- -
1
BỘ GIÁO DỤC V À ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KHAI TH ÁC – HÀNG HẢI
o0o
NGUYỄN MẠNH HÙNG
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG THUYỀN VI ÊN; TRANG BỊ
AN TOÀN; CỨU HỎA CHO NGHỀ CÂU CÁ NGỪ
ĐẠI DƯƠNG NHÓM CÔNG SUẤT 90 – 400 CV
PHƯỜNG VĨNH PH ƯỚC – TP NHA TRANG – KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: AN TOÀN HÀNG HẢI
GVHD: TS PHAN TR ỌNG HUYẾN
Nha Trang, tháng 1 1 năm 2007
- -
2
TRANG GHI ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy: TS Phan Trọng Huyến đã hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đại học.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy trong bộ môn hàng
hải, các thầy cô trong khoa khai thác hàng hải. Các Bác, các cô chú Sở Thủy Sản Khánh
Hòa, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi tỉnh Khánh Hòa, UBND phường Vĩnh Phước, các tổ trưởng
tổ dân phố trên địa bàn, các chủ tàu, thuyền trưởng, thủy thủ và bà con ngư dân phường
Vĩnh Phước đã giúp tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp Đại học đạt kết quả và đảm bảo đúng
thời gian quy định.
Cuối cùng, tôi cũng vô cùng cảm ơn đến cha mẹ, anh chị em, người thân, bạn bè đã
động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 10 năm 2007
1.5 Tình hình kinh t ế xã hội ảnh hưởng tới phát triển thủy sản 9
1.5.1 Dân số, lao động, việc làm 9
1.5.2 Chất lượng lao động 10
1.5.3 Các vấn đề xã hội khác 10
1.6 Định hướng phát triển nghề cá Khánh H òa 11
Chương 2: Tổng quan về nghề câu cá ngừ đại d ương, tàu thuyền
- -
4
tỉnh Khánh Hòa 12
2.1 Tổng quan về nghề câu cá ngừ Việt Nam . 12
2.2 Tổng quan nghề câu cá ngừ Khánh H òa 13
2.3 Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản 14
2.4 Các văn bản liên quan đến công tác quản lý t àu thuyền 17
Chương 3: Nội dung, phương pháp nghiên cứu và lựa chọn mô hình 18
3.1 Nội dung 18
3.2 Thời gian và địa điển nghiên cứu 18
3.3 Phương pháp nghiên c ứu 18
3.3.1 Phương pháp đi ều tra số liệu 18
3.3.2 Các bước thu thập . 18
3.3.3 Phương pháp phân tích, x ử lý số liệu 19
3.3.4 Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu 19
3.4 Các tiêu chí đánh giá l ựa chọn mô hình 19
3.4.1 Các tiêu chí đánh giá l ựa chọn mô hình về thuyền viên 19
3.4.2 Các tiêu chí đánh giá l ựa chọn mô hình về trang bị an toàn 20
3.4.3 Các tiêu chí đánh giá l ựa chọn mô hình về trang bị cứu hỏa 21
Phần 2: KẾT QUẢ NGHI ÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
Chương 4: Thực trạng tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất
90 – 400 CV phường Vĩnh Phước 22
4.1 Cơ cấu tàu thuyền 22
4.2 Phân bố lao động 22
7.2 Bình cứu hỏa 53
7.3 Máy bơm 54
7.4 Các trang bị cứu hỏa khác 56
Chương 8: Kết quả điều tra về cấu trúc t àu và trang bị động lực 57
8.1 Tổng quan về cấu trúc thân tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương 57
8.2 Trang bị động lực 59
8.2.1 Máy chính 59
8.2.2 Máy phụ 60
8.2.3 Dinamô 60
8.3 Giới thiệu vàng câu trên tàu câu cá ng ừ đại dương 62
8.3.1 Dây triên 62
8.3.2 Dây thẻo 62
8.3.3 Lưỡi câu 62
8.3.4 Trang bị phụ tùng . 63
Chương 9: Đánh giá hiện trạng thuyền viên, trang bị và sử dụng trang bị an toàn,
cứu hỏa trên tàu thuyền hoạt động nghề câu cá ngừ đại d ương nhóm công suất
90 – 400 CV phường Vĩnh Phước 64
9.1 Đánh giá hiện trang thuyền viên 64
- -
6
9.1.1 Quy định về điều kiện thuyền viên 64
9.1.2 Kết quả thực tế so với “quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên” 64
9.2 Đánh giá trang bị và sử dụng trang bị an toàn so với TCVN 7111:2002 65
9.2.1 Trang bị hàng hải 65
9.2.2 Trang bị vô tuyến điện 67
9.2.3 Trang bị phương tiện tín hiệu 69
9.2.4 Trang bị cứu sinh 71
9.3 Đánh giá trang bị và sử dụng trang bị cứu hỏa so với TCVN 7111:2002 73
9.3.1 Định mức trang bị cứu hỏa tàu cá theo TCNV 7111:2002 73
9.3.2 Kết quả điều tra thực tế trang bị cứu hỏa theo TCVN 7111:2002 74
12. STT: S ố thứ tự
13. UBND: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU V À HÌNH ẢNH
STT
Tên bảng biểu và hình ảnh
Trang
Hình 2.1
Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản giai đoạn 2002 - 2006
15
Hình 2.2
Cơ cấu tàu thuyền phân loại theo nghề khai thác
16
Hình 5.1
Sơ đồ bố trí công việc trong quá tr ình thả câu
28
Hình 5.2
Sơ đồ bố trí công việc trong quá tr ình thu câu
29
Hình 5.3
Biểu đồ thống kê trình độ học vấn thuyền vi ên
30
Hình 5.4
Biểu đồ thống kê độ tuổi thuyền viên
32
Hình 6.1
La bàn trang bị trên tàu
35
Hình 6.2
Biểu đồ thống kê số lượng la bàn theo nước sản xuất
36
Hình 6.12
Đèn mạn, đèn cột bố trí trên tàu
48
Hình 6.13
Găng tay trên tàu
49
Hình 6.14
Ủng trang bị trên tàu
49
Hình 6.15
Gương lặn trên tàu
50
Hình 7.1
Bình cứu hỏa bố trí ở cabin
53
Hình 7.2
Máy bơm trích lực từ máy chính
54
Hình 7.3
Biểu đồ biểu diễn trang bị máy b ơm theo nước sản xuất
55
Hình 7.4
Các trang bị cứu hỏa khác
56
Hình 8.1
Sơ đồ cấu trúc thân tàu nhìn theo hình chi ếu bằng
58
Hình 8.2
Sơ đồ cấu trúc thân tàu nhìn theo hình chi ếu cạnh
58
Bảng 4.2
Thống kê tàu thuyền đang hoạt động nghề câu cá ngừ đại d ương
nhóm công suất 90 – 400 CV
24
Bảng 4.3
Thống kê tàu thuyền đăng ký sai
25
- -
9
Bảng 4.4
Thống kê tàu thuyền chuyển nghề, bị thu ghe
25
Bảng 4.5
Thống kê tàu thuyền đã chuyển khỏi địa phương
26
Bảng 5.1
Thống kê số lượng thuyền viên trung bình
27
Bảng 5.2
Thống kê trình độ học vấn thuyền viên
30
Bảng 5.3
Thống kê độ tuổi lao động
32
Bảng 6.1
Thống kê trang bị hàng hải
34
Bảng 6.2
Thống kê số lượng la bàn theo nước sản xuất
36
Bảng 8.1
Bảng thống kê cấu trúc thân tàu
57
Bảng 8.2
Thống kê máy chính trang bị trên tàu
59
Bảng 8.3
Thống kê Dinamô trang bị trên tàu
61
Bảng 9.1
Định mức trang bị h àng hải theo TCVN 7111:2002
65
Bảng 9.2
Thống kê tình hình trang bị hàng hải
65
Bảng 9.3
Kết quả điều tra so với TCVN 7111:2002
66
Bảng 9.4
Định mức trang bị vô tuyến điện theo TCVN 7111:2002
67
Bảng 9.5
Thống kê tình hình trang bị vô tuyến điện
67
Bảng 9.6
Kết quả điều tra so với TCVN 7111:2002
68
Bảng 9.7
Định mức trang bị phương tiện tín hiệu theo TCVN
69
Thống kê độ tuổi, trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, năm
kinh nghiệm và mức thu nhập bình quân của thuyền trưởng các
tàu trong phạm vị điều tra
80
Bảng 10.3
Thống kê độ tuổi, trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, năm
kinh nghiệm và mức thu nhập bình quân của máy trưởng các tàu
trong phạm vị điều tra
81
Bảng 10.4
Mô hình phân công công việc, trình độ, độ tuổi
83
Bảng 10.5
Mô hình trang bị phương tiện tín hiệu, đèn hiệu
85
- -
11
MỞ ĐẦU
Khai thác hải sản là một trong những lĩnh vực mà Nhà nước ta đang chú
trọng đầu tư phát triển trong xu thế hội nhập chung nền kinh tế toàn cầu ngày nay.
Trong những năm gần đây, số lượng tàu cá không ngừng tăng, sản lượng do đó
cũng tăng theo đã góp phần tăng thu nhập cho ng ành kinh tế quốc doanh. Câu hỏi
được đặt ra là: “Làm thế nào để an toàn cho tàu thuyền và thuyền viên tham gia
đánh bắt trên biển?”. Đây là một câu hỏi không phải là mới, mặc dù đã có khá
nhiều dự án, chương trình liên quan đến vấn đề an toàn cho tàu cá nhưng vấn đề này
vẫn đang là vấn đề nóng trong chiến lược phát triển nghề cá Việt Nam.
Xuất phát từ vấn đề cần phải đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và thuyền viên
hoạt động sản xuất trên biển và mục đích đào tạo của Trường Đại Học Nha Trang,
tôi được khoa Khai Thác H àng Hải giao cho thực hiện đồ án tốt nghiệp:
“Điều tra hiện trạng thuyền viên; trang bị an toàn; cứu hỏa cho nghề
13
PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH T Ế XÃ HỘI VÀ
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH KHÁNH H ÒA CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN NGÀNH THỦY SẢN
1.1 Điều kiện tự nhiên:
1.1.1 Vị trí địa lý:
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của n ước ta, có phần lãnh
thổ trên đất liền nhô ra xa nhất về phía biển Đông.
Phía Bắc giáp tỉnh Phú Y ên, điểm cực bắc: 12052'15'' vĩ độ bắc.
Phía Nam giáp t ỉnh Ninh Thuận, điểm cực nam: 11042' 50'' vĩ độ bắc.
Phía Tây giáp tỉnh Daklak, Lâm Đồng, điểm cực tây: 108040’33'' kinh độ đông.
Phía Đông giáp bi ển đông, điểm cực đông: 109027’55'' kinh đ ộ đông.
Diện tích của tỉnh Khánh H òa là 5.197 km
2
(kể cả các đảo, quần đảo), đứng
vào loại trung bình so với cả nước (đứng thứ 27 so với 64 tỉnh, th ành). Vùng biển
rộng gấp nhiều lần đất liền. Bờ biển d ài 385 km, có khoảng 200 hòn đảo lớn nhỏ
ven bờ và các đảo san hô trong quần đảo Trường Sa.
1.1.2 Địa hình:
Địa hình của tỉnh Khánh Ho à tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang
Đông với những dạng địa h ình núi, đồi, đồng bằng, ven biển v à biển khơi. Phần
phía Tây là sườn đông dãy Trường Sơn, chủ yếu là núi thấp và đồi, độ dốc lớn v à
địa hình bị chia cắt mạnh. Tiếp đến l à dạng địa hình núi thấp, đồi thấp xen kẽ b ình
nguyên và thung lũng, thỉnh thoảng có núi đá chạy ra sát biển chia cắt dải đồng
bằng ven biển th ành những vùng đồng bằng nhỏ hẹp, với chiều d ài 200 km bờ
biển khúc khuỷu có điều kiện thuận lợi để h ình thành các cảng nước sâu, nhiều
vùng đất rộng thuận lợi để lập khu chế xuất v à khu công nghi ệp tập trung. Có 8
cửa lạch, 10 đầm, vịnh, 2 bán đảo. Đặc điểm địa h ình Khánh Hoà đã tạo ra những
cảnh quan phong phú và đa dạng vừa mang tính đặc th ù riêng.
0
C (ở Cam Ranh). Tháng 9 đến
tháng 12, được xem như mùa mưa, nhiệt độ thay đổi từ 20
0
– 27
0
C (ở Nha Trang)
và 20
0
- 26
0
C (ở Cam Ranh).
1.1.5 Chế độ mưa:
Bắt đầu từ giữa tháng 9 cho đến giữa tháng 12. Tập trung chủ yếu v ào tháng
10, 11. Riêng hai tháng này lư ợng mưa trung bình chiếm hơn 50% lượng mưa trung
bình cả mùa.
Nhiệt độ trung bình khoảng 16
0
C cho đến 20
0
C, trời lạnh.
Vào thời điểm này thời tiết không tốt, trời th ường xuyên mưa kèm gió to.
1.1.6 Chế độ nắng:
Bắt đầu từ tháng 1 cho đến tháng 9, trung b ình mỗi năm có tới 2.600 giờ
nắng. Nhiệt độ trung b ình khoảng 26
0
C cho đến 30
0
C, trời nắng và nóng.
Vào thời điểm này thời tiết rất đẹp thích hợp cho khách du lịch thực hiện các
cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá v à phát triển nghề cá và thực tế
đây cũng là trung tâm sản xuất tôm giống lớn nhất to àn quốc.
1.2.2 Nhiệt độ nước biển:
Nhiệt độ nước biển tầng mặt có giá trị trung b ình cực đại là 31,3
0
C và giá trị
cực tiểu là 23,4
0
C, độ mặn có giá trị cực đại là 35,82‰ và đạt cực tiểu là 30,11‰.
Riêng ở trong đầm, có nơi độ mặn tăng lên đến 41‰ vào mùa khô và xuống còn
40‰ vào mùa mưa.
1.3 Ngư trường, mùa vụ và đối tượng khai thác:
1.3.1 Ngư trường khai thác:
Ngư trường khai thác nghề câu cá ngừ đại dương là vùng biển Trung -
Tây Thái Bình Dương. Đây là ngư trường có sản lượng cá ngừ chiếm 1/3 sản lượng
toàn thế giới. Đặc điểm của ngư trường câu cá ngừ đại dương là vùng biển có nhiều
- -
16
đảo, núi ngầm, có nhiều đường đẳng sâu lớn và là nơi có hai dòng hải lưu nóng và
lạnh chảy qua. Bên cạnh đó, vùng biển này còn có các yếu tố về độ mặn nước biển,
nhiệt độ nước biển, các điều kiện về thức ăn rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát
triển của cá ngừ đại dương.
Ngư trường khai thác cá ngừ là vùng biển có các tọa độ (12
0
00N ÷
17
0
00N, 110
0
00E ÷ 117
0
00N,
110
0
00E ÷ 115
0
00E).
1.3.3 Đối tượng khai thác:
Đối tượng khai thác chính của nghề câu c á ngừ đại dương của ngư dân Vĩnh
Phước là cá ngừ mắt to và cá ngừ vây vàng.
Cá ngừ mắt to: là loài cá có giá tr ị kinh tế cao, được thị trường ưa chuộng
Cá ngừ mắt to thường xuất hiện ở độ sâu 100m 350m có khi lên tới 600m, sống ở
vùng nước có nhiệt độ nước biển khoảng 10
0
C17
0
C. Thường xuất hiện vào vụ bắc.
Cá ngừ vây vàng: là loài cá thường sống ở gần tầng mặt đến độ sâu
250m, vùng nước có nhiệt độ nước biển khoảng 18
0
C 28
0
C, nơi hội tụ các dòng
chảy, vùng nước trồi, các đảo ngầm. Th ường xuất hiện vào vụ nam .
Bên cạnh đó, đối tượng khai thác của nghề câu vàng còn có các loài cá nổi
khác như cá ngừ sọc dưa, cá nhám, cá cờ…
- -
17
1.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ nghề cá:
1.4.1 Cảng cá, bến cá:
20
X
Cầu
Bà Thương
20
X
Cam
Ranh
Ông Rạng
20
X
Đại Lãnh
150
X
Vạn Giã
100
X
Chùa Tàu
60
X
Vạn Thắng
40
X
Vạn Hưng
(Xuân Tự)
20
X
Vạn Hưng
(Xuân Hà)
20
xây dựng và quản lý thì cũng tương đối đảm bảo các nhu cầu tr ên, còn lại những
bến cá tự phát th ì hoạt động lộn xộn, phức tạp v à không đảm bảo vệ sinh môi
trường.
1.4.2 Khu neo đậu trú bão:
Bảng 1.2 Thống kê các vị trí neo đậu toàn tỉnh Khánh Hoà
TT
Địa điểm
Năng lực
tiếp nhận
Vốn đầu tư
(1.000 đồng)
1
Huyện Vạn Ninh
+ Vũng rô (thuộc tỉnh Phú Yên).
+ Đại Lãnh
+ Vũng Kê
+ Hiền Lương - Cầu Treo
+ Khải Lương
Hệ thống báo bão và trạm cứu hộ
200 chiếc/100CV
300 chiếc/100CV
100chiếc/66CV
100chiếc/100CV
7.000.000
500.000
3.500.000
1.000.000
1.000.000
1.000.000
2
+ Bình Ba
+ Bình Hưng
+ Ba Ngòi vịnh Cam Ranh (theo quy
hoạch trung ương).
+ Hệ thống báo bão và trạm cứu hộ.
100chiếc/66CV
100chiếc/66CV
1000chiếc/600CV
8.800.000
1.050.000
1.050.000
5.780.000
1.000.000
Tổng cộng
30.000.000
1.5 Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng tới phát triển thủy sản:
1.5.1 Dân số, lao động, việc l àm:
Theo số liệu thống kê của Sở Lao động, th ương binh và xã hội tỉnh Khánh
Hòa thì toàn tỉnh có khoảng 20.500 lao động l àm nghề khai thác hải sản trong tổng
số gần 80.000 lao động nghề cá, chiếm 25,6% tổng số lao động việc ở các lĩnh vực
khác trong ngành th ủy sản. Nhìn chung năng lực lao động khai thác hải sản chiếm
tỷ trọng đáng kể về số l ượng song về trình độ thì còn hạn chế và thấp hơn so với các
lĩnh vực khác.
- -
20
1.5.2 Chất lượng lao động:
Lao động làm nghề khai thác hải sản Khánh H òa có trình độ hạn chế, phần
lớn lao động làm theo phương th ức cha truyền con nối. Đội ngũ thuyền tr ưởng, máy
trưởng mặc dù có kinh nghiệm nhưng hầu hết thiếu các kiến thức c ơ bản để có thể
sử dụng hiệu quả các thiết bị máy móc h àng hải, thiết bị khai thác. Đặc biệt l à thiếu
ngành thuỷ sản cho kinh tế của tỉnh, đảm bảo tốc đ ộ phát triển nhanh v à bền vững.
Phát triển ngành thuỷ sản gắn liền với một ch ương trình và các yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội - kỹ thuật của địa phương, của ngành góp phần ổn định đời
sống dân cư, tăng thu nhập và tạo thêm việc làm cho người lao động, kết hợp củng
cố vùng biên cương h ải đảo góp phần giữ g ìn an ninh vùng bi ển và Tổ Quốc.
Ổn định sản lượng khai thác nhằm đạt tới một sự khai thác bền vững đồng
thời sắp xếp lại ngành khai thác thuỷ sản theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế đội
tàu, phát triển đánh bắt xa bờ, chuyển đổi c ơ cấu nghề nghiệp, giảm khai thác thuỷ
sản ven bờ.
Phát triển ngành thuỷ sản Khánh H òa dựa trên nội lực là chính, lấy nghề cá
nhân dân với sự tham gia của mọi th ành phần kinh tế làm nền tảng phát triển
- -
22
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGHỀ CÂU CÁ NGỪ ĐẠI D ƯƠNG,
TÀU THUYỀN TỈNH KHÁNH HÒA
2.1 Tổng quan về nghề câu cá ngừ đại d ương Việt Nam:
Nghề câu cá ngừ đại dương ở nước ta đã phát triển khá mạnh mẽ trong
những năm gần đây v à có xu hướng gia tăng trong những năm tới. Đ ược sự quan
tâm đầu tư của Nhà nước, nghề câu cá ngừ đại d ương đã nâng sản lượng khai thác
xa bờ của ngành lên 550.000 tấn, góp phần tăng kim ngạch v à mặt hàng thuỷ sản
xuất khẩu, bảo vệ an ninh chủ quyền quốc gia, đẩy mạnh phát triển kinh tế x ã hội
ven biển.
Ở Việt Nam, đối t ượng khai thác chủ yếu của nghề câu cá ngừ l à cá ngừ vằn,
cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to, cá kiếm, cá mập v à một số loài cá nổi đại dương
khác. Kết quả nghiên cứu cho thấy trữ l ượng cá ngừ đại d ương ở vùng biển nước ta
khoản 44.853 tấn, khả năng khai thác khoảng 17.000 tấn. Những kết quả nghi ên cứu
ban đầu cho thấy cá ngừ đại d ương xuất hiện quanh năm ở v ùng biển ngoài khơi
miền Trung, mùa vụ khai thác chính từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, m ùa phụ từ
tháng 5 đến tháng 10. Tuy nhi ên tháng 10 đến tháng 12 thời tiết xấu n ên nhiều tàu
không đi khai thác, ở nhà bảo dưỡng tàu thuyền, trang thiết bị và ngư cụ chuẩn bị
đội tàu bảo quản cá đơn thuần bằng đá cây xay nhỏ tr ước mỗi chuyến biển. Ng ư dân
chưa nhận biết được tầm quan trọng của chất l ượng mà chỉ quan tâm nhiều đến số
lượng. Hiện nay, cá ngừ đ ược tiêu thụ ở 3 dạng sản phẩm l à cá ngừ tươi sống
(philê), cá ngừ đông lạnh và đóng hộp. Cá ngừ Việt Nam đ ã xuất sang hơn 40 thị
trường trên thế giới.
2.2 Tổng quan về nghề câu cá ngừ đại d ương Khánh Hòa:
Ở nước ta, nghề câu cá ngừ đại dương phát triển sớm ở Phú Y ên và Khánh
Hòa đã học tập được từ năm 1996. Đến thời điểm hiện nay tỉnh Khánh H òa có trên
300 chiếc tham gia khai thác cá ngừ đại d ương. Nghề câu cá ngừ của tỉnh chủ yếu
tập trung ở một số ph ường của Nha Trang. Các chủ tàu tổ chức thành từng nhóm
sản xuất trên cùng ngư trư ờng để hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản suất, ti êu thụ sản
phẩm, khi gặp sự cố. T àu thuyền chủ yếu là tàu vỏ gỗ, dạng tàu dân gian Khánh
Hòa, có công su ất từ 45 – 400 CV. Đối tượng khai thác thường là cá ngừ mắt to, cá
- -
24
ngừ vây vàng, trong đó, cá ng ừ vây vàng có sản lượng khá cao. Hàng năm, Khánh
Hòa khai thác được khoảng từ 1.200 – 1.700 tấn.
Hiện nay, tại Khánh H òa có 7 công ty thu mua cá ng ừ đại dương để chế biến
xuất khẩu. Việc kết hợp h ài hòa giữa khai thác và tiêu th ụ sản phẩm cá ngừ đại
dương đã góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh nghề khai thác cá ngừ đại d ương nói
riêng và nghề khai thác xa bờ nói chung có hiệu quả. Tuy nhi ên, do sản lượng
không ổn định, mùa vụ khai thác chính tương đối ngắn; kỹ thuật đánh bắt và công
nghệ bảo quản chưa tốt dẫn đến chất lượng sản phẩm sau thu hoạch không cao ảnh
hưởng đến hiệu quả khai thác. Nguy ên nhân chủ yếu dẫn đến hiệu quả khai thác
chưa cao là do phương ti ện nhỏ, vỏ gỗ nên công tác bảo quản bị hạn chế; các v ấn đề
như mồi câu, thời gian ngâm câu, tính toán độ sâu thả câu ch ưa phù hợp; quy trình
xử lý cá trên tàu và bảo quản trên tàu yếu do trình độ của ngư dân hạn chế; sự phối
hợp giữa người sản xuất trực tiếp với các doanh nghiệp ti êu thụ còn nhiều bất cập
về lợi ích.
Hiện cá ngừ Khánh Ho à đã có chỗ đứng trên thị trường quốc tế và vươn lên
20 ÷ < 50
1178
1241
1680
1581
1644
3
50 ÷ < 90
777
719
683
786
817
4
90 ÷ < 150
131
158
217
312
326
5
150 ÷ < 400
20
25
28
54
66
6
Trên 400
2
20 - < 50CV
50 - < 90 CV
90 - < 150CV
150 - <400 CV
> 400 CV