Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
Chương I: Cơ sở lý luận về cơ cấu đầu tư và
cơ cấu đầu tư hợp lý ............................................................................. 2
I. Cơ cấu đầu tư .................................................................................................... 2
1. Khái niệm .................................................................................................... 2
2. Đặc điểm ..................................................................................................... 2
2.1. Cơ cấu đầu tư mang tính khách quan. .................................................. 2
2.2. Cơ cấu đầu tư mang tính lịch sử và xã hội nhất định. .......................... 2
3. Phân loại ...................................................................................................... 3
3.1. Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn .............................................................. 3
3.1.1 Nguồn vốn trong nước .......................................................... 3
a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước .................................................................. 3
b) Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước ......................................... 4
c) Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước .................................... 4
d) Nguồn vốn đầu tư của tư nhân và dân cư ................................................ 5
3.1.2 Nguồn vốn nước ngoài .......................................................... 5
a) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ............................................ 5
b) Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ......................................... 6
c) Nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng thương mại quốc tế ............................. 7
d) Nguồn vốn huy động qua thị trường vốn quốc tế ...................................... 7
3.2. Cơ cấu vốn đầu tư ................................................................................ 8
3.3. Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành .................................................... 8
3.4. Cơ cấu đầu tư theo vùng, địa phương .................................................. 9
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu đầu tư ................................................... 10
4.1 Nhóm nhân tố nội bộ nền kinh tế ......................................................... 10
4.1.1 Thị trường nhu cầu tiêu dùng của xã hội ........................... 10
4.1.2. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ....................... 11
4.1.3. Dân số lao động .................................................................. 12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3. Hạn chế ..................................................................................................... 32
II. Thực trạng cơ cấu vốn đầu tư ..................................................................... 34
1.Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ................................ 34
2. Vốn đầu tư cho giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ. ...................... 36
2.1. Giáo dục – Đào tạo. ........................................................................... 36
2.2. Khoa học – Công nghệ . .................................................................... 38
3.Vốn đầu tư phát triển khác: ....................................................................... 40
III. THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ THEO NGÀNH ............................. 42
1. Ngành nông-lâm-thủy sản .......................................................................... 43
2. Ngành công nghiệp .................................................................................... 44
3. Ngành dịch vụ ........................................................................................... 44
IV. Cơ cấu đầu tư theo vùng và địa phương. .................................................. 49
1 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ: ................................................................ 50
1.1. Thành tựu. ........................................................................................... 50
1.2. Hạn chế. .............................................................................................. 53
2 Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ. ............................................................ 54
1.1 Thành tựu ............................................................................................. 54
1.2. Hạn chế. .............................................................................................. 57
3 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. ............................................................ 58
4. Hạn chế đầu tư theo vùng - lãnh thổ ......................................................... 63
V. Đánh giá cơ cấu đầu tư của Việt Nam giai đoạn 2000-2009 ..................... 64
Chương III: Giải pháp cho cơ cấu đầu tư hợp lý
ở nước ta đến năm 2020 ..................................................................... 67
I. Quan điểm chuyển dịch CCĐT của nước ta đến năm 2020 ...................... 67
1. Quan điểm phát triển toàn diện đồng bộ nhưng có trọng điểm. .................. 67
2. Chuyển dịch cơ cấu đầu tư phải mang tính hiện thực, tiên tiến phù hợp với
tính hình chung của đất nước. ........................................................................ 68
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3. Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội phải được xác định là cơ bản
nhất xuyên suốt quá trình chuyển dịch CCĐT . .............................................. 68
những bước tiến của kinh tế toàn cầu.
Định hướng của chúng ta trong thời gian tới là tập trung cho đầu tư phát triển
nhằm bổ sung và tăng thêm tiềm lực cho mọi hoạt động kinh tế-xã hội của đất nước.
Trong mỗi nền kinh tế, cơ cấu đầu tư được coi là khung xương của đầu tư phát
triển, cơ cấu đầu tư có đúng hướng, hợp lí và vững chắc thì hoạt động đầu tư mới
đạt hiệu quả, chúng ta mới có thể tiến dần tới các chương trình mục tiêu quốc gia
mà trước mắt là công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao mức sống và bảo
vệ môi trường.
Sau hơn 20 năm đổi mới, cùng với những thành tựu đã đạt được chúng ta cần phải
cố gắng và phát huy nhiều hơn, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho mình. Từ
đó định hướng và đưa giải pháp nhằm xây dựng cơ cấu đầu tư ngày càng hợp lí.
Lấy đó làm cơ sở để thiết lập một nền kinh tế vững mạnh, đưa Việt Nam tiến xa
hơn trong tương lai, có thể khẳng định mình trên trường quốc tế.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chương I: Cơ sở lý luận về cơ cấu đầu tư và
cơ cấu đầu tư hợp lý
I. Cơ cấu đầu tư
1. Khái niệm
Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tư như cơ cấu về vốn,
nguồn vốn, cơ cấu huy động và sử dụng vốn...Những yếu tố này có quan hệ hữu cơ,
tương tác qua lại với nhau cả về chất lượng và số lượng, trong không gian và thời
gian, vận động theo hướng hình thành một cơ cấu đầu tư hợp lý và tạo những tiềm
lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế xã hội.
2. Đặc điểm
2.1. Cơ cấu đầu tư mang tính khách quan.
Trong nền kinh tế, cơ cấu đầu tư được thực hiện theo các chiến lược kế
hoạch đã được hoạch định trước. Nhưng không vì thế mà cơ cấu đầu tư mất đi tính
khách quan của nó. Mọi sự vật hiện tượng đều hoạt động theo các quy luật khách
quan. Và trong quá trình sản xuất, cơ cấu đầu tư không ngừng vận động, không
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được hình thành từ nhiều nguồn thu khác
nhau như thuế, phí tài nguyên, bán hay cho thuê các tài sản thuộc sở hữu của nhà
nước... Đây chính là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư.
Nguồn vốn này giữ một vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội của mỗi quốc gia. Nó thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản và khấu hao tài sản xã hội,
quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án đầu tư vào lĩnh vực cần tham gia của nhà
nước. Thông qua hoạt động chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung phí đầu tư cho cơ sở
kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một
trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi
vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn
kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của
các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển
sang cơ cấu mới hợp lý hơn.
b) Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyển
từ phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự
án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Tín dụng nhà nước về thực chất có thể coi như
một khoản chi của ngân sách nhà nước, vì cho vay theo lãi suất ưu đãi, tức lãi suất
cho vay thường thấp hơn lãi suất trên thị trường tín dụng, nên Nhà nước phải dành
ra một phần ngân sách trợ cấp bù lãi suất. Song tín dụng Nhà nước cũng có những
ưu thế riêng, phát triển hoạt động tín dụng nhà nước là đi liền với giảm bao cấp về
chi ngân sách nhà nước đồng thời nâng cao hơn nữa trách nhiệm của người sử dụng
vốn.
Cơ chế của tín dụng là đi vay có hoàn trả kèm lãi suất, nên dưới áp lực này
một mức độ nhất định, các hộ gia đình cũng sẽ là một trong những nguồn tập trung
và phân phối vốn quan trọng trong nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
kinh tế.
3.1.2 Nguồn vốn nước ngoài
a) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó
người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động
sử dụng vốn.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
+ BOT (xây dựng- kinh doanh- chuyển giao)
Nguồn vốn FDI có đặc điểm cơ bản khác với các nguồn vốn đầu tư nước
ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho các nước tiếp
nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận
thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả cao. Bên cạnh đó, đầu tư trực
tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước tiếp nhận vốn
nên có thể thúc đẩy việc mở rộng và phát triển các ngành nghề mới, đặc biệt là
những ngành đòi hỏi cao về mặt kỹ thuật và công nghệ hay những ngành đòi hỏi
cần nhiều vốn. Vì thế, nguồn vốn này có vai trò to lớn đối với quá trình công nghiệp
hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình tăng trưởng kinh tế ở những nước tiếp
nhận đầu tư.
b) Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức
(thường gọi tắt là ODA) là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho
vay với những ưu đãi hoặc hỗn hợp các khoản trên được cung cấp bởi các nhà nước,
các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho
Là nguồn vốn huy động từ thị trường chứng khoán trên thế giới, bằng việc
bán trái phiếu, cổ phiếu của chính phủ, các công ty trong nước ra nước ngoài. Có
thể huy động vốn với số lượng lớn, trong thời gian dài để đáp ứng nhu cầu về vốn
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cho nền kinh tế mà không bị ràng buộc bởi các điều kiện về tín dụng quan hệ cho
vay để gây sức ép với nước huy động vốn trong các quan hệ khác.
Tạo điều kiện cho nước tiếp nhận vốn tiếp cận với thị trường vốn quốc tế .
Với việc trực tiếp tham gia thị trường vốn quốc tế, đây sẽ là cơ hội tốt để thúc đẩy
TTCK trong nước phát triển trong tương lai. Đối với hình thức huy động này, người
đi vay có thể tăng thêm tính hẫp dẫn bằng cách đưa ra một số yếu tố kích thích.
Khả năng thanh toán cao do có thể mua bán, trao đổi trên thị trường thứ cấp,
chính vì vậy hình thức này tương đối hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài.
3.2. Cơ cấu vốn đầu tư
Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa từng loại vốn trong tổng vốn
đầu tư xã hội, vốn đầu tư của doanh nghiệp hay của một dự án.
Trên thực tế có một số cơ cấu đầu tư quan trọng cần được chú ý xem xét như cơ cấu
vốn xây lắp và vốn máy móc thiết bị trong tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư xây
dựng cơ bản, vốn đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và môi
trường, vốn đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực, những chi phí tạo ra rài sản lưu
động và những chi phí khác như chi phí giành cho quảng cáo, tiếp thị.... Cơ cấu vốn
đầu tư theo quá trình lập và thực hiện dự án như chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí
chuẩn bị thực hiện đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư. . . .
3.3. Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành
- CCĐT phát triển theo ngành là cơ cấu đầu tư thực hiện đầu tư cho từng ngành
kinh tế quốc dân cũng như trong từng tiểu ngành, thể hiện việc thực hiện chính sách
ưu tiên phát triển, chính sách đầu tư đối với từng ngành trong một thời kỳ nhất định.
- CCĐT phát triển theo ngành thể hiện mối tương quan tỷ lệ trong việc huy động và
phân phối các nguồn lực cho các ngành, các nhóm ngành của nền kinh tế, các chính
sách và công cụ quản lý nhằm đạt được mối tương quan này.
Bẩy vùng kinh tế :
+ Miền núi phía bắc
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Đồng bằng sông Hồng
+ Vùng Bắc trung Bộ
+ Vùng duyên hải miền trung
+ Tây Nguyên
+ Đông nam bộ
+ Đồng bằng sông Cửu Long
Ba vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu đầu tư
Cơ cấu đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, có nhân tố nội tại của nền
kinh tế, có nhân tố tác động tư bên ngoài, có nhân tố tích cực thúc đẩy phát triển
song cũng có nhân tố kìm hãm, hạn chế sự phát triển.Các nhóm nhân tố ảnh hưởng
chủ yếu tới cơ cấu đầu tư của nền kinh tế :
4.1 Nhóm nhân tố nội bộ nền kinh tế
4.1.1 Thị trường nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Cần khẳng định ngay rằng thị trường và nhu cầu tiêu dùng có ảnh hưởng trực
tiếp đến việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu đầu tư. Bởi vì thị trường và nhu cầu
của xã hội là người đặt hàng cho tất cả các ngành nghề, cơ sở kinh tế, đến xu hướng
phát triển và phân công lao động xã hội, đến lĩnh vực kinh tế trong toàn bộ nền kinh
tế. Nếu như xã hội không có nhu cầu thì tất nhiên không có bất kì một quá trình sản
xuất nào. Cũng như vậy không có thị trường thì không có kinh tế hàng hóa.
Thị trường là nhu cầu xã hội không chỉ quy định về số lượng mà cả về chất
lượng các sản phẩm hàng hóa dịch vụ, nên nó có tác động trực tiếp đến quy mô,
trình độ phát triển của các vị trí, tỷ trọng của các ngành, các khu vực, các thành
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Dựa trên trình độ phát triển tư liệu sản xuất hiện có để xác định đầu tư vào
phát triển các ngành mà nước ta có lợi thế và có điều kiện phát triển mới tạo đà hội
nhập và tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế.
Thứ hai: Người lao động
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất còn được thể hiện ở trình độ tay
nghề, kĩ năng kĩ xảo của người lao động. Nếu trong một nền kinh tế trong nền kinh
tế, đến định hướng đầu tư và từ đó làm chuyển dịch cơ cấu đầu tư hiện tại. Người
lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ càng cao, khả năng chuyên môn hóa
càng cao thì phân công lao động hợp tác quốc tế càng phát triển. Từ đó hình thành
kinh tế cơ cấu mở ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển ngành nghề
4.1.3. Dân số lao động
Đây là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng trong định hướng đầu tư cho sự phát
triển kinh tế. Nó có tác động lên sự hình thành và chuyển dịch CCĐT. Do vậy phải
xem xét trên các khía cạnh:
- Kết quả dân số và trình độ dân trí là cơ sở quan trọng để phát triển và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề đang hoạt động.
- Quy mô dân số, kết cấu dân số và thu nhập của họ có ảnh hưởng lớn đến
quy mô và nhu cầu thị trường. Đó là cơ sở để đầu tư phát triển vào các ngành công
nghiệp và các ngành phục vụ tiêu dùng.
4.1.4. Quan điểm, chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
trong mỗi giai đoạn
Cơ cấu đầu tư là biểu hiện tóm tắt nội dung và phương tiện của chiến lược
phát triển kinh tế xã hội. Mặc dù cơ cấu đầu tư vừa mang tính khách quan vừa mang
tính lịch sử nhưng các tính chất đó lại chịu sự tác động và chi phối của nhà nước
thông qua các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô. Thông qua các định hướng phát triển,
Nhà nước không chỉ nhằm khuyến khích mọi lực lượng sản xuất của xã hội, đạt
được mục tiêu đề ra mà còn đưa ra các dự án để thu hút mọi thành phần kinh tế
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
để nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra, và những
mục tiêu đó có đạt được hay không chính là thước đo cơ bản nhất xác định kết quả,
hiệu quả của đầu tư đổi mới cơ cấu kinh tế và nó cho thấy tầm quan trọng của đầu
tư đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư tác động đến cơ cấu kinh tế trước hết là
ở sự thay đổi số lượng các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Do đó tỷ trọng các
nghành trong cơ cấu kinh tế có sự thay đổi, thứ tự ưu tiên khác nhau và kết quả là
hình thành nên một cơ cấu ngành mới. Sau đó sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư làm
thay đổi mối quan hệ giữa các bộ phận trong nền kinh tế theo xu hướng ngày càng
hợp lý hơn. Các nguồn lực trong nền kinh tế được sử dụng hợp lý. Các ngành liên
kết, liên hệ với nhau chặt chẽ. Trong cùng một ngành, các bộ phận cũng có mối
quan hệ với nhau và ngày càng hợp lý trong việc phân phối nguồn lực. Các doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ chiếm tỷ trọng ngày càng nhiều làm tăng hiệu quả
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bởi việc đầu tư vào ngành nào sẽ giúp một phần
quan trọng cho ngành đó phát huy lợi thế để cạnh tranh và phát triển.
Cuối cùng hiệu quả của cơ cấu đầu tư đổi mới cơ cấu kinh tế là làm tăng
hiệu quả cho từng bộ phận của nền kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói
chung. Khi xem xét hiệu quả của đầu tư tới cơ cấu kinh tế cần xem xét cả hiệu quả
trực tiếp và hiệu quả gián tiếp. Hiệu quả trực tiếp đó là khi đầu tư vào riêng từng bộ
phận thì bộ phận đó sẽ thu được về sự tăng trưởng mới như tăng giá trị tổng sản
lượng, tạo thêm công ăn việc làm…Hiệu quả gián tiếp đó là không chỉ bộ phận
nhận sự tác động trực tiếp của đầu tư có được những gia tăng mà những vùng khác,
những bộ phận khác cũng phát triển theo. Hoặc trái lại do sự cạnh tranh nguồn lực,
tranh chấp thị trường mà kìm hãm sự phát triển triển của các bộ phận khác. Bởi vậy
tác động của đầu tư không chỉ riêng đến từng bộ phận của nền kinh tế mà còn tác
động đến toàn bộ nền kinh tế nói chung.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II. Cơ cấu đầu tư hợp lý
1. Cơ cấu đầu tư hợp lý
nghiệp.
+ Trong các doanh nghiệp, vốn đầu tư tăng tài sản lưu động là
rất quan trọng. Yêu cầu đặt ra là phải chủ động đảm bào nguồn vốn nay, giúp cho
quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn
1.2.3. Cơ cấu đầu tư hợp lý theo ngành kinh tế
Tỷ trọng các ngành nông nghiệp giảm. Tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch
vụ tăng. Trong nội bộ các ngành, tỷ trọng các ngành có hàm lượng chất xám cao và
năng suất lao động cao ngày càng lớn. Tỷ trọng các ngành có năng suất thấp giảm
đi. Xu hướng chuyển dịch càng nhanh càng tốt.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ đơn
giản đến phức tạp.
Để nền kinh tế có thể chuyển dịch theo hướng trên, cơ cấu đầu tư phải chyển
dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng vào các ngành có trình độ kỹ thuật cao, mang lại
nhiều giá trị gia tăng. Giảm dần tỷ trọng vào các ngành có trình độ công nghệ thấp.
1.2.4. Cơ cấu đầu tư hợp lý theo vùng, địa phương
Cơ cấu đầu tư phát triển hợp lý là cơ cấu có khả năng tạo ra quá trình tái sản xuất
mở rộng. Hay nói cách khác, cơ cấu đầu tư phát triển hợp lý là cơ cấu đầu tư vừa
khai thác hiệu quả các năng lực hiện tại, vừa đảm bảo là nền tảng vững chắc cho sự
phát triển trong tương lai. Một cơ cấu vùng địa phương được coi hợp lý khi thỏa
mãn những nội dung sau:
o Cơ cấu đầu tư phát triển vùng kinh tế đảm bảo sự lan tỏa trong một vùng
rộng lớn, vừa lôi kéo tất cả các địa phương trong vùng và các vùng phụ cận
cùng phát triển
o Cơ cấu đầu tư phát triển vùng địa phương phù hợp với mục tiêu chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước cũng như của các ngành – địa
phương trong từng thời kỳ và đây là cơ sở thực hiện mục tiêu đó.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
o Cơ cấu đầu tư phát triển vùng địa phương phải khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là cá nguồn lực có lợi thế của vùng. Đó
chính là việc tính toán về các lợi thế về vị trí địa lý kinh tế, về điều kiện tự
có thêm nhiều cơ hội lớn để phát triển vươn lên, bên cạnh giải quyết những vấn đề
xã hội đang đặt ra chúng ta cần phải đảm bảo tăng trưởng nhanh, ổn định và liên tục
đi liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH. Trong đó, theo nội
dung của phát triển kinh tế, tăng trưởng cao cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hợp lý là nội dung cơ bản có tính chất quyết định. Tăng trưởng kinh tế được quyết
định bởi việc sử dụng yếu tố đầu vào, đó chính là vốn đầu tư và việc sử dụng vốn
đầu tư hợp lý và có hiệu quả nhất. Chỉ có đầu tư mới làm gia tăng tài sản xã hội đưa
đến sự phồn thịnh cho đất nước. Vì vậy phải thiết lập và có chính sách chuyển dịch
CCĐT một cách hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế xã hội lớn nhất cho nền kinh tế
quốc dân. Việt Nam có điểm xuất phát thấp, là nước bắt đầu từ nông nghiệp lạc hậu,
khi bước vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ còn gặp nhiều khó khăn, thử
thách bên cạnh những cơ hội lớn. CCĐT hiện nay của nước ta còn nhiều bất cập
chưa hợp lý, hiệu quả đầu tư chưa cao, đóng góp cho GDP chưa lớn. Để tiến kịp với
sự đòi hỏi của hội nhập và mở cửa phát triển kinh tế thì CCĐT lại càng phải được
chuyển dịch theo hướng hợp lý hơn. Nước ta phải tranh thủ tối đa mọi nguồn vốn
trong và ngoài nước, nguồn vốn mọi thành phần kinh tế mang lại tăng trưởng cao
cho nền kinh tế. Khi đã có vốn, phải quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm và
hiệu quả sao cho vừa đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế vừa tránh hậu quả nợ nần như
một số quốc gia đã gặp phải trong lịch sử. Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư phụ thuộc
vào sự phân bổ vốn vào đâu theo số lượng và tỷ lệ như thế nào là hợp lý và hiệu quả
tối ưu nhất. Một CCĐT tối ưu vừa cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, vừa là
phương tiện để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý đảm bảo tăng trưởng nhanh. Sự
thay đổi của CCĐT và sự tác động của nó đến cơ cấu kinh tế diễn ra một cách
thường xuyên, lặp đi, lặp lại theo hướng tiệm cận đến những CCKT tối ưu. Quá
trình thay đổi đó mang tính chất khách quan, dưới tác động của các quy luật kinh tế.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thông qua việc nhận thức ngày càng đẩy đủ, sâu sắc cơ chế tác động của các quy
luật kinh tế mà nhà nước có thể định hướng, điều tiết quá trình thay đổi CCĐT
hướng vào mục tiêu kinh tế - xã hội đã định.
2004
290927 139831 109754 41342
2005
343135 161635 130398 51102
2006
404712 185102 154006 65604
2007
532093 197989 204705 129399
2008 637300 184400 263000 189900
2009 704200 245000 278000 181200
Nguồn: Tổng cục thống kê
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng đóng góp trong vốn đầu tư của khu vực tư
nhân và khu vực đầu tư nước ngoài đã tăng lên nhanh chóng, trong đó nguồn vốn từ
khu vực tư nhân tăng cao nhất và đã chiếm tỷ trọng cao hơn khu vực Nhà nước.
Như vậy, chuyển biến của cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn có nhiều dấu hiệu tích cực
với sự đóng góp đa dạng, hiệu quả của nguồn vốn rõ nét hơn, và có sự phát huy ở
chừng mực nhất định trong phân bổ vốn.
1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
1.1 Nguồn vốn ngân sách nhà nước
Bảng 2 : Vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước phân theo nguồn vốn.
Đơn vị: tỷ đồng
Giá thực
tế
Tổng số
Chia ra
Vốn ngân
sách Nhà
nước