Đề tài Một số thủ thuật giúp học sinh nhớ từ vựng môn tiếng Anh ở bậc tiểu học - Pdf 15



PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO PHÙ MỸ
Trường THPT Số 1 Thị Trấn Phù Mỹ
 Đề tài:
Một số thủ thuật giúp học
sinh nhớ từ vựng môn Tiếng
Anh ở bậc Tiểu học
Giáo viên : Nguyễn Hồng Phương
Dạy môn : Tiếng Anh Tháng 3 năm 2012


Phần I: MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1. Cơ sở lý luận:
Nhằm bắt kịp với xu thế hội nhập toàn cầu, ngành giáo dục Việt Nam đang
ngày một hội nhập cùng thế giới. Hiểu rõ tầm quan trọng của giáo dục hiện đại là
đào tạo ra những con người có thể bắt kịp xu thế hội nhập toàn cầu. Ngoại ngữ nói
chung, Tiếng Anh nói riêng là công cụ đắc lực cho quá trình hội nhập. Nhiều công

Việc giao tiếp của trẻ ở những vùng nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế. Đồng
hành cùng với việc thay sách, đổi mới chương trình và phương pháp dạy và học,

tôi nhận thấy việc hạn chế trong giao tiếp của học sinh ở vùng nông thôn là do việc
ít được giao tiếp bằng Tiếng Anh nên các em ít nhớ được từ. Muốn giao tiếp được
bằng Tiếng Anh đòi hỏi học sinh song song với việc rèn luyện các kĩ năng là học
từ vựng và có vốn từ vựng nhất định. Đối với học sinh ở bậc tiểu học, nội dung
kiến thức và mẫu câu không nhiều, nhưng đòi hỏi các em phải có một lượng từ
vựng nhất định để thực hành và tham gia một số trò chơi. Tiếng Anh ở bậc tiểu học
vẫn là môn học tự chọn nên một số phụ huynh lẫn học sinh không quan tâm dẫn
đến việc các em ít học từ vựng và nhớ từ. Chính vì điều đó đã gây cho tôi sự trăn
trở là phải tìm ra phương pháp giúp đỡ các em học từ, nhớ từ lâu. Đó là lý do tôi
chọn đề tài “Một số thủ thuật giúp học sinh nhớ từ vựng môn Tiếng Anh ở bậc
tiểu học” với hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng học tập
bộ môn Tiếng Anh cho các em học sinh tiểu học.

II/ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:
Trong việc dạy Tiếng Anh, giúp học sinh học từ, nhớ từ là một hoạt động
dạy không thể thiếu trong một tiết học nào. Việc học từ và nhớ từ không chỉ đơn
thuần là việc giúp học sinh nhớ nghĩa của từ mà còn là việc giúp các em nghe từ,
phát âm từ một cách chính xác và áp dụng từ trong giao tiếp bằng Tiếng Anh. Vì
vậy, việc tìm ra những cách thức giúp các em học từ và nhớ từ lâu là nhiệm vụ của
mỗi giáo viên với mục đích giúp học sinh hiểu từ, sử dụng được từ vào trong câu
theo từng ngữ cảnh và nhớ được từ lâu.
* Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm các vấn đề sau:
a/ Tìm hiểu thực trạng việc dạy Tiếng Anh trước khi vận dụng đề tài.
b/ Công tác chuẩn bị trước khi dạy từ.
e/ Các bước cơ bản dạy từ vựng.
c/ Thủ thuật vận dụng các trò chơi vào các tiết học.
d/ Thủ thuật giúp học sinh học từ và ôn từ khi ở nhà.

- Giữa tháng 01/2011: Tiến hành viết đề tài.
3/ Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh trường tiểu học số 1 Thị trấn Phù Mỹ (khối 3,4,5).
- Khối 3 (3A,3B,3C,3D). Tổng số: 103 học sinh.
- Khối 4 (4A,4B,4C). Tổng số: 96 học sinh.
- Khối 5 (5A,5B,5C,5D). Tổng số: 123 học sinh.

PHẦN II: KẾT QUẢ

I. Thực trạng, sự việc hiện tại:
1/ Thuận lợi:
- Trường tiểu học số 1 Thị trấn Phù Mỹ được công nhận trường học đạt
chuẩn quốc gia giai đoạn 1 và được phụ huynh học sinh nhiệt tình ủng hộ trong
việc nâng cao dân trí.
- Chương trình sách giáo khoa có nội dung kiến thức phù hợp với thực tế
cuộc sống học sinh và có nhiều tranh ảnh đẹp, dễ bắt mắt, tạo niềm hứng thú cho
học sinh.
- Sự phát triển của công nghệ thông tin giúp giáo viên có được nhiều nguồn
tư liệu, hình ảnh qua mạng Internet.
- Giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác giảng dạy môn Tiếng
Anh.
2/ Khó khăn:
Qua thực tế giảng dạy môn Tiếng Anh ở bậc tiểu học trong năm năm qua, tôi
nhận thấy chất lượng môn học này vẫn còn thấp. Qua thăm dò điều tra, hỏi ý kiến
của học sinh, tôi nhận thấy một số nguyên nhân của việc hạn chế như sau:
a/ Trang thiết bị dạy học còn nhiều hạn chế:
Với bản chất tò mò, ham học hỏi, cùng với khả năng cảm nhận thế giới từ

Ở lứa tuổi này các em rất ham chơi nên ý thức học tập chưa cao. Thêm vào đó các
em rất ít chú trọng vào việc học và rất lười học bài nhất là từ vựng Tiếng Anh.
II. NỘI DUNG GIẢI PHÁP MỚI:
Từ thực tế việc dạy Tiếng Anh nói trên, tôi đưa ra một số thủ thuật giúp học
sinh học và nhớ từ cho học sinh ở bậc tiểu học. Các thủ thuật trong đề tài này cũng
đã được đề cập nhiều trong các tài liệu hướng dẫn giảng dạy ở bộ môn Tiếng Anh.
Tuy nhiên làm thế nào để áp dụng các thủ thuật đó một cách có hiệu quả thì đòi hỏi
giáo viên phải biết cách chọn lọc và tổ chức thực hiện các thủ thuật ấy một cách
linh hoạt. Có thể thủ thuật này phù hợp với bài dạy này nhưng lại không hiệu quả
đối với bài học khác. Tuy nhiên để áp dụng vào thực tế cho phù hợp, sinh động và
hiệu quả cao thì còn tùy thuộc vào phương tiện giảng dạy của từng tiết học và sự
linh hoạt của giáo viên để biến mỗi hoạt động trở thành trò chơi lí thú, dễ lôi cuống
học sinh, gây cho các em sự hứng thú học tập và nhớ từ. Một số thủ thuật trò chơi
sẽ thuận tiện hơn và hấp dẫn hơn nếu giáo viên dạy có hỗ trợ của công nghệ thông
tin. Đối với các tiết dạy truyền thống thì giáo viên cần chuẩn bị nhiều hơn bằng các
giáo cụ trực quan như bảng phụ, vật thật, hình ảnh, mô hình…. Mỗi thủ thuật có
những thuận lợi khi được giáo viên vận dụng vào thực tiễn. Sự chọn lọc các thủ
thuật cho phù hợp từng mục đích dạy, từng bài dạy, từng phương tiện đồ dùng dạy
học tránh việc nhàm chán trong hoạt động là một nội dung quan trọng được đề cập
đến trong đề tài này.
I/ Công tác chuẩn bị trước khi dạy từ:
Để việc dạy từ và giúp học sinh nhớ từ lâu, giáo viên phải chuẩn bị những
việc sau đây:
- Lập kế hoạch dạy từ vựng sẽ được học hoặc ôn tập theo đặc trưng của
từng tiết học.
- Lựa chọn trò chơi và thủ thuật cho phù hợp theo từng nội dung bài.
- Chuẩn bị một số đồ dùng dạy học ( bảng phụ dạy từ, bút lông, tranh, vật

- Học sinh nào đoán đúng sẽ được khuyến khích bằng điểm hoặc vỗ tay cổ
vũ động viên.

Ví dụ: Ôn các từ về dụng cụ học tập. (Let’s Learn - Unit 1- Let’s Go 1A.)
S1: Is this a crayon? S1: Is this a chair?
S2: No, it isn’t. S2: Yes, it is.
S1: Is this a cassette?
S2: Yes, it is.

2/ Pair Race
- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh thể hiện sự năng động, sử dụng
được trò chơi này giúp các em vừa nhớ được từ vừa giúp các em phát âm từ đó một
cách chính xác. - Tùy vào số lượng học sinh của lớp, giáo viên có thể xếp học sinh thành hai
hàng.
- Đặt một số phiếu giáo viên lên rãnh phấn trên bảng.



Eight   8

spider

rabbit

cat

tree

frog

dog Ví dụ2: Nối từ với nghĩa tiếng Việt:

1. Cloud a. con nhện
2. Puddle b. thời tiết
3. Flower c. đám mây
4. Bicycle d. vũng nước
5. Weather e. dây nhảy
6. Rabbit f. bông hoa
7. Tree g. cây
8. Car h. xe đạp
9. Spider i. xe hơi
10. Jump rope j. con thỏ


3.  hit a ball
4.  rabbit
5.  kite
6.  cake

Matching-Học sinh có thể sắp xếp lại bằng cách kẻ đường thẳng nối từ với từ, từ với
tranh… (hoặc đọc thứ tự kết nối). Học sinh có thể thực hiện theo nhóm, cặp hoặc
theo cá nhân trong trò chơi này.

4/ Jumbled word
- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh thực hành từ mới và chính
tả của từ.
- Viết một số từ lên bảng hoặc vào tờ giấy A4 với các chữ cái xếp không
theo thứ tự nhau.
- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ có nghĩa.
- Học sinh có thể thực hiện thi đua giữa các nhóm, cặp hoặc cá nhân.
- Cho các em đọc lại các từ vừa sắp xếp.

Ví dụ1: Sắp xếp lại các chữ cái sau thành từ:
( Let’s Learn- Unit 3- Let’s Go 1A)

 betla

table
 nobokote

notebook

____________ __________

5/ Chain game
- Trò chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sinh. Hoc sinh khi tham gia trò
chơi này phải thật sự tập trung qua đó giúp học sinh nhớ từ lâu hơn. Ngoài ra, học
sinh có cơ hội nói, phát âm rõ ràng các từ đã học.
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ ngồi quay mặt với nhau.
- Học sinh đầu tiên trong nhóm lặp lại câu của giáo viên.
- Học sinh thứ 2 lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào từ khác.
- Học sinh thứ 3 lặp lại câu của học sinh thứ nhất, thứ 2 và thêm vào một từ
mới tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với học sinh thứ nhất trong
nhóm.

Ví dụ: Let’s Learn- Unit 3- Let’s Go 2A
 Giáo viên: In my house, there is a bed.
 HS 1 : In my house, there is a bed and a sofa.
 HS 2 : In my house, there is a bed, a sofa and a lamp.
 HS 3 : In my house, there is a bed, a sofa, a lamp and a sink.
 HS 4 : In my house, there is a bed, a sofa, a lamp, a sink and a TV.
 HS 5 : In my house, there is a bed, a sofa, a lamp, a sink, a TV and a
telephone….

6/ What and Where
- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa và cách đọc của từ. Thủ
thuật này được áp dụng cho tất cả các từ có trong bài, thường là những từ dài và
khó đọc.
- Viết một số từ lên bảng không theo một trật tự nào và khoanh tròn chúng

- Giáo viên đọc từ tùy ý trong các từ đã viết ở trên bảng.
- Học sinh đánh dấu vào các từ đã chọn nếu nghe giáo viên đọc.
- Học sinh nào có 6 từ hoặc 9 từ được giáo viên đọc đầu tiên sẽ thắng trò
chơi và hô “Bingo”.
Ví dụ1:



5

6

2

4

7

9
farmer

shopkeeper

student

tả cảm xúc.
- Hoạt động này bao gồm nhiều dạng thức, nhưng tất cả đều dùng cử chỉ để
diễn tả nghĩa.
- Đặt một số phiếu từ hoặc phiếu tranh úp mặt xuống bàn.
- Một học sinh nhặt 1 phiếu lên nhưng không báo cho cả lớp biết đó là từ gì.
- Học sinh đó phải dùng cử chỉ hoặc điệu bộ thể hiện nghĩa của từ đó.
- Yêu cầu các học sinh còn lại trong lớp đoán từ.
- Giáo viên có thể khuyến khích học sinh đoán đúng từ bằng cách cho điểm.
- Cũng có cách đơn giản hơn là không dùng phiếu từ hoăc phiếu tranh, mà
giáo viên ghé tai nói thầm cho một học sinh một từ nào đó. Học sinh ấy làm như
trên.
Ví dụ: Ôn các từ: sad, tired, hot, cold, sick…
( Let’s Sing-Unit 2-Let’s Go 2A.)
sick cold tired hot

9/ Simon says
- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh nhớ từ và thường được áp
dụng cho câu mệnh lệnh ngắn.
- Giáo viên hô to các mệnh lệnh. Foods
(thøc ¨n)
Toys
(®å ch¬i)
ice cream, rice,……

kite, yo-yo,………
kite, ice cream, rice, yo-yo, ball, bread, jump rope, cake,
puzzle, robot, chicken, apple, doll, car, fish, pizza

Ví dụ 2: Hãy sắp xếp các từ trong khung cho đúng cột:

11/ Circle the words

(danh từ)
Round jump flower
………… …………. ………
………… …………. ……….
………… ………… ……….
milk

rabbit

cloud

round flower catch square
jump short puddle cloud
rabbit
read little throw
they
your
under

can

trees 12/ Symnonym and antonym
- Bên cạnh mục đích nhớ từ, hoạt động này còn giúp học sinh mở rộng vốn
từ và nhớ từ nhanh hơn.
- Giáo viên có thể đưa ra từ, yêu cầu học sinh tìm từ trái nghĩa hay đồng
nghĩa.
- Học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm để tìm từ.

use chopsticks

speak English
x
ride a pony

fly a kite

sing a song

write the alphabetread a book
Group A: She can climb a tree.
Group B: I can’t ride a pony.

14/ Rub out and remember
- Mục đích của trò chơi này cũng giúp cho học sinh nhớ từ vựng lâu hơn,
cũng gần giống như “What and Where” tuy nhiên cần áp dụng thay thế cho nhau
để tránh sự nhàm chán cho học sinh.
- Sau khi viết một số từ đã học trong bài và nghĩa của chúng lên bảng, giáo
viên cho học sinh lặp lại và xóa dần các từ Tiếng Việt hay Tiếng Anh.
- Chỉ vào nghĩa Tiếng Việt yêu cầu học sinh nói lại từ bằng Tiếng Anh và
ngược lại.
- Cho học sinh viết lại từ Tiếng Anh bên cạnh nghĩa Tiếng Việt hoặc nghĩa
Tiếng Việt bên cạnh từ Tiếng Anh.
- Giáo viên nên khuyến khích bằng điểm đối với các em viết đúng từ.

Ví dụ: Let’s Learn-Unit 3-Let’s Go 2A

- Cho học sinh quan sát tranh và hỏi, đáp.
- Sử dụng mẫu câu hỏi đáp: “What is this? – It’s a/an……….” hoặc
“What are these? – They’re……… ”
- Giáo viên đưa tranh và yêu cầu học sinh thực hiện theo cặp
Ví dụ:
HS1: What are these?
HS2: They’re pencils.

HS1: What are these?
HS2: They are pens.

HS1: What’s this?
HS2: It’s an eraser.
HS1: What is this?
HS2: It is a book.


bag
grandfather
baby sister mother

brother grandmother sister father School objects

Family members

yellow blue
white orange

purple red

green pink

black gray brown



Colors

Toys
19/ Pass the card
- Mục đích của thủ thuật này khích lệ khả năng nhớ từ của học sinh.
- Học sinh đứng thành nhiều hàng.
- Giáo viên đưa cho học sinh đứng đầu mỗi hàng một phiếu tranh hoặc một
đồ vật.
- Học sinh đó phải gọi tên đồ vật, rồi chuyển phiếu hoặc đồ vật đó cho người
đứng ngay sau mình.
- Học sinh cuối cùng giơ cao phiếu tranh hoặc đồ vật và đọc to từ ấy lên.


Ví dụ 1: Khoanh tròn các từ:

Ví dụ 2: Tô màu các từ Tiếng Anh tìm được:

FINE
HOW
YOU
NAME
MEET
WHAT
NICE
ARE
LATER
THANKS


Ví dụ 3:

R
S
M
C H A

I R

L
L


Error! Not a valid link. Thông qua bài hát Bắt kim thang học sinh học thuộc
và nhớ một số giới từ.
In on by under in on.
On in by in by under.
Where’s the kite? It’s in the tree.
Where’s the pen? It’s by the bag.
Where’s the doll? In on by under.
By under in on under under.
Error! Not a valid link. Thông qua bài hát Kìa con Bướm vàng học sinh học
thuộc và nhớ một số từ về địa danh.
He speaks English.
Error! Not a valid link
So does she.
Error! Not a valid link.
He was born in Sydney.
Error! Not a valid link.
Error! Not a valid link.
So did she.

2. Ôn từ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status