SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“MỘT SỐ THỦ THUẬT GIÚP HỌC SINH NHỚ TỪ VỰNG
______ _____ ____
._____ ____________
MÔN TIẾNG ANH Ở CẤP TIỂU HỌC”
_
.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1.
Lý do chọn sáng kiến:
Hiện nay Tiếng Anh là một môn học gần như bắt buộc ở tất cả các cấp học. Nó
không còn mới mẻ và xa lạ đối với học sinh, môn học này đã được sự quan tâm của
các bậc phụ huynh và các em học sinh đồng thời họ đã cảm nhận được sự cần thiết
của môn học khi áp dụng vào thực tế đời sống và các lĩnh vực Kinh tế - Xã hội.
Bên cạnh đó vẫn còn một số ít học sinh chưa nhận thức được tầm quan trọng
của môn học trong cuộc sống nên các em thiếu sự hứng thú khi học môn học này. Để
tạo cho các em học sinh có tinh thần học tập say mê môn Tiếng Anh, cần phải tạo cho
các em một môi trường học sôi nổi, phương pháp giảng dạy của giáo viên phải luôn
đổi mới, khoa học và có hiệu quả. Bởi vậy, đóng vai trò là một người thầy, người
giáo viên luôn đi tìm cho mình phương pháp phù hợp nhất để áp dụng vào bài dạy,
giúp cho người học tiếp thu bài nhanh, nhớ bài tốt và đặc biệt là niềm đam mê đối với
môn học.
Muốn học sinh giao tiếp tốt bằng Tiếng Anh, đòi hỏi các em phải có một vốn
từ cơ bản khá phong phú, từ đó có thể nghe hiểu và truyền đạt được ý mình. Sau một
thời gian giảng dạy, tìm tòi, học hỏi dần dần tôi rút ra được chút kinh nghiệm và tôi
đã áp dụng tương đối thành công trong quá trình dạy từ vựng ở mỗi bài khóa. Dưới
đây, tôi xin chia sẻ cùng đồng nghiệp qua việc nghiên cứu sáng kiến: “ Một số thủ thuật
giúp học sinh nhớ từ vựng môn Tiếng Anh ở cấp tiểu học".
1
•
A
_
r
-Sách let’s go
-Báo đài, ti vi, mạng internet,....
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
1. Thực trạng:
Việc giao tiếp của trẻ ở những vùng nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế. Đồng
hành cùng với việc thay sách, đổi mới chương trình và phương pháp dạy và học, tôi
nhận thấy việc hạn chế trong giao tiếp của học sinh ở vùng nông thôn là do việc ít
được giao tiếp bằng Tiếng Anh nên các em ít nhớ được từ. Muốn giao tiếp được bằng
Tiếng Anh đòi hỏi học sinh song song với việc rèn luyện các kĩ năng là học từ vựng
và có vốn từ vựng nhất định. Đối với học sinh ở bậc Tiểu học, nội dung kiến thức và
mẫu câu không nhiều, nhưng đòi hỏi các em phải có một lượng từ vựng nhất định để
thực hành và tham gia một số trò chơi. Tiếng Anh ở bậc Tiểu học vẫn là môn học tự
chọn nên một số phụ huynh lẫn học sinh không quan tâm dẫn đến việc các em ít học
từ vựng và nhớ từ. Chính vì điều đó đã gây cho tôi sự trăn trở là phải tìm ra phương
pháp giúp đỡ các em học từ, nhớ từ lâu.
- Tiếng Anh là môn học tạo cho các em học sinh sự hứng thú say mê khám
phá, so sánh sự khác nhau giữa các ngôn ngữ, tìm hiểu được nền văn hoá cũng như
chủ yếu, các em chưa ý thức được học Tiếng Anh để có thể sử dụng làm phương tiện
giao tiếp sau này.
+Hạn chế về thời gian và các hình thức trò chơi:
Học sinh ở bậc Tiểu học còn nhỏ nên tốc độ viết của các em còn chậm. Đây là
một lí do chủ yếu dẫn đến việc hạn chế thời gian tổ chức các trò chơi. Bên cạnh đó
các hình thức trò chơi vẫn chưa được tổ chức phong phú. Đặc biệt là học s inh Tiểu
học rất thích học Tiếng Anh có lồng ghép vào các trò chơi. Điều này là rất tốt vì phần
nào giáo viên đã làm được việc: Học mà chơi, chơi mà học.
+Động cơ và ý thức học tập chưa cao:
Môn Tiếng Anh ở bậc Tiểu học vẫn là môn học tự chọn nên một số phụ huynh
và học sinh chưa ý thức được tầm quan trọng của môn học này. Một số học sinh lên
lớp là vì bắt buộc phải lên chứ các em không có một động cơ học tập nào. Đối tượng
học sinh yếu kém nên các em này rất ngại thực hành giao tiếp. Vì khả năng tiếp thu
chậm, sợ thực hành sai, sợ những nhận xét không tốt của giáo viên.
Một số ít khác là đối tượng khá, giỏi, các em ngại giao tiếp không phải vì khả
năng tiếp thu chậm mà các em bị hạn chế về mặt tâm lí, ngại thực hành trước đám
đông. Ở lứa tuổi này các em rất ham chơi nên ý thức học tập chưa cao. Thêm vào đó
các em rất ít chú trọng vào việc học và rất lười học bài nhất là từ vựng Tiếng Anh.
3.
Một số biện pháp giúp học sinh nhớ từ vựng môn Tiếng Anh:
* Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, tôi dựa vào:
- Yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giảng dạy năm học.
- Đúc kết kinh nghiệm qua thực tế giảng dạy trong thời gian qua.
- Tham khảo một số tài liệu giảng dạy môn Tiếng Anh.
- Chương trình sách giáo khoa và sách giáo viên Let's Go 1A, 1B, 2A.
- Kết quả chất lượng môn Tiếng Anh của trường.
3
- Lập kế hoạch dạy từ vựng sẽ được học hoặc ôn tập theo đặc trưng của từng
tiết học.
- Lựa chọn trò chơi và thủ thuật cho phù hợp theo từng nội dung bài.
- Chuẩn bị một số đồ dùng dạy học ( bảng phụ dạy từ, bút lông, tranh, vật
thật, thẻ bìa....).
- Chuẩn bị máy tính, đèn chiếu nếu tiết dạy có sự hỗ trợ của việc ứng dụng
công nghệ thông tin.
- Chuẩn bị, sắp xếp lớp học để tổ chức cho học sinh một số trò chơi có hiệu
quả
b.Tiến trình thực hiện các thủ thuật:
- Có nhiều cách giúp học sinh nhớ từ lâu. Tuy nhiên mỗi bài học có những đặc
trưng riêng. Tùy vào từng nội dung bài dạy mà giáo viên có thể lựa chọn cách thức
lựa chọn cho phù hợp. Giáo viên có thể thực hiện trong phần Warm up, Free- Practice
hoặc ngay sau khi dạy xong từ vựng.
- Giáo viên thực hiện các trò chơi hợp lý tạo không khí lớp học vui vẻ và sinh
động giúp cho học sinh có một tâm lý thoải mái để nhớ từ trong bài. Có thể thực hiện
4
dưới hình thức các trò chơi tập thể, nhóm, cặp hoặc cá nhân. Tuy nhiên, dù thực hiện
dưới hình thức nào, giáo viên cũng cần tổ chức cho tất cả học sinh trong lớp theo dõi,
nhận xét để các em cùng thực hiện.
- Sau đây là một số thủ thuật mà tôi đúc kết trong quá trình giảng dạy,
nghiên cứu tài liệu nhằm giúp cho các em gia tăng vốn từ vựng Tiếng Anh một cách
tự nhiên.
c. Các bước cơ bản dạy từ vựng
cách chính xác.
- Tùy vào số lượng học sinh của lớp, giáo viên có thể xếp học sinh thành hai
hàng.
- Đặt một số phiếu giáo viên lên rãnh phấn trên bảng.
- Giáo viên đọc to một từ bất kỳ nào trong phiếu.
- Hai học sinh đứng đầu hai hàng chạy đua lên bảng chạm tay vào phiếu có từ
vừa gọi.
- Học sinh nào chạm tay vào trước và nói đúng từ đó thì được một điểm
cho
đội của mình.
- Cứ như thế cho đến học sinh cuối cùng của hàng.
Ví dụ:
Let's Learn Some More- Unit 1 - Let's Go 2A.
Ôn các từ: spider, rabbit, tree, frog, cat, dog......
6
+Míấeỉtíng:
- Mục đích giúp học sinh ôn từ khi kết hợp từ với tranh, từ với nghĩa,
hoặc từ với số..
- Tùy vào mục đích của từng bài, giáo viên có thể thiết kế hoạt động
cho phù hợp. Có thể sử dụng trong phần dạy từ, hoặc trong trò chơi củng
7
8
Đáp án:
1/c 2/d
Ví dụ 3:
3/f
4/h
5/b
6/j
7/g
8/i
9/a 10/e
Nốitranh vớitừtươngứng
kẻ đường
(hoặc đọc
1A)
betla
table
nobokote
notebook
onacry
crayon
karrme
marker
scasette
cassette
Ví dụ 2:
Sắp xếp từ theo tranh:
( Let's Learn - Unit 3 - Let's Go 2A)
1. kins
3.firgeratorer
2.uabthbt
4. iotlte
+Chaingame:
- Trò chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sinh. Hoc sinh khi tham gia trò
chơi này phải thật sự tập trung qua đó giúp học sinh nhớ từ lâu hơn. Ngoài ra,
học sinh có cơ hội nói, phát âm rõ ràng các từ đã học.
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ ngồi quay mặt với nhau.
+Bingữ:
- Đây là trò chơi nhằm giúp học sinh thực hành, ôn từ thông qua việc
kết nối âm với cách viết của từ.
- Giáo viên yêu cầu lớp suy nghĩ 8^10 từ theo một chủ điểm nào đó
student
mà giáo viên yêu cầu và viết chúng lên bảng.
- Yêu cầu học sinh chọn 6 từ hoặc 9 từ bất kì và viết vào vở hoặc
giấy. - Giáo viên đọc từ tùy ý trong các từ đã viết ở trên bảng.
- Học sinh đánh dấu vào các từ đã chọn nếu nghe giáo viên đọc.
- Học sinh nào có 6 từ hoặc 9 từ được giáo viên đọc đầu tiên sẽ thắng
trò
chơi và hô "Bingữ".
Ví dụ:
book
crayon
eraser
notebook
pen
ruler
pencil
bag
marker
student
cold
tired
hot
+Simonsays:
- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh nhớ từ và thường
được áp dụng cho câu mệnh lệnh ngắn.
- Giáo viên hô to các mệnh lệnh.
- Học sinh chỉ làm theo các mệnh lệnh của giáo viên nếu giáo viên đọc câu
mệnh lệnh bắt đầu bằng câu:"Simon says".
- Giáo viên đọc câu mệnh lệnh, không có câu "Simon says". Học
sinh không được thực hiện mệnh lệnh đó. Nếu học sinh nào thực hiện sẽ bị
loại ra khỏi cuộc chơi.
- Trò chơi này được áp dụng cho cả lớp, không nên chia theo nhóm hoặc
cặp.
Ví dụ: Let's Move- Unitl- Let's Go 1A.
Nếu giáo viên nói "Simon says: stand up!" học sinh sẽ đứng dậy.
* Nếu giáo viên nói: "stand up!" học sinh không được thực hiện
mệnh lệnh đó, nếu học sinh nào đứng dậy sẽ bị loại khỏi cuộc chơi.
+Group thewords :
- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa của từ và hiểu
được thuộc tính của từ.
- Giáo viên viết một số từ lên bảng.
- Học sinh làm việc theo nhóm để sắp xếp các từ theo từng chủ điểm
(Danh từ)
flữwer catch
shữrt
puddle
read little
Verbs
( Động từ)
+CiicletheMữĩids:
- Mục đích của trò chơi này giúp các em nhớ nghĩa của từ và từ loại của
từ.
- Mỗi hàng ngang có thể 3 hoặc 4 từ (trong đó có 1 từ khác với các từ
còn
lại)
- Giáo viên yêu cầu học sinh khoanh tròn từ đó.
- Có thể tổ chức trò chơi này theo nhóm, sử dụng bảng phụ để thực hiện
trò
chơi.
- Yêu cầu cả lớp đọc lại tất cả các từ.
Ví dụ: Gạch chân từ khác loại với các từ còn lại:
1/fsh
pizza
milk
bread
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ......................................1
- Bên cạnh mục đích nhớ từ, hoạt động này còn giúp học sinh mở rộng
vốn từ và nhớ từ nhanh hơn.
- Giáo viên có thể đưa ra từ, yêu cầu học sinh tìm từ trái nghĩa hay đồng
15
nghĩa
- Học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm để tìm từ.
Ví dụ:
Let's Learn Some More- Unit 4- Let's Go 1A
*
Give the
antonym of the
words old # young
tall #
short
pretty #
thin #
ugly
fat
Error! Not a valid link.Give the symnonym of the words:
beautifull: nice, pretty
sing a song
o throw a ball
ride a pony x
use chopsticks
fly a kite
write the alphabet
read a book
Group A : She can climb a tree.
Group B: I can't ride a pony.
+Rub out andremember :
- Mục đích của trò chơi này cũng giúp cho học sinh nhớ từ vựng lâu
hơn, cũng gần giống như " What and Where" tuy nhiên cần áp dụng thay thế
cho nhau để tránh sự nhàm chán cho học sinh.
- Sau khi viết một số từ đã học trong bài và nghĩa của chúng lên
bảng, giáo viên cho học sinh lặp lại và xóa dần các từ Tiếng Việt hay
Tiếng Anh.
- Chỉ vào nghĩa Tiếng Việt yêu cầu học sinh nói lại từ bằng Tiếng
Anh và ngược lại.
- Cho học sinh viết lại từ Tiếng Anh bên cạnh nghĩa Tiếng Việt
hoặc nghĩa Tiếng Việt bên cạnh từ Tiếng Anh.
- Giáo viên nên khuyến khích bằng điểm đối với các em viết đúng từ.
Ví dụ : Let's Learn-Unit 3-Let's Go 2A
- house (n) :
.................
-................(n):
- wrong:
oo
oo
- find:
- hear:
oo
oo
oo
oo
+Dùng tranh nói từ:
- Mục đích của trò chơi này cũng nhằm giúp học sinh ôn từ và ôn cả
cách dùng từ như danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều.
- Cho học sinh quan sát tranh và hỏi, đáp.
- Sử dụng mẫu câu hỏi đáp: " Wltat is this? - It's a/an.........." hoặc
" Wỉtat are these? - They 're..........."
- Giáo viên đưa tranh và yêu cầu học sinh thực hiện
theo cặp Ví dụ :
HS1: What are these? HS2: They're pencils.
HS1: What are these? HS2: They are
pens
father
khi ở nhà: a. Học từ:
+ Luyện viết:
- Sau mỗi bài học, giáo viên yêu cầu học sinh về nhà luyện viết từ.
Giáo viên có thể yêu cầu các em viết một số từ khó học hoặc một số từ dài.
Mỗi một lần học sinh có thể viết 5 từ. Vì đây là học sinh tiểu học nên mục
đích của việc luyện viết từ vừa giúp cho học sinh nhớ từ đồng thời giúp cho
các em rèn chữ viết
- Tiết học sau, học sinh mang vở cho giáo viên kiểm tra.
Ví dụ : Let's Go 2A
refrigerator, telephone, alligator.......
+ Sau khi học từ vựng trên lớp, học sinh nên học từ ngay khi về nhà,
không nên để cho đến tiết học tiếp theo mới học. Học s inh nên học thường
xuyên, mỗi ngày học một hoặc ôn vài từ. Các em nên lập cho mình một
thời gian biểu, quy định một khoảng thời gian nhất định trong ngày để học
từ.
+ Mỗi học sinh nên trang bị cho mình một cái bảng nhỏ để có thể
thường xuyên viết từ. Các em nên viết một từ nhiều lần lên bảng (học sinh
vừa viết kết hợp với đọc từ) để nhớ từ được lâu.
+ Học sinh cũng có thể học từ thông qua một số bài hát hoặc bài thơ
mà giáo viên đã dạy cho các em biết ở trường.
Bài: HELLO
Qua bài hát này học sinh sẽ thuộc được một số lời chào nhau khi
gặp mặt và khi tạm biệt. Bên cạnh đó các em cũng được nhắc lại câu hỏi
thăm sức khỏe người khác cũng như cách trả lời một cách lịch sự qua mẫu
câu: “How are you?” - I am fine. Thank you.
Bài: AGES
Đây là bài hát có giai điệu dễ thương mà các em rất quen thuộc và
thích hát. Qua đó, củng cố lại cho các em cách hỏi và trả lời về tuổi bằng
môn Tiếng Anh và đã nhận được kết quả khả quan hơn. Đến nay hầu hết
các em đều phấn khởi ham thích học môn tiếng Anh, từ chỉ có 60% em
thích học tiếng Anh nay tăng lên tới 80% em và điều đó đã làm giảm được
số lượng em không thích học tiếng Anh xuống chỉ còn lại 20% em. Đáng
mừng hơn là các em hoàn toàn khắc phục được những khó khăn trong việc
đọc - nói tiếng Anh và từ đó các em tích cực hơn trong các hoạt động tham
gia vào bài học. Học sinh hăng hái, hứng thú, sôi nổi hơn trong học tập, bài
chuẩn bị ở nhà chu đáo hơn. Vì thế, kết quả theo dõi chất lượng môn học
Tiếng Anh của học sinh vào cuối năm cũng được nâng cao rõ rệt.
- Sau khi áp dụng các phương pháp trên thì tôi nhận thấy HS thích
thú và yêu mến môn học này hơn. Chất lượng dạy và học có phần nâng
cao. Kết quả đạt đươc như sau:
Đầu năm:
Giỏi: 5%, Khá: 20%, TB: 65%, Yếu: 10%
Cuối năm:
Giỏi: 10%, Khá: 28%, TB: 58%, Yếu: 4%
2. Kết luận:
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của người giáo viên trong cuộc đổi mới
phương pháp, giáo dục rất quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến cả một thế
hệ tương lai đất nước, do vậy tôi không ngừng học tập, tự nghiên cứu,
không ngừng tích lũy kinh nghiệm, chuyên môn và luôn phát huy sao cho
chất lượng học sinh ngày càng tiến bộ và học sinh ngày càng yêu thích
môn Tiếng Anh hơn.
-Trong một quá trình công tác ngắn, kinh nghiệm hạn hẹp của tôi đã
được trình bày có lẽ vẫn chưa hoàn chỉnh và còn nhiều thiếu xót. Tôi rất
mong quý đồng nghiệp tham khảo và đóng góp ý kiến để chúng ta tiến xa