LUẬN VĂN: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao sức cạnh tranh của công ty TNHH phát triển công nghệ châu Âu doc - Pdf 15



LUẬN VĂN:

Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao
sức cạnh tranh của công ty TNHH phát
triển công nghệ châu Âu

Lời mở đầu
Nền kinh tế nước ta đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trường có sự quản

hỏi công ty phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh để vững bước phát triển trong
nền kinh tế thị trường.
Xuất phát từ những vấn đề trên và cũng qua quá trình nghiên cứu và thực tập tại công
ty, trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã thu thập được trong quá trình học tập tại trường
và được sự hướng dẫn tận tình của thầy Đỗ Văn Lư em đã chọn và nghiên cứu chuyên đề
“Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao sức cạnh tranh của công ty TNHH phát
triển công nghệ châu Âu
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần
PHầN I : LờI NóI ĐầU
PHầN II : NộI DUNG
Chương I: Một số đặc điểm kinh tế –kỹ thuật chủ yếu của Công ty có ảnh hưởng
tới sức cạnh tranh của Công ty.
ChươngII: Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của Công tyTNHH phát
triển công nghệ châu Âu
Chương iii: Các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
TNHH phát triển công nghệ châu Âu
PHầN III : KếT LUậN.
CHƯơng I
MộT Số ĐặC ĐIểM KINH Tế -Kỹ THUậT CHủ YếU CủA CÔNG TY Có ảNH
HƯởng tới sức cạnh tranh của công ty .
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH PHáT TRIểN CÔNG
NGHệ CHÂU ÂU
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Phát Triển công nghệ Châu Âu là một doanh nghiệp tư nhân được
chính thức thành lập ngày 06/10/1995 theo quyết định số 6145/QĐ-UB của UBND thành
phố Hà nội.Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát qua 2 giai đoạn

ty tăng từ 45000lít/năm(năm 1996) lên tới gần 250000lít/năm(năm 2002).Kho công
nghệ,dung tích chứa đựng tăng dần theo mức tăng của sản lượng.Thị trường rượu vang của
Công ty được mở ra nhanh chóng,có thị phần tăng của các mặt hàng cùng loại, góp phần
khẳng định xu hướng tiêu dùng mới về loại đồ uống có cồn. Mặc dù thời gian hoạt động của
công ty chưa dài nhưng những thành tựu mà công ty đã đạt được là rất đáng tự hào .Sản
lượng của công ty ngày càng tăng , công ty đã tạo công ăn việc làm cho hơn 100 người với
thu nhập ổn định đồng thời công ty cũng làm nhiều công việc từ thiện như : giúp đồng bào
bị bão lụt , chăm sóc Bà mẹ Việt nam anh hùng ,giúp đỡ trẻ em tàn tật ,bị nhiễm chất độc
màu da cam
Quá trình hoạt động của công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng kể:

- Được tặng bằng khen của Hội doanh nghiệp trẻ Hà nội.
- Hàng năm công ty đã sản xuất hàng trăm nghìn lít rượu vang thành phẩm mang lại
lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, cho người lao động , đồng thời cho cả nhà nước .
* Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH phát triển công nghệ Châu Âu.
Cơ cấu tổ chức bộ máy đóng vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành hoạt
động của một doanh nghiệp. Một cơ cấu tổ chức gọn gàng ổn định và hợp lý, trong tổ
chức có sự phân công cụ thể rõ ràng đúng người, đúng việc. Trong tổ chức phải phân
rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn để tạo nên một môi trường hoạt động thuận lợi,
thúc đẩy sự tích cực của từng bộ phận của mỗi cá nhân, cán bộ nhân viên trong bộ máy
tổ chức phải hoà đồng và có sự liên kết tác động qua lại lẫn nhau để hoàn thành mục
tiêu chung cho toàn công ty.
Công ty TNHH phát triển công nghệ châu Âu có bộ máy quản lý thống nhất,
đứng đầu là giám đốc công ty, sau đó là phó giám đốc và trợ lý giám đốc, chỉ đạo trực
tiếp đến từng phòng ban
Phòn
g
Tổ
Chức Phòn
g
Nhân
Sự Phòn
g
Hành
Chín
h
Phòn
g
Kế
Toán

-Phòng quản lý chất lượng(QC):có nhiệm vụ đảm bảo chất lượng sản phẩm bán
ra,nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Ban bảo vệ:có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của Công ty,phòng chống bão lụt,cháy
nổ,trộm cắp và thực hiện kiểm tra hành chính.
-Nhà ăn:có nhiệm vụ đảm bảo ăn giữa ca cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
-Các tổ sản xuất :là nơi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm của Công
ty.
-Các cửa hàng :thực hiện việc bán hàng,giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng và
thu thập thông tin phản hồi cho ban lãnh đạo Công ty.
Mối quan hệ giữa các bộ phận,phòng ban chức năng trong Công ty khá chặt
chẽ,phòng thị trường và hệ thống các cửa hàng(cửa hàng kinh doanh
Tổng hợp và cửa hàng giới thiệu sản phẩm)ngoài nhiệm vụ bán hàng còn có nhiệm
vụ thu thập thông sản phẩm mới. tin về thị trường,về khách hàng,thông tin kịp thời cho ban
giám đốc ra các quyết định kinh doanh kịp thời, chính xác.
Hệ thống các phòng ban chức năng giúp giám đốc theo từng lĩnh vực chuyên môn
được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc,trước pháp luật về các quyết định của
mình.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đã có sự thay đổi so với các năm trước,nó đã điều chỉnh
cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh,với chức năng, nhiệm vụ của Công ty Đặc
biệt,cơ cấu tổ chức của Công ty còn phải phù hợp với các qui trình quản lý chất lượng mà
công ty đang phấn đấu áp dụng là Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9002 và Hệ thống phân tích xác định và kiểm soát các điểm nguy hại trọng yếu trong quá
trình sản xuất HACCP.
Căn cứ vào quyết định thành lập, công ty TNHH phát triển công nghệ châu Âu là
một công ty chuyên sản xuất rượu vang các loại.
Tạo công ăn việc làm lâu dài, ổn định từng bước đời sống người lao động trước mắt và
lâu dài trong công ty.

-“Thiết kế,lắp đặt hệ thống chuyển tải chất lỏng liên hoàn giữa các công đoạn sản
xuất ”
Những thành tích trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh :
Có thể nói Công ty TNHH phát triển công nghệ châu Âu là một doanh nghiệp đã phát
huy được tính chủ động,sáng tạo trong hoạt động sản xuất-kinh doanh,đạt năng suất,chất
lượng và hiệu quả cao.
Ta có bảng so sánh mức tăng trưởng các chỉ tiêu sản xuất năm 2002 so với khi mới
thành lập-năm1995 như sau:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1996 Năm 2002
Mức tăng
trưởng(lân)
Doanh thu

T

đ
ồng

1,08

6,3

5,83

Sản lượng 1000 lít 45 200 4,5
Lội nhuận Tr.đồng 54 329,4 6,1


năm trước

Doanh thu

Tỉ đồng 3,8 4,2 4,9 0,4 10,52 0,7 16,67
Lợi nhuận

Triệu
đồng
178 205 240,7 27 15,17 35,7 8.42
Sản lượng

1000lít 149,8

171 196,65

21,2 14,15 25,65 15,1
T
ổng số
lao động
Người 78 88 102 10 12,82 14 15,9

Biểu 2:Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả SX-KD của Công ty TNHH phát triển
công nghệ châu Âu qua các năm(2000,2001,2002)
Qua bảng số liệu trên cho phép chúng ta đánh giá tổng quát tình hình sản xuất-kinh
doanh của Công ty TNHH phát triển công nghệ châu Âu trong 3 năm là tương đối tốt,có
chiều hướng phát triển:

-Trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước,Công ty TNHH phát triển
công nghệ châu Âu luôn thực hiện đầy đủ
Thành tích về mặt xã hội:
Ngoài những hoạt động mang tính chất kinh doanh,tạo việc làm,tăng thu nhập cho
người lao động và đóng góp vào ngân sách nhà nước,Công ty TNHH phát triển công nghệ
châu Âu còn tích cực tham gia các công tác xã hội có ý nghĩa như :hỗ trợ trẻ em có hoàn
cảnh khó khăn,tham gia ủng hộ đồng bào bị thiên tai-bão lut,
2. Đặc điểm về qui trình công nghệ sản xuất rươuVang và hê thống máy móc thiết
bị:
Qui trình công nghệ sản xuất rượu Vang là một qui trình khép kín,trải qua nhiều công
đoạn đòi hỏi các tiêu chuẩn kỹ thuật khá khắt khe.Trước năm 1999,công nghệ sản xuất rượu
Vang của Công ty là công nghệ truyền thống nên khá lạc hậu,khả năng tự động hóa không
có,cơ giới hóa chỉ chiếm 20%,còn lại lao động thủ công chiếm phần lớn,dẫn đến năng suất
thấp,chất lượng sản phẩm sản xuất ra không cao.Từ sau năm 1999,ban lãnh đạo Công ty đã
nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng sản phẩm và quyết tâm khắc
phục khó khăn để đầu tư đổi mới côngnghệ.Tới nay,Công ty đã có hệ thống dây chuyền sản
xuất đồng bộ,hiện đại với các dây chuyền thiết bị chủ yếu nhập từ nước ngoài.(Hàn Quốc
,Trung Quốc).
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất rượu vang cuả Công ty TNHH phát triển công
nghệ châu Âu có thể khái quát qua sơ đồ dưới đây :


Lên men chính

Lên men ph


15-20o,giống
men

L
ọc

Chiết chai
Đóng nút

Dán nhãn
Rửa sạch,làm
khô

Chai
Thành ph
ẩm

Kho

3. Đặcđiểm về lao động:
Lao động là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh và khả
năng cạnh tranh của Công ty.Kỹ năng và trình độ lành nghề của người lao động là điều kiện


11

10,78

Trung cấp 26 33,3 32 36,37 39 38,24
LĐPT

46

59

47

53,41

52

50,98

Tổng số 78 88 102
Biểu 3: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH phát triển công nghệ châu Âu năm
1999,2000,2001
Qua biểu ta thấytình hình phân phối cơ cấu lao động ở trên ta thấy hiện nay tại công
ty TNHH phát triển công nghệ châu Âu thì số cán bộ có trình độ kỹ thuật còn ít bộ phận
giảm tiếp chiếm tỷ lệ lớn so với bộ phận trực tiếp sản xuất, công nhận bậc thợ bình quân
còn thấp, thợ lành nghề bậc cao ít, chất lượng lao động chưa cao, cần được đào tạo thêm để
đáp ứng được yêu cầu công nghệ và tốc độ phát triển ngày nay.
+ Đào tạo cơ bản bao gồm:
- Đào tạo đối với lao động mới tuyển dụng về các nội dung:
- Truyền thống và quá trình phát triển của công ty
- Nội dung kỷ luật lao động, chế độ chính sách đối với người lao động.
- Các quy trình và các chú ý an toàn khi sản xuất các loại sản phẩm của công ty.
- Đào tạo lao động do thay đổi vị trí làm việc mới:
Công nhân trước khi được bố trí vào làm việc ở một vị trí mới phải được đào tạo lại cho
phù hợp vơi công việc mới được phân công (đối với lao động trực tiếp đứng máy phải bắt
buộc qua khoá đào tạo, đối với lao động phổ thông thì có hình thức đào tạo kèm cặp).
+ Đào tạo nâng cao
- Đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động cho CBCNV: hàng năm
công ty tổ chức đào tạo nâng cao tây nghề cho CBCNV nhằm góp phần nâng cao ý thức làm
việc tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó công ty cũng tổ chức đào
tạo về công tác kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động cho CBCNV nhằm giúp họ có ý thức
phòng tránh cũng như có kiến thức cơ bản về hoá chất
4. Đặc điểm về nguyên liệu sản xuất rươu Vang:
Nguyên vật liệu có thể phân chia làm hai loại là nguyên vật liệu chính và nguyên vật
liệu phụ;nguyên vật liệu chính là hợp phần cơ bản cấu tạo nên thực thể sản phẩm,đặc tính và
chất lượng của nguyên vật liệu chính có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của sản
phẩm.Đối với sản phẩm rượu Vang là mặt hàng thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới sức
khỏe người tiêu dùng nên chất lượng và độ an toàn của sản phẩm là vấn đề hệ trọng và liên
quan tới sự sống còn của nhà sản xuất.
Nguyên liệu chính để sản xuất rượu Vang là trái cây các loại(loại không tạo ra độc
tố) và nước.Việt nam là nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên trái cây rất đa dạng và sẵn
có,mùa nào thức nấy,vấn đề chỉ là lựa chọn loại trái cây có chất lượng tốt,đồng đều và còn
tươi nguyên để đưa vào quá trình lên men.NgoàI ra Công ty còn nhập loại hoa Hibicus từ
nước ngoàI để làm nguyên liệu cho viêc sản xuất rượu vang Hibicu Hiện tại,Công ty TNHH

vốn.Đặc biệt việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị là việc làm đòi hỏi đầu tư rất lớn, hơn
nữa thời gian thu hồi vốn lại kéo dài.
Tổng giá trị tài sản của Công ty tính đến thời điểm năm 2002 là 5,65 tỷ đồng.Trong
đó:
Tài sản: Nguồn vốn:
-TSCĐ :2,45 tỷ đồng -Công nợ phải trả:,0,908 tỷ đồng
- TSLĐ : 3,2 tỷ đồng -Nguồn vốn chủ sở hữu:4,742 tỷ đồng
+ Do hoạt động kinh doanh tốt,năm 2002 Công ty đã đầu tư gần 900,000,000đồng
cải tạo,nâng cấp nhà xưởng,mua sắm trang thiết bị máy móc sản xuất,tích cực mở rộng thị
trường.Công ty phấn đấu đến năm 2005 đạt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc tế.
Trong tình hình hiện nay của công ty, để đánh giá tình hình tài chính của công ty
chúng ta dựa vào bảng cơ cấu vốn năm 1999.
Để đánh giá tình hình sử dụng hiệu quả vốn cố định ta sử dụng công thức:
Vốn cố định bình quân
- Hệ số hiệu quả vốn cố định =
Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân
- Hệ số hiệu quả vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Tổng doanh thu thuần
- Vòng quay của vốn =
Vốn lưu động
Công tác kế hoạch tài chính của công ty TNHH và phát triển công nghệ châu Âu
: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quyết toán các loại kế hoạch tài chính được

cả bao nhiêu là do cung, cầu quyết định.
1.2. Vai trò của thị trường.
Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất hàng hoá, kinh doanh và quản lý kinh
tế.
- Đối với sản xuất hàng hoá: Thị trường nằm trong khâu lưu thông, một khâu tất
yếu của quá trình tái sản xuất, thị thường là cầu nối giữa các nhà sản xuất và người tiêu
dùng. Thị trường là nơi kiểm nghiệm các chi phí và thực hiện quy luật xã hội. - Đối với
kinh doanh: Thị trường là nơi thể hiện quan hệ hàng hoá, tiền tệ do đó thị trường được
coi là môi trường kinh doanh. Thị trường tồn tại một cách khách quan. Do vậy các
doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải hoạt động một cách năng động để thích ứng với cơ
chế thị trường. Thị trường là tấm gương để các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh
doanh nhận biết nhu cầu của xã hội và đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính mình.
- Đối với quả lý kinh tế: Thị trường là đối tượng là căn cứ của kế hoạch hoá, là
công cụ bổ xung cho hoạt động vĩ mô của nhà nước và để từ đó nhà nước dùng nó để
điều tiết và tác động vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. Chức năng của thị trường.
Thị trường tác động một cách khách quan tới quá trình sản xuất vàkinh tế xã hội.
Thị trường có 4 chức năng sau:
- Chức năng điều tiết và khích thích: Đối với người sản xuất, thông qua nhu cầu
thị trường họ có thể quyết định đầu tư vào ngành này hay ngành khác, sản phẩm này
hay sản phẩm khác điều đó nẩy sinh sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Do đó
các doanh nghiệp phải tận dụng được khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, bởi vì
không phải bất cứ mức giá nào nhà nước sản xuất cũng được thị trường chấp nhận.
- Chức năng thừa nhận: Hàng hoá sản xuất ra là để bán, việc bán hàng hoá được
thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trường chính là được người mua chấp
nhận, do đó hàng hoá được bán ra khi thị trường đã thực hiện chức năng thừa nhận thì
cũng có nghĩa về cơ bản quá trình sản xuất hàng hoá thừa nhận giá trị sử dụng và giá


Qua đó cũng phải nói đến môi trường cạnh tranh, diễn ra sự ganh đua cọ sát giữa các
thành viên tham gia thị trường giành phần có lợi cho mình.
Trong cơ chế thị trường phải, động lực phát triển, hoạt động của các thành viên
là lợi nhuận. Lợi nhuận có tác dụng kéo các thành viên vào lĩnh vực sản xuất kinh
doanh mà xã hội cần và rút khỏi lĩnh vực sản xuất kinh doanh khi xã hội không cần.
kinh tế thị trường dùng lỗ, lãi để quyết định những vấn đề kinh tế cơ bản. Đặc trưng
của kinh tế thị trường là tự vận động theo những quy luật kinh tế vốn có của nó như:
quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ và quy luật cạnh tranh.
Các quy luật này có vai trò và vị trí độc lập với nhau xong lại có mối quan hệ chặt chẽ,
tác động qua lại lẫn nhau, tạo ra những nguyên tắc vận động của thị trường. Tuy nhiên
kinh tế thị trường không thể xem như một cơ chế hoàn hảo bởi vì thị trường luôn chứa
đựng những khuyết tật của nó như: lừa lọc, đầu cơ, phá sản, thất nghiệp. Để giám sát
những khuyết tật này ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới đều phải có sự can
thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thị trường ở mức độ khác nhau.
2. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
2.1. Khái niệm cạnh tranh:
Cạnh tranh đặc biệt phát triển cùng với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Theo
Mác “ cạnh tranh tư bản là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt đối với các nhà tư bản
nhằm điều kiện giành giật những điều kiện trong sản xuất và tiêu thụ để tăng lợi nhuận
siêu ngạch”. Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kịên và là
một yếu tố kích thích kinh doanh và là một động lực để phát triển sản xuất. Như vậy
cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan của nền sản xuất hàng hoá, cơ chế vận
động của thị trường. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số
lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt . Kết quả của cạnh tranh
là xẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và ngày càng lớn mạnh của các
doanh nghiệp biết vận dụng quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.


Nếu như trước đây, giá cả là công cụ cạnh tranh quan trọng nhất thì ngày nay nó
đã nhường cho chất lượng sản phẩm. Chất lượng của cùng một mặt hàng được sản xuất
ở các hãng hàng đầu trên thế giới. Khách hàng khi mua sản phẩm họ sẽ để ý nhiều đến
chất lương và đặc biệt là nhãn hiệu và bao gói . Vì vậy nhiệm vụ của công ty khi đưa ra
sản phẩm chào hàng là phải đưa ra được các sản phẩm có tính đa dạng về mẫu mã ,
chất lượng của công ty mình phải đạt được tỉ lệ % chất lượng cao nhất.
Khi ký kết một hợp đồng đại diện cho một hãng sản xuất nhất thiết công ty phải
nắm được chất lượng của mặt hàng mà minh đại diện vì chỉ cần một mặt hàng không
đảm bảo chất lượng sẽ làm giảm uy tín đối với các mặt hàng khác. Bên cạnh đó, công
ty cũng hết sức chú ý đến khâu kiểm tra chất lượng của sản phẩm trước khi nhập kho
.Ngoài ra công ty còn tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng và đưa ra các biên
pháp khắc phục .
1.3. Giá bán.
Ngày nay tuy giá bán không còn là công cụ mang tính quyết định nhưng nó vẫn
còn có vai trò quan trọng trong cạnh tranh.
Chính sách giá của công ty dựa trên khuynh hướng định giá tức là công ty lấy
chính sách giá dựa trên cơ sở giá đầu tư vào trừ đi các loại chi phí và giá bán bao gồm
cả chi phí nên khi định giá công ty phải tính toán hết sức chặt chẽ sao cho vẫn đảm
bảo mức lợi nhuận .
Giá bán cũng phải phù hợp với thực trạng tài chính của khách hàng vì khách
hàng ở đây gồm đủ mọi thành phần kinh tế.
Trong một số trường hợp, nhằm khuyếch trương danh tiếng của công ty và giới
thiệu các mặt hàng mới, công ty đã chấp nhận hạ giá bán, thậm chí không có lợi nhuận
trước mắt. Nhưng sau đó công ty sẽ thu được lợi nhuận đủ lớn để bù lỗ khi mặt hàng đó
bán chạy hay bán thêm được mặt hàng khác vì đã xây dựng được quan hệ thương mại
tốt. Để nâng cao khả năng cạnh tranh về giá, công ty đã điều chỉnh chi phí hợp lý, xây
dựng quan hệ với các bạn hàng truyền thống.Tuy nhiên khả năng cạnh tranh về giá của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status