hủy bỏ: # 25 #
Ghi chú: Lời báo vắng nhà sẽ báo liên tục khi có cuộc gọi cho đến khi chế
độ cài được hủy bỏ.
HSTT-Ngô Thanh Hưng Trang 16
Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
• Chuyển cuộc gọi tạm thời
Dịch vụ này giúp khách hàng giữ liên lạc với máy điện thoại của mình ở
nhà, cơ quan mà không phải hiện diện tại nơi đặt máy. Sau khi được lập
trình, mọi cuộc gọi đến sẽ được chuyển sang một máy khác (có thể là máy
cố định, di động, hoặc vô tuyến cố định) do khách hàng chỉ định. Có 3 dạng
chuyển cuộc gọi với cách sử dụng như sau:
Cách sử dụng :
- Chuyển tức thời : Lập trình: * 21 * số ÐT #
Hủy bỏ: # 21 #
- Chuyển khi máy bận : Lập trình: * 24 * số ÐT #
Hủy bỏ: # 24 #

hiện cuộc gọi khi tay nghe được nhấc lên và cho phép nhận cuộc gọi khi bị
tay nghe gác lên) hoặc không cần tùy tổng đài, trong khi vẫn giữ được cuộc
HSTT-Ngô Thanh Hưng Trang 17
Trường Cao đẳng Phương Đông Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
đàm thọai. Nếu cuộc gọi trong phạm vi toàn quốc thì Bưu điện có thể tìm ra
số máy chủ gọi.
Cách sử dụng:
Khi có cuộc gọi đến, người sử dụng điện thoại (có đăng ký dịch vụ) nhấc
ống nghe và nhấp cần chỉnh lưu hoặc có thể không cần nhấp cần chỉnh lưu,
tùy hệ tổng đài, để tổng đài ghi nhận số điện thoại gọi đến.
Người được gọi gọi đến tổng đài liên quan để được cung cấp số điện
thoại đã gọi đến.
Tạo nhóm liên tụ (nhóm trượt)
Dịch vụ này thuận tiện cho các hãng taxi, khách sạn, doanh nghiệp, có
nhiều số điện thọai giao dịch. Ðể thuận tiện trong giao dịch kinh doanh,
khách hàng chỉ cần thông báo một số điện thoại (máy cái). Nếu có nhiều
cuộc gọi đến số máy này cùng một lúc, các cuộc gọi sẽ được tự động chuyển
đến các số máy khác đang rỗi của khách hàng.
Tách nhóm liên tục
Trường hợp khách hàng đã sử dụng dịch vụ nhóm liên tụ, nay cần 1 số
điện thoại để liên lạc mà không phụ thuộc vào nhóm liên tụ, dịch vụ này
giúp tách 1 số điện thọai trong nhóm liên tụ để thành 1 số điện thoại độc lập.
Hiển thị số máy gọi đến
Cho phép chủ máy điện thoại (có đăng ký dịch vụ) biết được số máy gọi
đến thông qua màn hình của máy điện thọai có tính năng này hoặc trên hộp
hiển thị số gọi đến được gắn vào đường dây điện thoại.
Ghi chú:
Khách hàng cần trang bị máy điện thọai có chức năng này hoặc hộp hiển
thị số khi sử dụng dịch vụ này.
Dịch vụ này được thực hiện sau 24h kể từ khi đăng ký. Không cần thao

VNN 1260 : Là dịch vụ truy nhập và sử dụng Internet thông qua mạng
điện thoại công cộng (PSTN) theo hình thức thuê bao với mức cước thuê bao
bằng không. Khách hàng sẽ được cung cấp một tài khoản dùng để truy nhập
và sử dụng các dịch vụ trên mạng.
Internet và một hòm thư điện tử miễn phí.
Số điện thoại truy nhập:1260
-Tên truy nhập: (Username) khách hàng tùy chọn khi đăng ký.
- Mật khẩu truy nhập: (Password) mật khẩu được Bưu điện cung cấp sau
khi hợp đồng được ký.

Phạm vi sử dụng: Trong và ngoài nước.
VNN-1260P: Khác với dịch vụ Internet gián tiếp thông thường, với
VNN1260-P người sử dụng có thể kiểm soát mức chi tiêu của mình bằng
cách thanh toán trước
cước phí các lần truy cập Internet vào tài khoản VNN1260-P của mình trong
hệ thống. Khi thực hiện kết nối, cước phí sẽ được tự động trừ dần trực tiếp
vào số dư tài khoản. Để nạp thêm tiền vào tài khoản, chỉ cần mua và sử dụng
các thẻ VNN1260-P. VNN1260-P được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi cho
khách hàng.
MeGa VNN
MegaVNN là gì?
Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ này cho phép khách
hàng truy nhập Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê
bao số bất đối xứng ADSL
HSTT-Ngô Thanh Hưng Trang 19
Trng Cao ng Phng ụng Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip
Cỏc tin ớch ca dch v Mega VNN?
Truy cp Internet bng cụng ngh ADSLvt tri cỏc hỡnh thc truy cp
Internet giỏn tip thụng thụng thng mi khớa cnh:

rói cỏc loi th gi in thoi cụng cng Cardphone vi mnh giỏ 30.000
50.000 100.000 150.000 ng.
Dch v thoi tr trc 1719 (Calling Card)
Dch v thoi tr trc 1719 (Calling Card) l dch v gi in thoi ni
ht, ng di trong nc v quc t tr trc, ngi s dng ch cn
mua mt th in thoi tr tin trc cú mnh giỏ t 30.000 n
200.000 ng l cú th thc hin cuc gi t bt k mỏy in thoi c
nh no thụng qua vic gi vo s dch v 1719. Cc phớ s c tr
trc tip vo ti khon th. Dch v 1719 bao gm thoi tr trc giỏ r
cht lng VoIP 8Kbps v thoi tr trc cht lng cao nh PSTN
truyn thụng cht lng cao theo chun TDM 64Kbps.
HSTT-Ngụ Thanh Hng Trang 20
Trng Cao ng Phng ụng Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip
2. kiến thức cần trang bị cho ngời công nhân:
a. Kiến thức an toàn lao động và bảo hộ lao động:
- Ngời công nhân cần nắm vững kiến thức an toàn lao động và bảo hộ
lao động
+ Về kiến thức an toàn lao động: Ngời công nhân cần lắm vững về lý
thuyết an toàn lao động khi tiếp xúc với các loại điện áp để giữ khoảng
cách khi thi hành công việc(theo lý thuyết), Ra dây và kéo dây vợt đ-
ờng,vác thang đi trên đờng làm sao giữ an toàn cho ngời tham gia giao
thông.
+ Về bảo hộ lao động: Chấp hành đúng qui tắc bảo hộ lao động nh trang
phục khi tham gia lao động nh: Quần áo mặc màu sẫm là tốt nhất, đi dép
có quay hậu đế cách điện tốt hoặc đi giày có đế cách điện Dụng cụ các
nhân cần chuẩn bị nh: Túi đựng dụng cụ(loại nhiều ngăn và đủ lớn), kìm
cắt,kìm vạn năng,dây an toàn,đồng hồ vạn năng,máy xử lý cá nhân,dao
Krone bắn cáp,bút thử điện, tô vít, bu long leo cột(ít nhất 3 cây), dây thuê
bao, dây nhảy nói chung ngời công nhân khi đi làm cần phải chuẩn bị
đầy đủ dụng cụ cá nhân chuyên dụng của mình khi cần đến để tạo điều

- Tại MDF về Đài hỏng thì tiến hành sửa chữa và kết thúc quá trình sửa
chữa( với điều kiện phải liên lạc với khách hàng tốt).
- Nếu không hỏng thì tiến hành kiểm tra cáp mạng( Cáp chính, nhánh,
cáp thuê bao), nếu hỏng thì tiến hành sửa chữa kết thúc quá trình sửa chữa.
- Nếu không hỏng thì tiến hành kiểm tra dây thuê bao, nếu hỏng thì tiến
hành sửa chữa kết thúc quá trình sửa chữa.
HSTT-Ngụ Thanh Hng Trang 21
Trường Cao đẳng Phương Đơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- NÕu kh«ng háng tiÕn hµnh kiĨm tra thiÕt bÞ ®Çu ci vµ sưa ch÷a ®Çu
ci (NÕu cã thĨ). KÕt thóc qu¸ tr×nh xư lý.
d/ Thùc tÕ vỊ c«ng t¸c xư lý m¸y cho kh¸ch hµng:
- ë mơc: C lµ qui tr×nh xư lý 1 m¸y ®iƯn tho¹i b¸o háng. Nhng trong
thùc tÕ th× ngêi CN cÇn ph¶i l¾m v÷ng m¹ng c¸p ®Ĩ ®a ra ®ỵc dù ®o¸n vµ
ph¸n ®o¸n ®Ỉc ®iĨm cđa tõng thuª bao (TB) mµ cÇn kiĨm tra ®o¹n nµo vµ bá
qua ®o¹n nµo ®Ĩ ®a ®Õn hiƯu qu¶ xư lý TB cho kh¸ch hµng mét c¸ch nhanh
nhÊt.
VÝ dơ: 01 TB b¸o háng nhng ®ỵc kÕt ci trªn 1 tun c¸p tèt th× ta nªn
bá qua c«ng viƯc thư c¸p mµ tiÕn hµnh thư d©y hc m¸y cđa kh¸ch hµng.
ngỵc l¹i nÕu nh thuª bao ®ã ®ỵc kÕt ci trªn tun c¸p sÊu th× ta nªn kiĨm
tra c¸p tríc khi tiÕn hµnh kiĨm tra d©y vµ thiÕt bÞ ®Çu ci.
- Trong thùc tÕ thêi tiÕt t¹i tØnh Kon tum cã 2 mïa ( mïa n¾ng vµ mïa
ma) nªn c«ng t¸c sưa ch÷a còng cÇn ph¶i ¸p dơng theo mïa.
VÝ dơ: Vµo mïa kh« th× d©y Ýt bÞ háng h¬n mïa ma nªn ngêi CN cÇn
ph¶i ®a ra dù ®o¸n ®Ỉc tÝnh d©y cđa tïng nhµ TB mµ sưa ch÷a. Ch¼ng h¹n
nhµ TB A d©y cã dµi kh«ng, cã ®i qua nhiỊu c©y cèi kh«ng hc chíng ng¹i
vËt g©y ra lµm háng d©y, d©y cã nhiỊu mèi nèi kh«ng C¸c c©u hái t×nh
hng lu«n ph¶i ®Ỉt ra trong ®Çu ngêi c«ng nh©n ®Ĩ ®a ra dù ®o¸n sao cho
chÝnh x¸c nhÊt.Vµo mïa ma th× c¸c mèi nèi rƯp hay bÞ h háng do OXy ho¸
g©y nªn, hc r«ng,xÐt thêng xuyªn x¶y ra th× ngêi CN cã thĨ bá qua qui
tr×nh thư c¸p mµ cã thĨ ®Õn trùc tiÕp nhµ TB kiĨm tra hc xư lý ®êng d©y tr-

ĐIỂM
TRUY NHẬP
Trường Cao đẳng Phương Đơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hình 2.1 : Cấu trúc đơn giản mạng cáp đồng thuê bao.
* Dàn phối tuyến: MDF (Main Distribution Frame ) là nơi tập
trung tất cả các kết cuối đầu dây của các cáp trong mạng. MDF thường
được đặt gần tổng đài và là nơi xuất phát của tất cả các cáp cho mạng
thuê bao và cáp liên trạm điện thọai. MDF là nơi tạo sự mềm dẻo trong
sự đấu nối số thiết bò thuê bao với tổng đài và cũng là nơi kiểm tra, đo
thử mạng cáp.
* Hầm, bể cáp nhập đài thường được xây dựng ngay dưới MDF tạo
sự thuận lợi khi kéo cáp mới vào tổng đài. Hầm cáp này cũng là nơi thực
hiện các mối nối cáp ngầm (nối cáp hoặc nối rẽ) tạo nên sự mềm dẻo.
Thường hai hầm cáp cách nhau tối đa là 50 đến 70 mét thông thường là
50 mét/1 hầm,bể.
* Cáp chính: Là nơi cáp xuất phất từ MDF đến tủ cáp lớn và cũng
có thể cáp chính đi thẳng từ MDF đến hộp cáp cuối cùng (tập điểm) để
đến nhà thuê bao (đối với các mạng nhỏ). Trên đường đi chính có thể rẻ
đến các tủ cáp.
* Tủ cáp: Là nơi tập trung các kết cuối của một hay nhiều sợi cáp
chính từ MDF đến và cũng là nơi tập trung các cáp phối của các tập
điểm về. Tủ cáp có thể là nơi đo thử xác đònh hư hỏng, sửa chữa nhanh
và linh họat trong khi khu vực chưa có dự báo nhu cầu. Dung lượng tủ cáp
thường là, 200,300, 400 600 ,1200 đôi/ Tủ
* Cáp phối: là cáp xuất phát từ tủ cáp đến tập điểm.
HSTT-Ngơ Thanh Hưng Trang 23
Trường Cao đẳng Phương Đơng Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
* Tập điểm (tủ cáp) là nơi kết cuối của một tuyến cáp từ tổng đài
đi, là điểm nối rẽ từng đôi dây đến nhà thuê bao. Tập điểm có dung
lượng thường là100 đôi 50 đôi đến 10 đôi.

Các dây cáp đồng, dây cáp quang và các dây cách điện được sử
dụng làm dây dẫn. Các cây cột, kẹp móc cáp’ các dây đỡ và phần cứng
được sử dụng làm các phương tiện đỡ và các phụ kiện khác luôn chòu các
ảnh hưởng rất lớn về mọi mặt. Mặc dù đường dây truyền dẫn trên không
có những nhược điểm cơ bản
là ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và nhân tạo, nó vẫn sử dụng
một cách rộng rãi, nó chiếm khoảng 95% ở tỉnh Kon tum vì công trình
trên không thường rất kinh tế so với các công trình ngầm. Tuy nhiên đối
với công trình trên không cần phải có đủ độ an toàn và chắc chắn để
chống lại những điều kiện khắc nghiệt do thiên nhiên tác động vào.
Đường dây ngầm:
Đường dây ngầm thường là sử dụng đối với các cáp được chôn sâu
dưới lòng đất chống được những sự phá hoại của thiên nhiên và nhân tạo.
Chúng được đặt trong một đường cống. Đối với đường dây ngầm thì chi
phí đắt gấp 3 lần so với đường dây treo nên thường được đặt gần nơi nhập
đài và các khu vực có đông người qua lại.
Do cần phải đặt ống cáp phân tán đường dây thuê bao trong các
vùng thành phố lớn vì các điều kiện môi trường, cho nên đường dây ngầm
gần đây tăng lên.
Hệ thống bảo vệ:
Hệ thống bảo vệ bao gồm hầm (bể) hố, cống cáp, cột bê tông và
các vật liệu đỡ cáp, tủ cáp, tập điểm, các trang thiết bò chống sét cho cáp
đồng, cáp quang và các thiết bò khác trên mạng viễn thông.
. Hầm cáp, bể cáp
* Hầm cáp: Hầm cáp thường đặt dưới MDF có diện tích mặt sàn bằng
mặt sàn của MDF và độ sâu tối thiểu là 2,2 mét, phải bảo đảm độ thông
thoáng khí, chiếu sáng, thoát nước, chống thấm, nền hầm có độ dốc để nước
dồn về hố tụ nước thuận lợi cho việc bơm nước ra ngoài khi cần thiết.
* Bể cáp: Bể cáp nằm dưới đất xây bằng gạch hoặc bê tông, được đặt
trên các tuyến cáp ngầm sử dụng cho lúc thi công cáp đi qua, có thể là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status