Luận văn
Thực trạng và một giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh
của NHCT Hà Nam trong giai
đoạn từ năm 1999 đến năm
2001 1
P
HẦN
MỞ
ĐẦU1. Tính c
ấ
p thi
ế
t c
ủ
a
đề
tài nghiên c
ứ
ộ
nhi
ề
u khó khăn thách th
ứ
c tr
ướ
c yêu c
ầ
u c
ạ
nh
tranh
để
h
ộ
i nh
ậ
p qu
ố
c t
ế
và khu v
ự
c.
Đố
i v
ớ
i chi nhánh NHCT Hà Nam tuy
t
a môi tr
ườ
ng
kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i c
ò
n có nguyên nhân r
ấ
t quan tr
ọ
ng n
ữ
a là vi
ệ
c qu
ả
n tr
ị
đi
ề
u
hành ngân hàng, qu
ả
n l
ý
u gi
ả
i quy
ế
t nh
ằ
m
để
đi
ề
u
ch
ỉ
nh chi
ế
n l
ượ
c và đưa ra các gi
ả
i pháp
để
đưa NHCT Hà Nam Phát tri
ể
n -
An toàn - Hi
ệ
u qu
ả
.
Xu
ứ
u c
ủ
a
đề
tài.
M
ụ
c tiêu nghiên c
ứ
u c
ủ
a
đề
tài là nghiên c
ứ
u l
ý
lu
ậ
n cơ b
ả
n v
ề
qu
ả
n tr
ị
Ngân hàng Thương m
ủ
a NHCT Hà Nam nói riêng và NHCT Vi
ệ
t Nam nói chung.
3.
Đố
i t
ượ
ng và ph
ạ
m vi nghiên c
ứ
u
-
Đố
i t
ượ
ng là các nghi
ệ
p v
ụ
qu
ả
n l
ý
và kinh doanh cơ b
ả
n c
ủ
a NHTM
ậ
n văn s
ử
d
ụ
ng phương pháp duy v
ậ
t bi
ệ
n ch
ứ
ng, duy v
ậ
t l
ị
ch s
ử
,
phương pháp phân tích ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
, phương pháp phân tích th
ố
ng kê
để
nghiên c
n c
ủ
a NHTM trong cơ ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng, qu
ả
n l
ý
tài s
ả
n, thu nh
ậ
p và chi
phí, các nhân t
ố
ả
nh h
ưở
ng
đế
n hi
ệ
u qu
ả
kinh doanh c
ủ
a NHCT Hà Nam. Nêu r
õ
nguyên nhân và nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
c
ầ
n ph
ả
i gi
ả
i quy
ế
t.
-
Đề
xu
ấ
t m
ộ
t h
ệ
th
ố
ng các gi
c
ụ
c c
ủ
a lu
ậ
n văn.
Ngoài ph
ầ
n m
ở
đầ
u và k
ế
t lu
ậ
n, lu
ậ
n văn có 3 chương:
Chương 1: Nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
cơ b
ả
n v
ề
u qu
ả
kinh doanh c
ủ
a Ngân
hàng Công thương Hà Nam.
3
Chương 1
N
HỮNG
VẤN
ĐỀ
CƠ
BẢN
VỀ
HIỆU
QUẢ
KINH DOANH
CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
ỹ
thu
ậ
t ng
ữ
các ngân hàng (Banks) bao g
ồ
m nh
ữ
ng h
ã
ng như
NHTM, các Công ty ti
ế
t ki
ệ
m và cho vay, các Liên hi
ệ
p tín d
ụ
ng.
Lu
ậ
t t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng
t
độ
ng ngân
hàng và ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh khác có liên quan.
Theo tính ch
ấ
t và m
ụ
c tiêu ho
ạ
t
độ
ng các lo
ạ
i h
ì
nh ngân hàng g
ồ
m:
NHTM, Ngân hàng
đầ
u tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng h
ợ
p tác và các
lo
ạ
n v
ố
n t
ừ
nơi th
ừ
a v
ố
n
đế
n nơi thi
ế
u v
ố
n. Trong
các
đị
nh ch
ế
tài chính, NHTM là
đị
nh ch
ế
có k
ỳ
h
ạ
n quan tr
ọ
ng nh
cho vay ti
ề
n và m
ở
các tài kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i, k
ể
các lo
ạ
i ti
ề
n g
ử
i mà d
ự
a vào đó có th
ể
dùng các t
ờ
séc.
“Pháp l
ệ
nh ngân hàng, h
ợ
ườ
ng xuyên là nh
ậ
n ti
ề
n g
ử
i c
ủ
a khách hàng, v
ớ
i trách
nhi
ệ
m hoàn tr
ả
và s
ử
d
ụ
ng s
ố
ti
ề
n đó
để
cho vay, th
ự
c hi
ệ
a pháp lu
ậ
t
để
ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh ti
ề
n t
ệ
, làm d
ị
ch v
ụ
ngân
hàng v
ớ
i n
ộ
i dung nh
ậ
n ti
ề
n g
ử
i và s
ử
d
ố
ch
ứ
c năng cơ b
ả
n mà các
NHTM
đả
m nh
ậ
n, phân bi
ệ
t tương
đố
i v
ớ
i các ch
ứ
c năng c
ủ
a các trung gian
tài chính khác.
1.1.2. Ho
ạ
t
độ
ng cơ b
ả
n c
ủ
ệ
c t
ạ
o l
ậ
p v
ố
n là nhân t
ố
để
đáp
ứ
ng ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh.
Cơ c
ấ
u ngu
ồ
n v
ố
n c
ủ
a NHTM bao g
ồ
m:
a. V
ướ
c (doanh nghi
ệ
p Nhà n
ướ
c),
ho
ặ
c là c
ổ
đông đóng góp khi là NHTM c
ổ
ph
ầ
n. V
ố
n đi
ề
u l
ệ
tu
ỳ
thu
ộ
c vào
quy mô kinh doanh và do lu
ậ
t
đị
nh.
tr
ữ
, l
ã
i không chia
cho các c
ổ
phi
ế
u hay tăng m
ứ
c đóng góp c
ủ
a các c
ổ
đông.
V
ố
n c
ủ
a b
ả
n thân ngân hàng ch
ủ
y
ế
u
đượ
c s
ử
ngh
ệ
và k
ỹ
thu
ậ
t ngân hàng, hùn v
ố
n liên doanh liên k
ế
t V
ố
n t
ự
có v
ừ
a làm
đệ
m
để
ch
ố
ng
đỡ
r
ủ
i ro, v
ừ
a là căn c
ứ
5
Đây là ngu
ồ
n v
ố
n chi
ế
m t
ỷ
tr
ọ
ng l
ớ
n nh
ấ
t, ngày càng cao trong t
ổ
ng
ngu
ồ
n v
ố
n kinh doanh c
ủ
a ngân hàng. Các NHTM ti
ế
n hành huy
độ
ng v
ỳ
h
ạ
n (tài kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i), ti
ế
t ki
ệ
m c
ủ
a dân cư,
phát hành trái phi
ế
u, k
ỳ
phi
ế
u c
ủ
a ngân hàng. Phân theo k
ỳ
h
ạ
n huy
độ
ề
n g
ử
i không k
ỳ
h
ạ
n.
Đố
i v
ớ
i v
ớ
i các NHTM Vi
ệ
t Nam huy
độ
ng v
ố
n ti
ề
n g
ử
i không k
ỳ
h
ạ
n
có 2 h
ì
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i và cá nhân.
+ Ti
ề
n g
ử
i ti
ế
t ki
ệ
m không k
ỳ
h
ạ
n c
ủ
a dân cư: Là h
ì
nh th
ứ
c g
ử
n
để
h
ưở
ng l
ã
i, mà ch
ủ
y
ế
u là
để
đả
m
b
ả
o thanh toán và an toàn tài s
ả
n.
+ Ti
ề
n g
ử
i trên tài kho
ả
n ti
ề
n g
ử
n thanh toán t
ạ
i các NHTM thông qua tài kho
ả
n
để
ghi “Có”
các kho
ả
n thu nh
ậ
p c
ủ
a h
ọ
ho
ặ
c s
ử
d
ụ
ng
để
ghi “N
ợ
” tr
ả
ti
ề
n hay rút ti
c ti
ề
n g
ử
i trên, khách hàng
đượ
c ngân hàng tr
ả
l
ã
i trên s
ố
dư “Có” trên s
ổ
ti
ế
t ki
ệ
m hay trên tài kho
ả
n.
Đặ
c đi
ể
m c
ủ
a lo
ạ
i ti
i c
ủ
a cá nhân, các t
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
, x
ã
h
ộ
i. Ti
ề
n g
ử
i có
k
ỳ
h
ạ
n thông th
ườ
ng ch
ỉ
đượ
c rút ra theo k
ỳ
h
này không
đượ
c phát hành séc, c
ũ
ng như s
ử
d
ụ
ng các phương th
ứ
c thanh toán
không dùng ti
ề
n m
ặ
t khác. Khi khách hàng mu
ố
n rút tr
ướ
c h
ạ
n trên tài kho
ả
n
ti
ề
n g
ử
i có k
ỳ
ặ
t
hay chuy
ể
n kho
ả
n thanh toán khác.
Đặ
c đi
ể
m c
ủ
a ti
ề
n g
ử
i có k
ỳ
h
ạ
n là l
ã
i su
ấ
t cao (k
ỳ
h
ạ
n càng dài l
ã
n
đị
nh cao.
- Phát hành gi
ấ
y t
ờ
có giá.
Các NHTM phát hành k
ỳ
phi
ế
u và trái phi
ế
u,
đặ
c đi
ể
m là có k
ỳ
h
ạ
n và
l
ã
i su
ấ
t hay kho
ả
n l
n này
đượ
c th
ự
c
hi
ệ
n v
ớ
i m
ụ
c đích s
ử
d
ụ
ng v
ố
n r
õ
ràng, s
ố
l
ượ
ng và th
ờ
i gian phát hành nh
ấ
t
đị
nh. Hi
ạ
t
độ
ng c
ạ
nh tranh và
đả
m b
ả
o l
ợ
i ích cho khách hàng có ti
ề
n
g
ử
i, khách hàng rút v
ố
n tr
ướ
c h
ạ
n
đề
u
đượ
c các NHTM Vi
ệ
t Nam tr
ả
n thanh toán v
ượ
t m
ứ
c d
ự
tr
ữ
thanh toán, như trong
thanh toán bù tr
ừ
và thanh toán các kho
ả
n ti
ề
n g
ử
i rút ra kh
ỏ
i ngân hàng. Vay
v
ố
n các Ngân hàng n
ướ
c ngoài và các NHTM cho vay l
ẫ
n nhau khi nhu c
ầ
u
tài tr
c này ngân hàng có thêm kh
ả
năng thanh kho
ả
n mà không nh
ấ
t thi
ế
t ph
ả
i bán các tài s
ả
n khác, có th
ể
làm 7
thi
ệ
t h
ạ
i cho ngân hàng v
ì
có th
ể
ph
ả
i gia tăng chi phí.
ỷ
thác
đầ
u tư.
Đây là ngu
ồ
n v
ố
n u
ỷ
thác
đầ
u tư c
ủ
a Nhà n
ướ
c, c
ủ
a các t
ổ
ch
ứ
c tài
chính trong nư
ớ
c và qu
ố
c t
ế
, theo các chương tr
a
ngân hàng. Ngân hàng s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n v
ố
n này ti
ế
n hành ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng
t
ạ
o ra l
ợ
i nhu
ậ
n. Các NHTM thu l
ợ
i nhu
ậ
n ch
ủ
t
độ
ng cho vay.
Đó là vi
ệ
c ngân hàng tho
ả
thu
ậ
n
để
khách hàng s
ử
d
ụ
ng m
ộ
t kho
ả
n ti
ề
n
vay v
ớ
i nguyên t
ắ
c có hoàn tr
ả
. Căn c
ứ
c (NHNN) Vi
ệ
t Nam, đi
ề
u 10 v
ề
th
ờ
i h
ạ
n cho vay có
quy
đị
nh “cho vay ng
ắ
n h
ạ
n t
ố
i đa
đế
n 12 tháng, cho vay trung h
ạ
n t
ừ
trên 12
tháng
đế
n 60 tháng, cho vay dài h
ạ
n xu
ấ
t kinh doanh và vay v
ố
n tiêu
dùng. Cho vay ng
ắ
n h
ạ
n chi
ế
m t
ỷ
tr
ọ
ng l
ớ
n trong t
ổ
ng v
ố
n cho vay c
ủ
a các
NHTM. NHCT Vi
ệ
t Nam có t
ỷ
tr
ọ
ự
ng h
ạ
t
ầ
ng cơ s
ở
ph
ụ
c v
ụ
cho phát tri
ể
n kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i, 8
mua s
ắ
m tài s
ả
n c
ố
ộ
c các NHTM ph
ả
i có ngu
ồ
n v
ố
n dài h
ạ
n. Ngu
ồ
n v
ố
n
dài h
ạ
n hi
ệ
n nay
đố
i v
ớ
i các NHTM Vi
ệ
t Nam r
ấ
t thi
ế
u cho nên t
ỷ
n năm 2002 đưa t
ỷ
tr
ọ
ng cho vay
trung và dài h
ạ
n chi
ế
m 35% t
ổ
ng dư n
ợ
vay.
-
Đầ
u tư: Sau ho
ạ
t
độ
ng cho vay là ho
ạ
t
độ
ng mang l
ạ
i thu nh
ậ
p chính
cho ngân hàng, th
d
ụ
ng v
ừ
a mang l
ạ
i thu nh
ậ
p,
đồ
ng
th
ờ
i c
ò
n là kho
ả
n d
ự
tr
ữ
th
ứ
c
ấ
p v
ớ
i các ch
ứ
ng khoán ng
c các NHTM xem như không có r
ủ
i ro. Trong năm qua và hi
ệ
n t
ạ
i
ở
Vi
ệ
t Nam, trái phi
ế
u kho b
ạ
c Nhà n
ướ
c (trái phi
ế
u ng
ắ
n h
ạ
n) qua các
đợ
t phát
hành h
ầ
u h
ế
n
đầ
u tư có tính an toàn cao, có kh
ả
năng t
ạ
o ra các công c
ụ
thanh
toán cho các NHTM khi c
ầ
n thi
ế
t.
+ Các ch
ứ
ng khoán khác: Bao g
ồ
m các công c
ụ
vay n
ợ
v
ì
NHTM
không
đượ
c phép n
ắ
m gi
ng khoán, b
ở
i các ch
ứ
ng
khoán có th
ể
không có r
ủ
i ro, nhưng l
ạ
i thay
đổ
i đáng k
ể
v
ề
giá c
ả
khi l
ã
i su
ấ
t
thay
đổ
i, t
ừ
đó
ả
ứ
ng khoán khác
phù h
ợ
p hơn.
- Cho thuê tài chính. 9
Là ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng trung và dài h
ạ
n trên cơ s
ở
h
ợ
p
đồ
ng cho thuê tài
s
ả
n gi
ữ
a bên cho thuê tài s
ả
đồ
ng thuê; trong th
ờ
i h
ạ
n cho thuê các bên không
đượ
c đơn phương hu
ỷ
b
ỏ
h
ợ
p
đồ
ng.
- B
ả
o l
ã
nh ngân hàng.
Là cam k
ế
t b
ằ
ng văn b
ả
n c
ủ
a các TCTD v
ả
i nh
ậ
n n
ợ
và hoàn tr
ả
cho TCTD s
ố
ti
ề
n
đã
đượ
c tr
ả
thay.
Thông qua d
ị
ch v
ụ
b
ả
o l
ã
nh, Ngân hàng thu phí b
ả
o l
i Vi
ệ
t Nam
vay v
ố
n, vi
ệ
c
đả
m b
ả
o ti
ề
n vay
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n b
ằ
ng b
ả
o l
ã
nh c
ủ
a m
ộ
t Ngân
như: Thư tín d
ụ
ng mua hàng tr
ả
ch
ậ
m, k
ý
b
ả
o l
ã
nh (Guarantee) trên các phi
ế
u
nh
ậ
n n
ợ
, phát hành thư b
ả
o l
ã
nh (Letter of Guarantee ), l
ậ
p phi
ế
u cam k
ế
t tr
ậ
n cao. Ngoài vi
ệ
c mang l
ạ
i l
ợ
i nhu
ậ
n tr
ự
c ti
ế
p qua thu
phí d
ị
ch v
ụ
trung gian c
ò
n góp ph
ầ
n t
ạ
o l
ậ
p ngu
ồ
n v
ố
ự
c hi
ệ
n các 10
kho
ả
n thanh toán v
ớ
i nhau, mà không ph
ả
i mang theo m
ộ
t l
ượ
ng ti
ề
n m
ặ
t
b
ằ
ng hai h
ì
nh th
ứ
c:
- Thanh toán không dùng ti
ừ
các phương th
ứ
c thanh toán do Ngân hàng cung c
ấ
p như: Séc, u
ỷ
nhi
ệ
m
thu, u
ỷ
nhi
ệ
m chi, th
ẻ
thanh toán khách hàng s
ử
d
ụ
ng các phương th
ứ
c thanh
toán trên
để
tr
ả
ti
ề
n cho ng
ả
n ti
ề
n
ở
b
ấ
t k
ỳ
chi nhánh NHTM nào mà ng
ườ
i nh
ậ
n ti
ề
n có hay không có tài kho
ả
n
t
ạ
i Ngân hàng.
Hi
ệ
n nay, v
ớ
i công ngh
ệ
thanh toán r
ấ
t phát tri
ộ
i.
- D
ị
ch v
ụ
ngân qu
ỹ
.
Đi
ề
u 67 Lu
ậ
t các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng Vi
ệ
t Nam có ghi “TCTD
đượ
c th
ự
c
hi
ệ
n d
ị
độ
ng k
ý
g
ử
i, thuê kho két, thu h
ộ
và chi h
ộ
ti
ề
n m
ặ
t
Đố
i v
ớ
i các NHTM
Vi
ệ
t Nam ho
ạ
t
độ
ng ngân qu
ỹ
chi
ế
m m
ộ
t r
ấ
t l
ớ
n và không có h
ạ
n ch
ế
, trong khi đó d
ị
ch v
ụ
ngân qu
ỹ
l
ạ
i chưa th
ự
c
s
ự
phát tri
ể
n, s
ự
xâm nh
ậ
p vào ho
ạ
t
ủ
a các nhà xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i các d
ị
ch v
ụ
, nghi
ệ
p 11
v
ụ
ngân hàng như: Nh
ậ
n và x
ử
l
nh và qu
ả
n l
ý
ngo
ạ
i h
ố
i.
+ X
ử
l
ý
các ch
ứ
ng t
ừ
: NHTM giúp các khách hàng ho
ạ
t
độ
ng xu
ấ
t nh
ậ
p
kh
ẩ
u x
ử
ủ
a hàng hoá, ph
ả
i
đượ
c l
ậ
p đúng lúc,
đúng ch
ỗ
,
đầ
y
đủ
và h
ợ
p l
ệ
, ch
ỉ
m
ộ
t đi
ể
m nh
ỏ
không r
õ
ràng trong ch
ứ
u
(ng
ườ
i mua), ng
ườ
i mua xin ngân hàng ph
ụ
c v
ụ
m
ì
nh (Ngân hàng phát hành
thư tín d
ụ
ng) m
ở
m
ộ
t kho
ả
n tín d
ụ
ng cho bên xu
ấ
t kh
ẩ
u (ng
ườ
i bán) theo các
đi
ả
i tuân
th
ủ
các đi
ề
u kho
ả
n
đã
nêu trong h
ợ
p
đồ
ng
đượ
c th
ể
hi
ệ
n b
ằ
ng n
ộ
i dung thư tín
d
ụ
ng. Thư tín d
ụ
ng có l
đả
m
b
ả
o l
ợ
i ích c
ủ
a ng
ườ
i nh
ậ
p kh
ẩ
u.
+ U
ỷ
thác thu: Là quá tr
ì
nh
đò
i m
ộ
t kho
ả
n ti
ề
n
ở
ngoài th
ấ
t kh
ẩ
u và có th
ể
d
ướ
i h
ì
nh th
ứ
c các h
ố
i phi
ế
u thanh toán ngay
hay có k
ỳ
h
ạ
n.
+ D
ị
ch v
ụ
v
ề
ngo
ạ
i h
ng xuyên di
ễ
n ra. Các nhà
nh
ậ
p kh
ẩ
u th
ườ
ng ph
ả
i mua ngo
ạ
i t
ệ
cho các nhu c
ầ
u thanh toán hàng nh
ậ
p và
các nhà xu
ấ
t kh
ẩ
u có thu v
ề
ngo
ạ
i t
ệ
ụ
v
ề
ngo
ạ
i h
ố
i, các NHTM
ph
ả
i d
ự
tr
ữ
ti
ề
n g
ử
i d
ướ
i các h
ì
nh th
ứ
c, ti
ề
n g
ử
i c
ủ
ệ
.
Thông qua trung gian là các NHTM, các nhà xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ò
n h
ạ
n
ch
ế
đượ
c r
ủ
i ro do t
ỷ
giá gây ra, b
ằ
ng các h
ợ
p
đồ
ng mua bán ngo
ạ
i t
n c
ủ
a NHTM m
ộ
t cách có h
ệ
th
ố
ng, chúng ta nghiên
c
ứ
u b
ả
ng t
ổ
ng k
ế
t tài s
ả
n c
ủ
a ngân hàng . D
ướ
i đây là vi
ệ
c d
ẫ
n b
ả
ng t
ổ
ng tài s
ả
n Có:
- Ti
ề
n m
ặ
t và tương đương ti
ề
n m
ặ
t
- Ti
ề
n g
ử
i t
ạ
i NHNN
- Ti
ề
n g
ử
i t
ạ
i các TCTD
- Cho vay
- N
ợ
n ph
ả
i thu
- Tài s
ả
n có khác
2. T
ổ
ng tài s
ả
n N
ợ
và v
ố
n:
- Ti
ề
n g
ử
i c
ủ
a khách hàng
- Ti
ề
n g
ử
i c
ủ
a các t
ổ
- V
ố
n đi
ề
u l
ệ
13
- Các qu
ỹ
và v
ố
n khác
- L
ã
i chưa phân ph
ố
i
4. T
ổ
ng v
ố
n
a. Tài s
ả
n N
ợ
:
ạ
i thu nh
ậ
p.
Là m
ộ
t t
ổ
ch
ứ
c trung gian tài chính NHTM đóng vai tr
ò
quan tr
ọ
ng
trong vi
ệ
c khơi ngu
ồ
n
đế
n nh
ữ
ng ng
ườ
i vay ti
ề
n có cơ h
ộ
i
ứ
c kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i,
các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng khác, cá nhân m
ở
tài kho
ả
n thanh toán t
ạ
i NHTM .
Thông qua tài kho
ả
n ng
ườ
i s
ở
h
ữ
u chúng có quy
ầ
n vi
ế
t ra và g
ử
i
đế
n ngân hàng nơi
m
ở
tài kho
ả
n m
ộ
t l
ệ
nh thanh toán (Séc, u
ỷ
nhi
ệ
m chi ) ngân hàng l
ậ
p t
ứ
c
thanh toán theo yêu c
ầ
u và theo l
ệ
nh thanh toán
ớ
i ngân hàng là ng
ườ
i có ngh
ĩ
a v
ụ
thanh toán s
ố
v
ố
n đó theo
yêu c
ầ
u c
ủ
a ng
ườ
i g
ử
i, nên s
ố
v
ố
n đó v
ớ
i ngân hàng là tài s
ả
n n
ợ
ng ng
ườ
i g
ử
i ti
ề
n, h
ọ
th
ườ
ng không quan tâm
đế
n s
ố
l
ã
i mà ch
ỉ
quan
tâm
đế
n tính l
ỏ
ng có th
ể
dùng trong quan h
ệ
thanh toán, chi tr
ả
ề
n g
ử
i ti
ế
t ki
ệ
m: Đây là ngu
ồ
n v
ố
n quan tr
ọ
ng
nh
ấ
t c
ủ
a ngân hàng, nó có
đặ
c tính là
đượ
c h
ưở
ng l
ã
i, lo
ạ
i ti
ề
u, trái phi
ế
u, trái phi
ế
u ngân hàng Có nh
ữ
ng chi nhánh NHTM ngu
ồ
n
v
ố
n này chi
ế
m trên 90% ngu
ồ
n v
ố
n huy
độ
ng.
- Các kho
ả
n ti
ề
n vay:
Ngu
ồ
n v
ố
n này chi
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh, không ph
ả
i lúc nào c
ũ
ng bi
ế
n t
ạ
o cho m
ì
nh có
đượ
c
ngu
ồ
n v
ố
n tho
ả
m
ã
n nhu c
ầ
u kinh doanh và thanh toán, mà th
ườ
ng di
ì
nh đ
ẳ
ng s
ự
thi
ế
u h
ụ
t và th
ừ
a v
ố
n t
ạ
m th
ờ
i trên. Ưu
đi
ể
m c
ủ
a quan h
ệ
này là gi
ả
m chi phí cho các NHTM do ph
ả
i t
ì
đượ
c
t
ạ
o ra b
ằ
ng cách bán c
ổ
ph
ầ
n (phát hành c
ổ
phi
ế
u m
ớ
i), l
ợ
i t
ứ
c gi
ữ
l
ạ
i. V
ố
n t
ự
có là thành ph
ả
n N
ợ
khác:
Các kho
ả
n k
ế
t dư v
ề
thanh toán gi
ữ
a các ngân hàng, ch
ủ
y
ế
u là k
ế
t dư
thanh toán chưa chuy
ể
n ti
ề
n gi
ữ
a các chi nhánh trong h
ệ
th
ố
ng NHTM, tài s
ộ
p ngân sách Nhà n
ướ
c chưa n
ộ
p.
b. Tài s
ả
n Có.
Tài s
ả
n Có c
ủ
a NHTM là k
ế
t qu
ả
c
ủ
a vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng v
ố
n c
ủ
a ngân hàng
ạ
i ngân hàng : Là kho
ả
n d
ự
tr
ữ
quá m
ứ
c có tính l
ỏ
ng nh
ấ
t
hay là t
ỉ
l
ệ
an toàn thanh toán,
đượ
c s
ử
d
ụ
ng chi tr
ả
cho các
đồ
ng ti
ề
đề
u ph
ả
i gi
ữ
l
ạ
i và g
ử
i các cơ quan d
ự
tr
ữ
( M
ỹ
có qu
ỹ
d
ự
tr
ữ
liên 15
bang FED, Vi
ệ
t Nam, các NHTM g
ử
i ti
n v
ố
n huy
độ
ng và theo k
ỳ
h
ạ
n
c
ủ
a t
ừ
ng lo
ạ
i ti
ề
n g
ử
i. Hi
ệ
n nay, NHNN Vi
ệ
t Nam quy
đị
nh 3% cho các lo
ạ
i
ngu
ồ
ấ
t phát t
ừ
nhu c
ầ
u th
ự
c t
ế
nh
ằ
m
gi
ả
m chi phí, gi
ả
m th
ờ
i gian trong quan h
ệ
thanh toán, các chi nhánh c
ủ
a các
NHTM m
ở
tài kho
ả
n thanh toán v
ớ
i nhau.
ệ
t Nam)
Ti
ề
n cho vay là kho
ả
n n
ợ
c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p, cá nhân nhưng là tài
s
ả
n có c
ủ
a ngân hàng, v
ì
nó mang l
ạ
i thu nh
ậ
p cho ngân hàng. Ti
ề
n cho vay
có tính kém l
ỏ
ng, r
ủ
ệ
n do các ngân hàng s
ở
h
ữ
u.
1.1.3.2. M
ụ
c tiêu qu
ả
n l
ý
tài s
ả
n c
ủ
a NHTM.
- L
ợ
i nhu
ậ
n: M
ụ
c tiêu l
ớ
n nh
ấ
t c
ủ
a ho
ợ
i nhu
ậ
n là m
ụ
c tiêu c
ủ
a qu
ả
n l
ý
tài s
ả
n s
ử
d
ụ
ng trong ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh.
- Phát tri
ể
n n
ề
n kinh t
ế
: Ngân hàng nói chung là m
ộ
xác
đị
nh m
ụ
c tiêu là cơ s
ở
xây d
ự
ng mô h
ì
nh qu
ả
n l
ý
, đi
ề
u hành ho
ạ
t
độ
ng 16
c
ủ
a chúng . Vi
ệ
c phân tích các quan h
ệ
nh và
để
đạ
t m
ụ
c tiêu ph
ả
i tuân theo nh
ữ
ng nguyên t
ắ
c nh
ấ
t
đị
nh; đó là nguyên t
ắ
c
qu
ả
n l
ý
, trên nguyên t
ắ
c này xây d
ự
ng, l
ự
a ch
ạ
t
độ
ng ph
ứ
c t
ạ
p, có tính nh
ạ
y c
ả
m cao
đố
i v
ớ
i m
ọ
i
ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i nói chung, m
ặ
ạ
d
ẫ
n
đế
n m
ấ
t l
ò
ng tin
đố
i v
ớ
i khách
hàng, l
ậ
p t
ứ
c các d
ò
ng ti
ề
n
đượ
c rút ra kh
ỏ
i ngân hàng, t
ạ
o nguy cơ m
ấ
ng nhân dân
ở
Vi
ệ
t Nam cu
ố
i
nh
ữ
ng năm 80 th
ế
k
ỷ
XX). Gây m
ấ
t uy tín c
ủ
a ngân hàng Vi
ệ
t Nam trên th
ị
tr
ườ
ng qu
ố
c t
ế
,
ả
ng, làm cho các m
ụ
c tiêu
đạ
t
đượ
c trên th
ự
c t
ế
không như chu tr
ì
nh.( G
ọ
i chung là r
ủ
i ro); R
ủ
i ro cơ ch
ế
, l
ã
i
su
ấ
t, tín d
ụ
ng, thanh toán làm thay
đổ
i v
m b
ả
o kh
ả
năng thanh
toán, qu
ả
n l
ý
r
ủ
i ro, có
đượ
c nh
ữ
ng tài s
ả
n Có v
ớ
i m
ứ
c r
ủ
i ro ch
ấ
p nh
ậ
n.
Dành
đượ
n l
ý
tài s
ả
n c
ủ
a NHTM.
- Tuân th
ủ
pháp lu
ậ
t.
NHTM là m
ộ
t doanh nghi
ệ
p
đượ
c thành l
ậ
p theo lu
ậ
t
đị
nh.
H
ệ
th
ố
ng pháp lu
ả
n c
ủ
a ngân hàng b
ở
i:
+ Các quan h
ệ
v
ề
s
ở
h
ữ
u
đượ
c xác l
ậ
p trên cơ s
ở
quy
đị
nh c
ủ
a pháp
lu
ậ
t.
+ H
ệ
ợ
i nhu
ậ
n c
ủ
a ngân hàng. Lu
ậ
t pháp cung
c
ấ
p cho các nhà qu
ả
n l
ý
nh
ữ
ng tiêu chu
ẩ
n pháp l
ý
. Tiêu chu
ẩ
n pháp l
ý
là ch
ỗ
d
ự
a ch
ng ch
ế
.
+ Ho
ạ
t
độ
ng ngân hàng là ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh trên l
ĩ
nh v
ự
c ti
ề
n t
ệ
,
v
ớ
i ch
ứ
c năng
đặ
c bi
ệ
t c
ủ
đế
n
chính sách ti
ề
n t
ệ
c
ủ
a Nhà n
ướ
c. V
ề
qu
ả
n l
ý
v
ĩ
mô ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a các NHTM
luôn b
ị
gi
ớ
i h
ộ
t cách h
ợ
p l
ý
v
ớ
i môi tr
ườ
ng pháp lu
ậ
t.
V
ấ
n
đề
đặ
t ra
đố
i v
ớ
i các NHTM là:
+ Tuân th
ủ
pháp lu
ậ
t: Làm cho ho
ạ
t
ng
pháp l
ý
thi
ế
u
đồ
ng b
ộ
, quy
ề
n t
ự
ch
ủ
kinh doanh c
ủ
a doanh nghi
ệ
p không
đượ
c cho phép
đầ
y
đủ
, nh
ấ
t là nh
ữ
ng doanh nghi
t
ạ
i ho
ạ
t
độ
ng kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i, trong ch
ừ
ng m
ự
c nào đó làm qua đi cơ h
ộ
i kinh
doanh.
+ Mâu thu
ẫ
n gi
ữ
a qu
ả
n l
ý
nhà n
ướ
ậ
t
pháp. 18
-
Đả
m b
ả
o kh
ả
năng thanh toán c
ủ
a các NHTM b
ằ
ng qu
ả
n l
ý
các d
ự
tr
ữ
và qu
ả
n l
ý
kh
ụ
c thu nh
ậ
n vào ngân hàng và chi tr
ả
các d
ò
ng ti
ề
n rút ra. Vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
các
ngu
ồ
n d
ự
tr
ữ
để
đả
m b
ả
o cho thanh toán là yêu c
ầ
ng khác sao cho tho
ả
m
ã
n nhu c
ầ
u thanh kho
ả
n.
Ngân hàng
đả
m b
ả
o kh
ả
năng thanh toán coi đó như m
ộ
t nguyên t
ắ
c
qu
ả
n l
ý
tài s
ả
n đó là:
Ngân hàng
đượ
c phép nh
n l
ợ
i cho nh
ữ
ng ngu
ồ
n ti
ề
n g
ử
i t
ạ
i ngân hàng
v
ì
các l
ợ
i ích x
ã
h
ộ
i, khi các d
ò
ng ti
ề
n rút ra kh
ỏ
i ngân hàng quá l
ớ
n, d
ị
đị
nh
tr
ệ
, b
ở
i t
ậ
p trung c
ủ
a các ho
ạ
t
độ
ng khi đó là vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
tài s
ả
n c
ủ
a ngân
hàng
để
duy tr
ề
n
ả
nh h
ưở
ng
đế
n
các ngân hàng khác th
ậ
m chí c
ả
h
ệ
th
ố
ng ngân hàng.
Các h
ì
nh th
ứ
c ch
ủ
y
ế
u duy tr
ì
kh
ả
năng thanh toán:
ượ
ng ti
ề
n
đượ
c duy tr
ì
theo
đị
nh m
ứ
c cho t
ừ
ng chi
nhánh. T
ỷ
l
ệ
đị
nh m
ứ
c ph
ụ
thu
ộ
c vào quan h
ệ
, thói quen giao d
ị
ng l
ớ
n.
+ Qu
ỹ
d
ự
tr
ữ
b
ắ
t bu
ộ
c do NHNN quy
đị
nh trên t
ổ
ng ngu
ồ
n v
ố
n huy
độ
ng (theo k
ỳ
h
ạ
n ti
ề
n g
ả
o chi tr
ả
cho các d
ò
ng ti
ề
n rút ra kh
ỏ
i
ngân hàng, b
ở
i l
ẽ
ngu
ồ
n v
ố
n gi
ả
m, t
ỷ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
gi
ả
n g
ử
i
ở
các
ngân hàng khác
Đố
i v
ớ
i các kho
ả
n cho vay do không có th
ị
tr
ườ
ng bán l
ạ
i,
ch
ỉ
có cách duy nh
ấ
t chuy
ể
n thành ti
ề
n là thu n
ợ
đế
ả
n thân ngân hàng và r
ủ
i ro ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh c
ủ
a khách
hàng.
R
ủ
i ro t
ồ
n t
ạ
i khách quan trong ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh, r
ủ
i ro trong ho
ạ
t
độ
ng ngân hàng là vi
ệ
c làm thay
ạ
n ch
ế
c
ủ
a ngân hàng trong vi
ệ
c l
ườ
ng đoán tr
ướ
c nh
ữ
ng bi
ế
n
độ
ng kinh t
ế
- x
ã
h
ộ
i, môi tr
ườ
ng pháp l
ý
.
Vi
ệ
ộ
t doanh nghi
ệ
p, m
ộ
t ph
ầ
n cơ
b
ả
n do con ng
ườ
i t
ạ
o nên, m
ộ
t
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
có năng l
ự
c và ph
ẩ
m ch
ấ
t t
ố
n
đị
nh làm cho ngân hàng
gia tăng cho phí ho
ạ
t
độ
ng trong vi
ệ
c ch
ỉ
nh s
ử
a, thay
đổ
i các ho
ạ
t
độ
ng v
ề
m
ặ
t pháp l
ý
nh
ằ
m th
ự
ngu
ồ
n l
ự
c tài chính, thu nh
ậ
p c
ủ
a ngân hàng (v
ì
l
ã
i su
ấ
t là giá c
ả
c
ủ
a hàng
hoá, d
ị
ch v
ụ
ngân hàng), r
ủ
i ro tín d
ụ
ng làm cho ngân hàng t
ố
n kém chi phí
t
độ
ng, chính là đa d
ạ
ng hoá các tài s
ả
n
theo nguyên t
ắ
c “Không b
ỏ
t
ấ
t c
ả
tr
ứ
ng vào m
ộ
t r
ổ
”. Thay v
ì
t
ậ
p trung vào
m
ộ
t hay m
ộ
ạ
ng hoá các l
ĩ
nh
v
ự
c kinh doanh, v
ớ
i t
ậ
p h
ợ
p các chuyên môn khác nhau.
- L
ấ
y thu bù chi và có l
ã
i, hoàn tr
ả
đúng h
ạ
n c
ả
g
ố
c và l
ã
i.
L
ấ
c l
ợ
i nhu
ậ
n mong
đợ
i.
T
ổ
ng thu - T
ổ
ng chi = L
ợ
i nhu
ậ
n
Đây là nguyên t
ắ
c xuyên su
ố
t quá tr
ì
nh th
ự
c hi
ệ
n các ch
ứ
c năng qu
ả
th
ố
ng NHTM qua công th
ứ
c trên có
th
ể
đánh giá trong su
ố
t k
ỳ
tài chính, (th
ườ
ng là m
ộ
t năm): N
ế
u l
ợ
i nhu
ậ
n (l
ỗ
)
kh
ả
năng d
ự
tr
ữ
t
đị
nh ho
ạ
t
độ
ng ngân hàng tr
ở
nên
đì
nh
đố
n b
ị
suy ki
ệ
t v
ề
tài
chính, an toàn h
ệ
th
ố
ng b
ị
đe do
ạ
.
Nguyên t
ắ
g
ố
c và l
ã
i là m
ộ
t nguyên t
ắ
c qu
ả
n l
ý
tài s
ả
n.
+ Nghi
ệ
p v
ụ
nh
ậ
n v
ố
n ti
ề
n g
ử
i c
ủ
a ngân hàng (tài s
n
đượ
c quy
đị
nh b
ằ
ng lu
ậ
t v
ớ
i l
ý
do:
· Ng
ườ
i g
ử
i ti
ề
n
đượ
c pháp lu
ậ
t b
ả
o h
ộ
, ti
ề
n g
ề
n vào ngân hàng là b
ở
i s
ự
tin t
ưở
ng vào ngân hàng.
+ Nghi
ệ
p v
ụ
cho vay: Vi
ệ
c hoàn tr
ả
g
ố
c và l
ã
i đúng h
ạ
n là m
ộ
t trong
nh
ữ
ng nguyên t
ắ
c tín d
n ngân hàng có tính l
ỏ
ng kém nh
ấ
t.
Thông qua các nghi
ệ
p v
ụ
chính trên, nguyên t
ắ
c hoàn tr
ả
đúng h
ạ
n là
nguyên t
ắ
c chung trong các quan h
ệ
gi
ữ
a ngân hàng v
ớ
i khách hàng, gi
ữ
a các
ngân hàng v
ớ
i nhau và gi
ấ
t là qu
ả
n l
ý
ti
ề
n cho vay,
để
gi
ả
m thi
ể
u r
ủ
i ro, các ngân hàng đưa ra các nguyên t
ắ
c áp d
ụ
ng đó là: Sàng
l
ọ
c - giám sát, th
ế
ch
ấ
p, b
ả
o l
ã
ế
u kém; nh
ằ
m đánh giá nguyên t
ắ
c hoàn tr
ả
cao, đúng h
ạ
n, gi
ả
m
r
ủ
i ro v
ề
đạ
o
đứ
c; khi khách hàng luôn có xu h
ướ
ng tu
ỳ
ý
s
ử
d
ụ
a ng
ườ
i vay ti
ề
n, bu
ộ
c h
ọ
tuân th
ủ
nh
ữ
ng quy
đị
nh
đã
đượ
c thi
ế
t l
ậ
p gi
ữ
a hai bên, b
ằ
ng cách c
ưỡ
ng ch
ế
ắ
c quan tr
ọ
ng c
ủ
a vi
ệ
c qu
ả
n l
ý
các kho
ả
n ti
ề
n cho vay.
Trong ho
ạ
t
độ
ng cho vay, ngân hàng s
ử
d
ụ
ng nh
ữ
ng phương pháp
để
gi
ế
ch
ấ
p là vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng các lo
ạ
i tài s
ả
n như: B
ấ
t
độ
ng s
ả
n, tài s
ả
n,
gi
ấ
y t
ờ
có giá dùng
để
th
ế
n các h
ì
nh th
ứ
c
đả
m
b
ả
o ti
ề
n vay và tuân th
ủ
.
Vi
ệ
c b
ả
o l
ã
nh cho m
ộ
t kho
ả
n vay là ng
ườ
i th
ứ
3, ng
ườ
đượ
c tái b
ả
o l
ã
nh.
1.2. Hi
ệ
u qu
ả
kinh doanh c
ủ
a NHTM.
Hi
ệ
u qu
ả
kinh doanh c
ủ
a NHTM
đượ
c xem xét m
ộ
t cách đơn gi
ả
n và
tr
ự
c ti
t năm).
1.2.1. Thu nh
ậ
p c
ủ
a NHTM.
Thu nh
ậ
p c
ủ
a NHTM bao g
ồ
m toàn b
ộ
các kho
ả
n thu có th
ể
thu
đượ
c
t
ừ
các l
ĩ
nh v
ự
c kinh doanh ngân hàng và các nghi
ệ
p v
ho
ạ
t
độ
ng cho vay:
Là ngu
ồ
n thu nh
ậ
p l
ớ
n nh
ấ
t c
ủ
a các NHTM (th
ườ
ng chi
ế
m trên 60%
t
ổ
ng thu nh
ậ
p). Ngu
ồ
n thu nh
ậ
p này ph
ụ
ố
ng ch
ế
c
ủ
a Ngân hàng Trung ương và th
ờ
i h
ạ
n c
ủ
a kho
ả
n ti
ề
n vay
quy
ế
t
đị
nh.
+ R
ủ
i ro tín d
ụ
ng hay ch
ấ
t l
ượ
ng c
ườ
ng kinh t
ế
, lu
ậ
t pháp,
là nhân t
ố
cơ b
ả
n
ả
nh h
ưở
ng
đế
n ch
ấ
t l
ượ
ng tín d
ụ
ng. C
ạ
nh tranh d
ẫ
n
đế
n xu
h
ch v
ụ
mang tính ch
ấ
t tín d
ụ
ng:
+ Tín d
ụ
ng ch
ấ
p nh
ậ
n: Vi
ệ
c ngân hàng ch
ấ
p nh
ậ
n các h
ố
i phi
ế
u thương
m
ạ
i là h
ì
nh th
ứ
ế
u.
+ Tín d
ụ
ng b
ả
o l
ã
nh: Ngân hàng c
ấ
p b
ả
o l
ã
nh v
ì
ngh
ĩ
a v
ụ
thanh toán
khi quan h
ệ
tín d
ụ
ng gi
ữ
a khách hàng và NHTM khác ho
ặ
c quan h
a m
ì
nh cho thuê.
+ Bao thanh toán: Là ngân hàng mua
đứ
t ho
ặ
c
ứ
ng tr
ướ
c ti
ề
n cho các
hoá đơn thu n
ợ
c
ủ
a khách hàng.
- Thu nh
ậ
p t
ừ
nghi
ệ
p v
ụ
đầ
u tư.
d
ị
ch v
ụ
thanh toán, ti
ề
n g
ử
i, d
ị
ch v
ụ
kho qu
ỹ
.
NHTM v
ớ
i ch
ứ
c năng trung gian thanh toán, thông qua nghi
ệ
p v
ụ
thanh toán, ngân hàng thu hút
đượ
c ti
ề
n g
ử
c
ủ
a m
ì
nh
là có các chi nhánh
đượ
c
đặ
t
ở
nhi
ề
u nơi, k
ỹ
thu
ậ
t thanh toán gi
ữ
a các ngân
hàng không ng
ừ
ng
đượ
c phát tri
ể
n. Ngân hàng d
ễ
dàng cung c
ấ
ệ
p có hi
ệ
u qu
ả
hơn, qua đó ngân hàng thu l
ợ
i t
ừ
phí và quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng v
ố
n lưu k
ý
trên tài kho
ả
n trong quá tr
ì
nh thanh toán.
+ D
ị
ch v
ụ
kho qu
t hay n
ộ
p chuy
ể
n ti
ề
n cho cá nhân.
Ngân hàng s
ử
d
ụ
ng h
ệ
th
ố
ng kho qu
ỹ
c
ủ
a m
ì
nh cho thuê, k
ý
thác, nh
ậ
n
b
ả
o qu
ả
ị
ch v
ụ
, u
ỷ
thác, tài tr
ợ
thuê mua tr
ự
c ti
ế
p,
ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh h
ố
i đoái và các d
ị
ch v
ụ
khác như cung c
ấ
p các gi
ấ
y t
ờ
in cho khách hàng.
nh, chi phí tr
ự
c ti
ế
p và gián
ti
ế
p có liên quan
đế
n toàn b
ộ
ho
ạ
t
độ
ng
đượ
c c
ấ
u thành trong t
ổ
ng chi phí làm
gi
ả
m l
ợ
i nhu
ậ
n xác
đị
t
độ
ng cho
vay,
đầ
u tư, đây là ph
ầ
n chi ch
ủ
y
ế
u trong t
ổ
ng chi phí.
- Chi tr
ả
l
ã
i ti
ề
n g
ử
i, ti
ề
n vay:
Là kho
ả
n chi mà NHTM tr
ả
cho nh
c chi này
th
ườ
ng chi
ế
m trên 50% t
ổ
ng chi phí c
ủ
a ngân hàng, nó ph
ụ
thu
ộ
c vào các y
ế
u
t
ố
:
+ Kh
ố
i l
ượ
ng ti
ề
n g
ử
i, ti
ề
n vay.
ề
n, th
ờ
i gian càng dài l
ã
i su
ấ
t càng cao.
+ K
ế
t c
ấ
u c
ủ
a các lo
ạ
i ti
ề
n g
ử
i, ti
ề
n vay trong t
ổ
ng ngu
ồ
n v
ố
n theo l
ã
có chi phí l
ớ
n hơn có lo
ạ
i có k
ỳ
h
ạ
n ng
ắ
n l
ã
i su
ấ
t chi
ế
m thi
ể
u s
ố
.