Báo cáo tốt nghiệp: “Hòan thiện mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Chương Dương” pot - Pdf 15


Báo cáo tốt nghiệp

“Hòan thiện mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Công Thương Chi nhánh Chương Dương”
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTM 7
1.1. Tổng quan về tín dụng NHTM 7
1.1.1. Khái niệm tín dụng NHTM 8
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 8
1.1.2.1. Theo thời hạn 8
1.1.2.2. Theo hình thức tài trợ 8
1.1.2.3. Theo tài sản đảm bảo 9
1.1.2.4. Theo rủi ro 9
1.1.2.5. Phân loại khác 9
1.1.3. Rủi ro tín dụng ngân hàng 9
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 9
1.1.3.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 9
1.1.3.3. Các công cụ quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng: 12
1.2. Mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp
tại NHTM 14
1.2.1. Khái niệm chấm điểm tín dụng 14
1.2.2. Mục đích của việc xếp hạng tín dụng và chấm điểm khách hàng
doanh nghiệp 14
1.2.3. Nguyên tắc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp 15

2.2.1. Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp tại NHCT chi nhánh chương dương 37
2.2.1.1. Thu thập thông tin về doanh nghiệp 37
2.2.1.2. Xác định, phân loại ngành nghề/ lĩnh vực sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp 40
2.2.1.3. Chấm điểm và xác định quy mô doanh nghiệp 42
2.2.1.4. Chấm điểm các chỉ số tài chính 44
2.2.1.5. Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính 51
2.2.1.6. Xác định loại hình sở hữu của doanh nghiệp 73
2.2.1.7. Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp 73
2.2.1.8. Đánh giá rủi ro tín dụng theo kết quả xếp hạng doanh nghiệp 75
2.2.1.9. Trình duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
doanh nghiệp 77
2.2.1.10. Rà soát kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng (
đối với những khách hàng phải thẩm định rủi ro tín dụng độc lập ) 78
2.2.1.11. Hoàn thiện hồ sơ kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách
hàng ( đối với những khách hàng phải thẩm định rủi ro tín dụng độc lập)
78
2.2.1.12. Phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng79
2.2.1.13. Cập nhật dữ liệu lưu trữ hồ sơ 79
2.2.2. Đối tượng áp dụng 79
2.2.3. Tổ chức thực hiện Chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp
tại NHCT Chi nhánh Chương Dương 79
2.3. Đánh giá công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại
NHCT Chi nhánh Chương Dương 80
2.3.1. Những thành công đạt được 80
2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân: 83
2.3.3. So sánh với một số ngân hàng khác 85
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm 86
hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại NHCT

LỜI MỞ ĐẦU

Cả thế giới vẫn đang trong giai đoạn khắc phục những tổn thất nặng nề mà
cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa diễn ra năm 2008 – 2009, khởi nguồn từ sự
sụp đổ của những định chế tài chính lớn trên thế giới, trong đó có những đại gia
ngành ngân hàng.

- Chương II: Thực trạng hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng
khách hàng doanh nghiệp tại NHCT Chi nhánh Chương Dương
- Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện mô
hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại NHCT Chi
nhánh Chương Dương
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTM

1.1. Tổng quan về tín dụng NHTM
1.1.1. Khái niệm tín dụng NHTM
Tín dụng ( credit ) xuất phát từ chữ La Tinh là Credo có nghĩa là tin tưởng,
tín nhiệm. Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ “ tín dụng” được hiểu theo nhiều
nghĩa khác nhau nhưng nghĩa phổ biến nhất là quan hệ vay mượn giữa bên cho vay
và bên đi vay. Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản ( tiền hoặc hàng hóa ) cho
bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có

- Bảo lãnh : gồm bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đảm bảo hoàn trả tiền
ứng trước, hoàn trả vốn vay và bảo lãnh đảm bảo thanh toán.

1.1.2.3. Theo tài sản đảm bảo
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo : thường cấp cho khách hàng có
uy tín, làm ăn lâu năm…
- Tín dụng có tài sản đảm bảo: thế chấp, cầm cố…
1.1.2.4. Theo rủi ro
Gồm tín dụng có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp. Cách phân loại
này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại khoản mục tín dụng, dự trữ cho các
khoản tín dụng.
1.1.2.5. Phân loại khác
Theo ngành kinh tế, theo đối tượng cấp tín dụng, theo đồng tiền cho
vay….
1.1.3. Rủi ro tín dụng ngân hàng
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng do khách hàng
vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
Rủi ro tín dụng gắn với hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, có qui mô
lớn nhất của ngân hàng thương mại đó là hoạt động tín dụng. Khi thực hiện một
hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao
cho độ an toàn là cao nhất. Và nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi
thấy an toàn. Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự
đoán được chính xác các vấn đề sẽ xảy ra. Khả năng hoàn trả tiền vay của khách
hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân. Hơn nữa nhiều cán bộ ngân hàng
không có khả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng. Do đó, trên quan điểm
quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan.
Nhiều quan điểm nhất trí rằng rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh, có thể
đề phòng hoặc hạn chế chứ không thể loại trừ. Do vậy, rủi ro dự kiến luôn được xác
định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng.

trên cơ sở lòng tin, do đó đạo đức xã hội có liên quan tới rủi ro tín dụng trong
trường hợp lợi dụng lòng tin để lừa đảo. Trình độ dân trí kém hiểu biết hay thay đổi
tâm lý xã hội cũng có khả năng hạn chế trả nợ của người vay.
- Nguyên nhân bất khả kháng
Ngoài những nguyên nhân trên, rủi ro tín dụng còn chịu tác động của các
nhân tố khác như: thiên tai, chiến tranh hay những thay đổi ở tầm vĩ mô như thay
đổi chính phủ, thay đổi chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan…những nhân tố này
vượt quá tầm kiểm soát của cả người vay và cho vay.
 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Sự yếu kém về trình độ nghiệp vụ, tư cách đạo đức của cán bộ tín
dụng trong ngân hàng
Cán bộ tín dụng yếu kém cả về trình độ, năng lực nghiệp vụ, không có khả
năng phân tích, thẩm định dự án, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, công tác
thông tin vừa thiếu vừa yếu… dẫn đến đánh gía sai hiệu quả dự án, thời hạn cho
vay, trả nợ không phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh.
Cán bộ tín dụng yếu kém còn dẫn đến hiện tượng không phát hiện được sai
sót về mặt pháp lý trong hồ sơ xin vay của khách hàng, hay định giá tài sản đảm bảo
không hợp lý gây ra những tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không có khả
năng trả nợ.
Sự lơi lỏng của cán bộ tín dụng trong quá trình giám sát các khoản cho vay
cũng dẫn đến việc không phát hiện kịp thời hiện tượng vốn vay bị sử dụng sai mục
đích hoặc hành vi lừa đảo của khách hàng.
Cán bộ tín dụng yếu kém về tư cách đạo đức còn có thể lợi dụng vị trí của
mình để trục lợi, nhận hối lộ, cố tình cho vay sai nguyên tắc.
- Nguyên nhân xuất phát từ cơ chế, chính sách của ngân hàng
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng đó và trở
thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng . Chính sách tín dụng không phù hơp
có thể làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng và có thể tạo ra nhiều rủi ro.
Một chính sách tín dụng quá mở rộng thì có rủi ro cao, nợ quá hạn gia tăng.
Ngược lại, một chính sách tín dụng không đa dạng, dẫn đến tập trung tài trợ cho

- Giai đoạn trước khi cho vay: thu thập thông tin và xử lý các thông tin
có liên quan đến khách hàng để đánh giá tổng thể về khách hàng, phương án và khả
năng trả nợ của khách hàng.
- Giai đoạn trong khi cho vay: trong giai đoạn này CBTD tiến hành
kiểm soát khách hàng xem khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không, quá
trình sản xuất kinh doanh có bất lợi gì không, các khoản lãi có được trả đúng hạn
không…
- Giai đoạn sau khi cho vay: nội dung cần làm trong giai đoạn này là
thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới. Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân
hàng thu đủ gốc và lãi. Các khoản tín dụng được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là
những khoản tín dụng an toàn. Trường hợp khoản tín dụng bị trì hoãn trả nợ ngân
hàng xem xét tùy trường hợp mà quyết định gia hạn nợ hay phong tỏa tài sản, gán
xiết nợ.
 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các quy định về cho vay của ngân hàng.
Chính sách này được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu, chiến lược kinh doanh của
ngân hàng, hình thành cơ chế lợi nhuận và hạn chế rủi ro. Mỗi chính sách tín dụng
đều phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, là hướng dẫn chung cho cán bộ
tín dụng, tạo sự thống nhất cho hoạt động tín dụng.
 Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng
- Mô hình định tính
Ngân hàng thường sử dụng mô hình 6C để phân tích khách hàng:
+ Character: tư cách của người vay
Ngân hàng căn cứ vào tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay
rõ ràng và thiện chí trả nợ của người vay để đánh giá.
+ Capacity: Năng lực của người vay
Năng lực hành vi và năng lực pháp lý là điều kiện cần để kí kết hợp đồng tín
dụng. Cán bộ tín dụng phải đảm bảo người vay có đủ điều kiện do pháp luật quy
định thì mới ký kết hợp đồng.
+ Cash: Thu nhập của người vay

nước phát triển. Tuy nhiên, ở Việt Nam hoạt động này vẫn còn khá mới mẻ.
Xếp hạng doanh nghiệp là đánh giá một cách có hệ thống khả năng trả nợ
của khách hàng trong tương lai dựa vào tình hình tài chính của họ trong quá khứ
và hiện tại, tính khả thi của dự án, uy tín trong quan hệ tín dụng, môi trường kinh
doanh. Hay nói cách khác xếp hạng doanh nghiệp chính là xếp hạng mức độ tín
nhiệm của doanh nghiệp.
Tín nhiệm doanh nghiệp là ý kiến về khả năng của doanh nghiệp trong
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính được đưa ra bởi một tổ chức định mức tín
nhiệm. Ý kiến này tập trung vào việc đánh giá khả năng và mong muốn của doanh
nghiệp trong việc thực hiện các cam kết tài chính khi chúng tới hạn. Tín nhiệm
doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm theo khả năng mà doanh nghiệp có đáp ứng
được các nghĩa vụ tài chính của mình hay không.
1.2.2. Mục đích của việc xếp hạng tín dụng và chấm điểm khách hàng
doanh nghiệp
Việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp được thực
hiện nhằm mục đích hỗ trợ ngân hàng cho vay trong việc:
- Ra quyết định cấp tín dụng:
Xác định hạn mức tín dụng của một doanh nghiệp, số tiền cho vay hoặc bảo
lãnh, thời hạn tín dụng, mức phí suất và lãi suất tín dụng, biện pháp đảm bảo cho
khoản tín dụng.
- Giám sát và đánh giá doanh nghiệp khi khoản tín dụng đang còn dư
nợ:
Xếp hạng doanh nghiệp cho phép ngân hàng cho vay lường trước được
những dấu hiệu xấu về chất lượng khoản vay và có biện pháp đối phó kịp thời.
- Xếp hạng doanh nghiệp còn giúp ngân hàng phát triển chiến lược
marketing nhằm hướng tới khách hàng ít rủi ro hơn.
- Xếp hạng tín dụng còn giúp ngân hàng ước lượng mức vốn đã cho vay
sẽ không có khả năng thu hồi được để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng một cách
hợp lý.
1.2.3. Nguyên tắc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh

Thu thập thông tin được càng nhiều càng tốt, thông tin phải đảm bảo độ
trung thực, chính xác. Để thực hiện được bước này một cách chính xác thì đòi hỏi
sự thận trọng của cán bộ tín dụng, sự phán đoán, phân tích hợp lý dựa trên những
thông tin khách hàng cung cấp, cũng như sự trung thực của khách hàng. Các nguồn
cung cấp thông tin chủ yếu bao gồm:
- Hồ sơ do khách hàng cung cấp: giấy tờ pháp lý, các báo cáo tài chính và
các tài liệu khác:
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi tới ngân hàng giấy đề nghị vay vốn
và các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh đủ điều kiện vay vốn như: quyết định
thành lập doanh nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giấy phép hoạt động;
quyết định bổ nhiệm hội đồng quản trị, người đại diện pháp nhân, kế toán trưởng;
nghị quyết về việc xin vay ghi rõ việc ủy quyền hoặc xác định thẩm quyền trong
quan hệ vay vốn như văn bản của Hội đồng quản trị, ủy quyền của tổng Giám đốc,
giám đốc cho người khác ký hợp đồng; các tài liệu khác liên quan đến quản lý vốn
và tài sản. Ngoài ra CBTD tùy từng đối tượng khách hàng và phương án vay vốn/
dự án đầu tư mà thu thập các tài liệu cho đầy đủ và phù hợp như: giấy đề nghị vay
vốn, đơn xin mở L/C, đơn xin chiết khấu bộ chứng từ, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, báo cáo tài chính ba năm gần nhất đã được kiểm toán ( hoặc báo cáo quyết
toán thuế trong trường hợp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán ). Các báo cáo tài
chính dự tính cho ba năm tới và cơ sở tính toán, bảng kê các loại công nợ, các
khoản phải thu, phải trả lớn, chi tiết hàng tồn kho, phương án sản xuất kinh doanh,
khả năng vay trả, nguồn trả…các giấy tờ khác liên quan.
Những nguồn thông tin này rất quan trọng tuy nhiên do nguồn thông tin này
do chính khách hàng cung cấp nên độ tin cậy của nó phụ thuộc phần lớn vào độ
trung thực của khách hàng. CBCĐTD khi tiếp xúc với những thông tin này cần sàng
lọc, phân tích và đánh giá kỹ càng.
- Thông tin lưu trữ tại ngân hàng
Trong trường hợp khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng, sử dụng
dịch vụ tại ngân hàng…Tất cả những thông tin khách hàng đã được lưu trữ tại ngân
hàng và thường xuyên cập nhật. Ngân hàng có thể sử dụng nguồn thông tin này để

nghiệp
Do đặc trưng của mỗi ngành nghề khác nhau về chu kỳ kinh doanh, về
triển vọng tăng trưởng, về mức vốn đầu tư, cơ cấu chi phí, khả năng sinh lời, khả
năng cạnh tranh, sản phẩm thay thế…nên việc xây dựng hệ thống phân loại ngành
nghề có ý nghĩa rất quan trọng, trên cơ sở phân loại ngành nghề để đánh giá so sánh
giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành mới thực sự có ý nghĩa.
Các doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành khác nhau sẽ có cách cho điểm
khác nhau.
1.2.4.3. Chấm điểm quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp là một yếu tố cần được xét đến khi xếp hạng và
chấm điểm doanh nghiệp. Với mỗi doanh nghiệp có quy mô khác nhau thì việc
chấm điểm tín dụng và quyết định cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ
khác nhau.
Nếu doanh nghiệp có quy mô quá nhỏ thì sẽ không có lợi thế về quy mô sản
xuất, tiềm năng nhân sự, tiềm lực tài chính cũng sẽ kém và thường có xu hướng
thiên về kinh doanh một loại sản phẩm và đôi khi có những sản phẩm mang tính
chất thời vụ… từ đó khó có thể đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để giảm thiểu rủi
ro, nên vị thế tín dụng có thể bị đánh giá thấp hơn. Và một doanh nghiệp có quy mô
lớn thì ngược lại.
- Các chỉ tiêu sử dụng để chấm điểm và xác định quy mô của doanh
nghiệp bao gồm 4 chỉ tiêu: nguồn vốn kinh doanh, lao động, doanh thu thuần và giá
trị nộp NSNN.
1.2.4.4. Chấm điểm các chỉ số tài chính
Sau khi xác định được ngành nghề và quy mô doanh nghiệp, ngân hàng sẽ
chấm điểm các chỉ tiêu tài chính.
Việc chấm điểm các chỉ tiêu tài chính giúp ngân hàng đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp thuộc ngành nghề lĩnh vực sản xuất
kinh doanh khác nhau, quy mô khác nhau sẽ có tiêu chuẩn chấm điểm khác nhau
theo bảng hướng dẫn chấm điểm các chỉ tiêu tài chính.
Các chỉ tiêu tài chính được ngân hàng sử dụng gồm có:

Các khỏan phải thu là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải
thu của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần là doanh thu từ bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp sau khi đã trừ thuế và các khỏan giảm trừ trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu kỳ thu tiền binh quân phản ánh số ngày bình quân mà tiền bán hàng
hóa được thu hồi.
- Hiệu quả sử dụng tài sản
Công thức
Hiệu quả sử dụng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng tòan bộ các loại tài sản của doanh
nghiệp, hệ số này cho biết một đồng vốn đầu tư cho tài sản thì sẽ mang lại bao
nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
- Nợ phải trả / Tổng tài sản
Chỉ tiêu này đo lường phần đóng góp của các chủ nợ vào việc hình thành nên
tài sản của doanh nghiệp. Đứng về phía các ngân hàng cho vay thì chỉ tiêu này càng
thấp càng tốt vì như vậy khả năng trả nợ của chủ sở hữu sẽ cao.
- Nợ phải trả / Nguồn vốn chủ sở hữu
Phản ánh mức độ đảm bảo cho các khoản nợ bằng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt đối với ngân hàng cho vay vì sẽ đảm bảo
khả năng trả nợ tốt hơn.
- Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thể hiện việc doanh nghiệp hoàn trả vốn vay, qua đó cho thấy
tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh không. Chỉ tiêu này càng nhỏ
càng chứng tỏ doanh nghiệp có ít nợ quá hạn, và có lịch sử vay nợ lành mạnh.
- Tổng thu nhập trước thuế / Doanh thu
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ trọng trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
- Tổng thu nhập trước thuế / Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn đầu tư thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp so với toàn ngành.

- Tỷ trọng doanh số chuyển qua ngân hàng trong tổng doanh thu so với tỷ
trọng tài trợ vốn của ngân hàng trong tổng số vốn được tài trợ của doanh nghiệp.
- Mức độ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.
- Thời gian quan hệ tín dụng với ngân hàng.
- Tình trạng nợ quá hạn tại các ngân hàng khác…
Một doanh nghiệp luôn trả nợ đúng hạn, không xin gia hạn nợ, không có nợ
quá hạn, nợ có khả năng mất vốn…tức là doanh nghiệp có lịch sử vay nợ với ngân
hàng rất tốt, doanh nghiệp giữ được chữ “tín” với ngân hàng thì ngân hàng sẽ chấm
điểm về quan hệ với ngân hàng cao và doanh nghiệp tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp có lịch sử tín dụng với ngân hàng không tốt có thể do
đạo đức tín dụng của khách hàng đó không tốt, cố tình chây ỳ trì hoãn trả nợ hoặc
có thể do bản thân doanh nghiệp có tình hình sản xuất phương án kinh doanh không
hợp lý, không đem lại lợi nhuận đảm bảo trả nợ vay thì ngân hàng sẽ chấm điểm uy
tín giao dịch kém và sẽ rất thận trọng trong việc xem xét cho vay.
Ngân hàng không chỉ đánh giá quan hệ tín dụng với khách hàng mà còn xem
xét cả những quan hệ phi tín dụng như quan hệ về thời gian duy trì tài khoản của
khách hàng tại ngân hàng hay tần suất sử dụng các dịch vụ tại ngân hàng…và ngân
hàng còn tìm hiểu về quan hệ của khách hàng với các ngân hàng khác để tham khảo.
 Chấm điểm theo năng lực và kinh nghiệm quản lý
Ban lãnh đạo doanh nghiệp là bộ phận đưa ra các chính sách, các phương án
hoạt động sản xuất kinh doanh và biện pháp để thực hiện chúng. Là đầu tàu của
doanh nghiệp, năng lực và kinh nghiệm quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp
quyết định đến sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh
nghiệp.
Để đánh giá năng lực quản lý và kinh nghiệm của ban lãnh đạo cần thông
qua một số chỉ tiêu sau: xem xét những thành tựu cũng như thất bại trong quá khứ
của ban lãnh đạo doanh nghiệp để có cái nhìn về lịch sử lãnh đạo của doanh nghiệp
đó, tiếp theo là đánh giá khả năng ứng phó với những tình huống bất trắc để duy trì
tính ổn định của doanh nghiệp ngoài ra còn phải kể đến chuyên môn, thời gian công
tác trong ngành và lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiện đang điều hành.

kinh doanh / ( Tiền trả nợ gốc vay + tiền trả nợ thuê tài chính )
- Tiền và các khoản tương đương tiền / VCSH
Các chỉ tiêu trên để đánh giá khả năng trả lãi và gốc vay từ lợi nhuận trước
thuế và chi phí trả lãi vay của doanh nghiệp, đồng thời đánh gía tỷ lệ tài sản có khả
năng thanh khoản cao nhất là tiền và các khoản tương đương tiền so với vốn chủ sở
hữu chỉ tiêu này cũng để đánh giá khả năng trả nợ.
Một số ngân hàng cho vay theo dự án, tập trung vào cho vay trung dài hạn
thì còn đánh giá khả năng trả nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp thông qua các
chỉ tiêu như:
- Khả năng trả nợ gốc trung, dài hạn = (Thu nhập thuần sau thuế dự
kiến + Chi phí khấu hao dự kiến trong năm tới ) / Vốn vay đầu tư đến hạn trả dự
kiến trong năm tới.
- Khả năng trả nợ gốc trung, dài hạn đối với phần vốn vay cho hoạt
động sản xuất kinh doanh = ( Phải thu đầu kỳ + Doanh thu trong kỳ - Phải thu cuối
kỳ trong năm tới ) * Tỷ lệ tài trợ vốn của ngân hàng / Vốn vay đầu tư đến hạn trả dự
kiến trong năm đầu.
Ngoài ra ngân hàng còn đánh giá xu hướng lưu chuyển tiền tệ thuần cho 3
năm liền kề theo hai phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
Trạng thái lưu chuyển tiền tệ thuần sẽ được so sánh với lợi nhuận thuần để
có được sự đánh giá chính xác nhất về khả năng trả nợ của khách hàng.
 Chấm điểm theo tiêu chí môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả các yếu tố xung quanh tác
động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố đó có thể
thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng phát triển
của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động trong ngành được đánh giá là
ngành có triển vọng, doanh nghiệp có thương hiệu, uy tín trên thị trường, vị thế
cạnh tranh tốt, đối thủ cạnh tranh hạn chế thì doanh nghiệp sẽ được đánh gía cao.
Triển vọng ngành phụ thuộc vào chính sách của Nhà Nước trong từng thời
kỳ. Ngành nào đang phát triển hay đang trong danh sách các ngành nghề được

BB- 54.4 – 61.9
CC+ 46.8 – 54.3
CC 39.2 – 46.7
CC- 31.6 – 39.1
C < 31.6
( Nguồn : Ngân Hàng Nhà Nước )
1.2.4.7. Trình phê duyệt kết quả
Sau khi đã xếp hạng doanh nghiệp, cán bộ tín dụng lập tờ trình lên cấp trên
để được phê duyệt. Tờ trình sau khi được phê duyệt sẽ được lưu trữ tại hệ thống
thông tin của ngân hàng.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chấm điểm tín dụng và
xếp hạng khách hàng
1.3.1. Nhóm nhân tố nội tại từ phía ngân hàng
1.3.1.1. Năng lực trình độ của cán bộ tín dụng
CBCĐTD là người trực tiếp tiến hành thực hiện các bước trong quy trình
chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng. Vì vậy, bản thân CBCĐTD cần có ý
thức về tầm quan trọng của công tác này và đồng thời đòi hỏi có đủ năng lực trình
độ cũng như đủ tư cách đạo đức nghề nghiệp để có thể hoàn thành công việc tốt
nhất.
Về trình độ chuyên môn phải có hiểu biết về các chỉ tiêu tài chính cũng như
phi tài chính để đánh gía doanh nghiệp chính xác, xem xét báo cáo của doanh
nghiệp có vấn đề gì không.

Trích đoạn Tổ chức thực hiện Chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp Những thành công đạt được Tự động hóa công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status