BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐHKTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
KHOA: MT & CN SINH HỌC o0o
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Nguyễn Thò Lan MSSV: 08B1080077
Ngành : Môi trường Lớp: 08HMT1
1. Đầu đề Đồ án tốt nghiệp
“Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư hiệp thành III,
cho 5.000 dân”.
2. Nhiệm vụ
− Giới thiệu khu dân cư hiệp thành III
− Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng nước thải sinh hoạt;
− Xây dựng phương án công nghệ xử lý nước thải cho khu dân cư hiệp thành
III, cho 5.000 dân
− Tính toán các công trình đơn vò theo phương án đề xuất;
− Dự toán kinh tế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt;
− Bố trí công trình và vẽ mặt bằng tổng thể trạm xử lý theo phương án đã
chọn;
− Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, cao độ công trình);
− Vẽ chi tiết các công trình đơn vò hoàn chỉnh.
3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 15/10/2010
4. Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 08/01/2010
5. Giáo viên hướng dẫn : Th.S Huỳnh Ngọc Loan
Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Bộ môn.
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2010
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)PHẦN DÀNH CHO KHOA
Người duyệt (chấm sơ bộ) :
Tp.HCM, ngày 08 tháng 03 năm 2011
Sinh Viên
Võ Duy Tú
iii
iv
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP I
LỜI CẢM ƠN II
LỜI CAM ĐOAN
III
MỤC LỤC
IV
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮTVIII
VIII
DANH MỤC CÁC BẢNG
IX
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH X
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới Thiệu Chung: 1
1.2 Mục Tiêu Luận Văn 3
1.3 Nội Dung Luận Văn 3
1.4 Cơ Sở Tính Toán 3
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 4
2.1. Nguồn Gốc Phát Sinh Nước Thải Sinh Hoạt
4
2.2 Thành Phần Và Đặc Tính Nước Thải Sinh Hoạt 4
17
a. Cánh Đồng Tưới
17
b. Ao Sinh Học
18
c. hồ Sinh Học
18
2.3.3.2 Xử Lý Nước Thải Trong Các Công Trình Nhân Tạo
20
a. Xử Lý Trong Các Aerotank.
20
vi
b. Bể Lọc Sinh Học.
20
2.3.4 Khử Trùng Nước Thải
21
2.3.5 Xử Lý Cặn Nước Thải
21
CHƯƠNG III. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN 23
3.1 Điều Kiện Tự Nhiên.
23
3.1.1 Vò Trí Đòa Lý 23
3.1.2. Khí Hậu
24
3.1.3 Thủy Văn 25
3.1.4 Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội
26
CHƯƠNG IV. CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
27
4.1 Xác đònh lưu lượng.27
5.2.3.1 Sơ đồ công nghệ.
38
5.2.3.2 Thuyết minh
38
5.2.3.3 Ưu Nhược Điểm Phương n 2
39
5.2.4 Cơ Sở Lựa Chọn Phương n
40
CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 41
6.1 Song Chắn Rác
41
6.1.1 Nhiệm Vụ:
41
6.1.2. .Tính Toán Thiết Kế
42
viii
6.2 Hầm Bơm Tiếp Nhận
44
6.2.1 Nhiệm Vụ:
44
6.2.2 Tính Toán Thiết Kế
44
6.3 Bể Lắng Cát Thổi Khí
45
6.3.1 Nhiệm Vụ
45
6.3.2. .Tính Toán Thiết Kế
45
6.4 Sân Phơi Cát
48
63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
Kết Luận
64
Kiến Nghò
64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
x
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BOD
5
: Nhu cầu oxy sinh hóa, đo trong 5 ngày.
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BYT : Bộ Y tế
COD : Nhu cầu oxy hóa học
TSS : Tổng các chất rắn lơ lửng
NĐ-CP : Nghò đònh chính phủ
xi
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
SS : Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
MLSS : Hỗn hợp chất rắn lơ lửng
VOC : Các hợp chất hữu cơ bay hơi
XLNT : Xử lý nước thải
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tải lượng ônhiễm từ nước thải sinh hoạt.
Bảng 2.2: Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vô nền kinh tế thế giới, quá
trình CNH-HĐH không ngừng phát triển, đương nhiên kéo theo Đô Thò Hóa.
Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thò lớn như
Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các đô thò mới đang và sắp được hình
thành đều gặp nhiều vấn đề về môi trường ngày càng nghiêm trọng, do các
hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt gây ra. Dân số
tăng nhanh nên các khu dân cư dần dần được quy hoạch và hình thành. Bên
cạnh đo,ù việc quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt chưa được triệt để dẫn đến
nguồn nước mặt bò ô nhiễm và nguồn nước ngầm cũng dần dần bò ô nhiễm
theo làm ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta.
Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là vấn đề nan giải
của các nhà quản lý môi trường trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói
riêng ngòai việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý lý rất cần thiết cho các
khu dân cư, ngay cả khu dân cư mới quy hoạch nhằm cải thiện môi trường đô
thò và phát triển theo hướng bền vững.
Thò Xã Thủ Dầu Một – Trung Tâm Tỉnh Lỵ của Bình Dương đã và đang
chuyển biết sâu rộng trong các mặt kinh tế xã hội góp phần thúc đẩy tốc độ
tăng trưởng nhanh của Tỉnh.
Thò xã thủ dầu một có 12 đơn vò hành chính, gồm:
+3 Xã : Tân An, Tương Bình Hiệp, Chánh Mỹ.
+có 9 Phường: Hiệp Thành, Phú Lợi, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Chánh
Nghóa, Đònh Hòa, Phú Mỹ , Hiệp An.
SVTH: VÕ DUY TÚ
1
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU DÂN CƯ HIỆP THÀNH III – TX THỦ DẦU
MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thò Xã Thủ Dầu Một là đô thò loại bốn , nằm trong chùm đô thò của vùng kinh
tế trọng điểm phía nam, với vò trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với các
Huyện trong Tỉnh và cả Nước qua Quốc Lộ 13, đường Bắc – Nam và cách Tp.
Hồ Chí Minh 30 km.
1.3 NỘI DUNG LUẬN VĂN
• Đánh giá về thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt.
• Nêu phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt, các hệ thống xử lý nước thải
sinh hoạt trong và ngoài nước.
• Tổng quan về khu vực dự án Khu Dân Cư Hiệp Thành III (Phường Hiệp
Thành, Tx Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương)
• Đề xuất phương án tối ưu, tính toán chi tiết các công trình đơn vò trong
hệ thống xử lý đó.
1.4 CƠ SỞ TÍNH TOÁN
• Thu thập số liệu, tra cứu tài liệu.
• Tìm hiểu thực tế hiện trạng hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải của
khu vực
• Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 14 :
2008/BTNMT.
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
SVTH: VÕ DUY TÚ
3
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU DÂN CƯ HIỆP THÀNH III – TX THỦ DẦU
MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI SINH HOẠT.
Nước thái sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh
hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ,tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường
được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công
trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc
vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước.
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng
cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có. Các trung
tâm đô thò thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thành
và nông thôn, do đó lượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng có
sự khác biệt giữa thành thò và nông thôn. Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm
: N : P = 100 : 5 : 1. các chất hữu cơ có trong nước thải
không phải được chuyển hóa hết bởi các lồi vi sinh vật mà có khoảng 20 – 40%
BOD không qua quá trình chuyển hóa bởi vi sinh vật, chúng chuyển ra chung
với bùn lắng
Bảng 2.1. Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt.
Chỉ tiêu ơ nhiễm
Hệ số tải lượng
(g/người.ngy)
Chất rắn lơ lửng 70 – 145
Amôni (N-NH
4
) 2,4 – 4,8
BOD
5
của nước 45 – 54
Nitơ tổng 6 – 12
Tổng Photpho 0,8 – 4,0
COD 72 – 102
Dầu mỡ 10 – 30
SVTH: VÕ DUY TÚ
5
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU DÂN CƯ HIỆP THÀNH III – TX THỦ DẦU
MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Nguồn: Rapid Environmental Assessment WHO - 1992.)
Loại nước thải này có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp
chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn …
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau:
Bảng 2.2. Nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
Chỉ tiêu ơ nhiễm Nồng độ ơ nhiễm (mg/m
3
1.000
700
300
600
500
350
150
350
200
120
8
120
SVTH: VÕ DUY TÚ
6
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU DÂN CƯ HIỆP THÀNH III – TX THỦ DẦU
MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Chất rắn lắng
Oxy hòa tan
Nitơ tổng
0,2
100
100
20
8
4
0
25
10
15
0
0,1
15
50
0
-
2.2.3 TÁC HẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG.
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong
nước thải gây ra.
• COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn đònh chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn
và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái
môi trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành.
Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H
2
S, NH
3
,
CH
4
, làm cho nước có mùi hôi thúi và làm giảm pH của môi trường.
• Hạn chế số lượng nước thải xả vào nguồn nước.
SVTH: VÕ DUY TÚ
8
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU DÂN CƯ HIỆP THÀNH III – TX THỦ DẦU
MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
• Giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải theo qui đòng bằng cách áp
dụng công nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn xả ra nguồn nước. Ngoài ra, việc
nghiên cứu áp dụng công nghệ sử dụng lại nước thải trong chu trình kín có ý
ngiã đặc biệt quan trọng.
2.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
SINH HOẠT VÀ XỬ LÝ CẶN.
2.3.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC.
Xử lý cơ học là nhằm loại bỏ các tạp chất không hoà tan chứa trong nước thải
và được thực hiện ở các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng,
bể lọc các loại.
2.3.1.2 SONG CHẮN RÁC, LƯỚI LỌC:
Song chắn rác, lưới chắn dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc
ở dạng sợi như: giấy, rau, rác… được gọi chung là rác. Rác thường được chuyển
tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở lại song chắn rác hoặc
chuyển tới bể phân huỷ cặn.
Song chắn rác hoặc lưới chắn rác đặt trước trạm bơm trên đường tập trung nước
thải chảy vào trạm bơm. Song chắn rác thường đặt vuông góc với dòng chảy,
song chắn gồm các thanh kim loại (thép không rỉ) tiết diện 5x20mm đặt cách
nhau 20-50mm trong một khung thép hàn hình chữ nhật, dễ dàng trượt lên
xuống dọc theo hai khe ở thành mương dẫn, vận tốc nước qua song chắn V
max
#
1 m/s ứng với Q
max
Lưới chắn rác thường đặt nghiêng 45-60
Thiết kế bể lắng cát thường dựa trên việc loại bỏ những phân tử có trọng lượng
riêng là 2,65 và nhiệt độ nước thải là 15,5
0
C. Tuy nhiên, phân tích những dữ
SVTH: VÕ DUY TÚ
10
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO KHU DÂN CƯ HIỆP THÀNH III – TX THỦ DẦU
MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
liệu tách cát cho thấy rằng trọng lượng riêng thay đổi từ 1,3 – 2,7 (WPCF,
1985).
2.3.1.3 BỂ LẮNG.
Bể lắng tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng khác với trọng lượng riêng
của nước thải. Chất lơ lửng nặng sẽ từ từ lắng xuống đáy, các chất lơ lửng nhẹ
sẽ nổi lên bề mặt. Cặn lắng và bọt nổi nhờ các thiết bò cơ học thu gom và vận
chuyển lên công trình xử lý cặn.
Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau. Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90
÷ 95% lượng cặn có trong nước thải. Vì vậy, đây là quá trình quan trọng trong
xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học. Để có
thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học.
Thông thường trong bể lắng, người ta thường phân ra làm 4 vùng:
− Vùng phân phối nước vào
− Vùng lắng các hạt cặn
− Vùng chứa và cô đặc cặn
− Vùng thu nước ra.
Bể lắng được chia làm 3 loại:
SVTH: VÕ DUY TÚ
11
Vùng chứa và cô đặc cặn
Vùng phân phối
nước vào