Một vài biện pháp giúp học sinh lớp 4 nhớ từ vựng môn tiếng Anh
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Đất nước ta đang trên con đường đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Để đáp ứng yêu cầu trên đòi hỏi chúng ta phải có một nền giáo dục phát triển ngang tầm,
đào tạo ra những con người mới, có tri thức mới, năng động và sáng tạo. Đổi mới phương
pháp dạy học là điều cần thiết và quan trọng đặc biệt là đổi mới phương pháp dạy học
môn tiếng Anh ở cấp Tiểu học.
Ở điều 24.2 Luật giáo dục có nêu phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực
tự giác chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,
bồi dưỡng những phương thức tự học, tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập của
học sinh.
Vậy làm thế nào để các em học sinh có một cách học tốt về môn tiếng Anh và nhìn
nhận nó như là ngôn ngữ thứ hai vì nó rất cần thiết và bổ ích để hỗ trợ cho việc mở rộng
hiểu biết kiến thức về đời sống, văn hóa, ngôn ngữ…. trong quá trình hội nhập Quốc tế.
Qua quá trình giảng dạy chương trình tiếng Anh Tiểu học nhiều năm, bản thân tôi
thấy rằng: để các em học sinh có được một tiết học tiếng Anh mà thời gian ở đó các em
có cảm giác thoải mái, có thể vừa học vừa chơi, các em có khả năng giao tiếp với bạn bè
một cách tự tin như sử dụng chính tiếng mẹ đẻ. Mục đích của việc học tiếng Anh là để
giao tiếp. Vậy để các em tự tin khi giao tiếp các em cần phải có vốn từ vựng phong phú
thì mới có phản ứng nhanh gây hứng thú khi đối đáp, đồng thời biết tạo ra những tình
huống mới trên cơ sở bài học và biến nó thành kiến thức của riêng mình.
Việc dạy từ vựng lại không đơn giản chút nào, nhất là dạy cho các em học sinh lớp 4.
Mặc dù các em đã học tiếng Anh được một năm. Qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy
sau mỗi kì nghỉ hè các em thường quên các kiến thức của năm học trước. Đặc biệt là từ
vựng vì từ vựng được coi là yếu tố quan trọng bởi bất kì ngôn ngữ nào cũng cần có một
vốn từ nhất định để trình bày, diễn đạt. Hơn nữa để có thể giao tiếp tốt, ngoài nắm vững
cấu trúc ngữ pháp, cần phải có vốn từ vựng phong phú. Làm thế nào để học sinh sau mỗi
tiết học thì vốn từ vựng được thêm mở rộng và bổ sung, đó là lí do tôi chọn đề tài: “Một
vài biện pháp giúp học sinh lớp 4 nhớ từ vựng môn tiếng Anh”
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1. Khảo sát thực trạng:
vựng
SL
TL (%)
SL
TL (%)
4A
35
15
42.8 %
10
28.6 %
10
28.6 %
4B
34
34
14
41.1 %
9
26.5 %
11
32.4 %
2) Thuận lợi, khó khăn:
2.1)Thuận lợi:
- Hiện nay Sở Giáo dục và Phòng Giáo dục rất quan tâm và đầu tư đội ngũ giáo viên
và trang thiết bị cho các Trường dạy tiếng Anh; điển hình là mỗi Trường dạy tiếng Anh
hầu hết đều có hai giáo viên tiếng Anh trở lên. Bên cạnh đó Sở Giáo dục đã cung cấp
trang thiết bị dạy tiếng Anh cho các trường dạy tiếng Anh 4 tiết/tuần (Bộ rối, đĩa VCD và
một số tranh…).
- Ban giám hiệu nhà trường và các đồng chí đồng nghiệp luôn quan tâm và giúp đỡ
chuyên môn nhiệt tình.
- Giáo viên chủ nhiệm lớp 4 của trường tôi phối kết hợp với giáo viên bộ môn nói
chung, đặc biệt với giáo viên tiếng Anh khá nhịp nhàng.
2.2) Khó khăn:
- Chương trình 4 tiết/tuần chưa phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh vì nội
dung mới và nặng đối với các em.
- Nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên chưa quan tâm đến việc học ngoại ngữ
của các em
sinh viết các từ đó vào vở.
- Bước 6: Phát âm lại từ và yêu cầu học sinh nhận diện từ mà giáo viên đang đọc.
- Bước 7: Cho một số câu mẫu mà các em đã học hay mẫu câu mới có trong bài và
yêu cầu học sinh thay thế từ mới học vào để cho các em nhớ từ lâu hơn và thực hành nói
tốt hơn.
- Bước 8: Kiểm tra và củng cố lại các từ đã học qua các trò chơi học tập.
* Với biện pháp này, học sinh đã nắm được cấu tạo của từ và cách đọc từ. Các em
vận dụng linh hoạt vào các dạng bài khác nhau.
3.2) Phương pháp gợi mở giới thiệu từ mới:
Giáo viên có thể dùng nhiều thủ thuật để học sinh đoán nghĩa của từ như: Dùng hình
ảnh, vật thật, tranh, cử chỉ, điệu bộ, tình huống, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa…. Gây sinh
động trong giờ học và học sinh sẽ khắc sâu những từ vựng của bài học. Từ nhũng kĩ năng
này tôi áp dụng vào các bài dạy của mình như:
Ví dụ 1: Giới thiệu từ vựng trong bài Unit 13: Favourite food and drink, giáo viên đính
các bức tranh thức ăn và nước uống lên bảng cho học sinh nhìn sau đó giáo viên giới
thiệu tên các thức ăn và nước uống bằng tiếng anh.
- Học sinh sau khi quan sát tranh thì biết được nghĩa của các từ về món ăn và nước
uống ở trên bảng.
Một vài biện pháp giúp học sinh lớp 4 nhớ từ vựng môn tiếng Anh
Ví dụ 2: Giáo viên sử dụng cử chỉ, điệu bộ của mình để giới thiệu từ vựng về nghề
nghiệp trong bài Unit 12: Jobs cho các em nắm nghĩa của từ.
teacher
student
* Với biện pháp này, tôi đã phát huy được khả năng tư duy, phán đoán của học sinh.
Đồng thời, tôi cũng giúp học sinh nắm được nghĩa của từ và khắc sâu từ ngay tại lớp,
tạo được không khí thoải mái trong lớp học.
________
6. bbitra
______
*Rub out and remember:
- Đây là trò chơi kiểm tra học sinh có nắm vững cách phát âm và nghĩa của từ hay
không.
- Giáo viên xóa bất kì từ nào trên bảng và yêu cầu học sinh đọc lại.
- Học sinh nào đọc to và chính xác sẽ nhận được một tràng pháo tay giòn giã của các
bạn trong lớp.
Ví dụ: Kiểm tra từ vựng trong bài Unit 18: My clothes.
- dress
(n.):
cái đầm
- skirt
(n.):
……………….
- ………. (n.):
quần dài
* What and where:
- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh luyện viết từ vừa mới học đồng thời
rèn luyện sự phản xạ nhanh nhạy của học sinh.
- Giáo viên chuẩn bị một số thẻ từ, dùng bút lông viết các từ vừa mới học vào thẻ từ
rồi đính lên bảng.
- Mời một vài em đọc từ cá nhân rồi dần dần xóa các từ, sau đó mời học sinh viết lại
từ đúng vào vị trí của nó.
Ví dụ: Trong bài Unit 12: Jobs, có các nghề nghiệp như:
doll, robot, ball, yo-yo
* Bingo:
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ 9 từ theo một chủ điểm nào đó mà giáo viên
yêu cầu và ghi chúng lên bảng. Yêu cầu học sinh viết 9 từ này vào vở hoặc giấy, giáo
viên đọc 3 từ tùy ý, học sinh đánh dấu stick 3 từ vừa nghe được. Học sinh nào có 3 từ
nằm trên cùng một hàng ngang, hoặc trên cùng một hàng dọc hoặc trên cùng một đường
chéo thì hô to “bingo”.
Bingo
Bingo
Một vài biện pháp giúp học sinh lớp 4 nhớ từ vựng môn tiếng Anh
* Net works:
- Giáo viên cho chủ điểm và yêu cầu học sinh viết từ tương ứng với các chủ điểm đó.
- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh luyện viết từ vừa mới học đồng thời
rèn luyện sự phản xạ nhanh nhạy của học sinh.
Ví dụ:
lion
tiger
bear
crocodile
zoo
animals
- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh nắm vững nghĩa của từ vừa mới học
đồng thời rèn luyện sự phản xạ nhanh nhạy của học sinh.
Ví dụ: Nối từ/cụm từ với tranh
1- orange juice
2- singer
3- bread
Một vài biện pháp giúp học sinh lớp 4 nhớ từ vựng môn tiếng Anh
4- mineral water
5- rice
6- piano
- Bên cạnh đó tôi thường chú ý đến từng đối tượng học sinh vì mỗi em có trình độ
nhận thức khác nhau. Vì thế để kết hợp tốt trong việc học từ vựng, tôi hướng dẫn các em
hoạt động theo cặp. Tôi thường bố trí ngay từ đầu năm học: các em khá, giỏi giúp đỡ các
em trung bình hay yếu có điều kiện đối đáp với nhau và bổ sung vốn từ cho nhau, giúp đỡ
nhau cùng tiến bộ. Đó là những cách học từ ở trên lớp. Bên cạnh đó các em cũng cần
luyện tập cho mình tính tự học ở nhà. Tôi thường động viên và hướng dẫn các em học từ
bất cứ thời gian nào và bất cứ ở đâu với bất kì hình thức nào như: dùng que viết từ dưới
đất, ở nền, bảng và giấy nháp……
+ Tôi hướng dẫn các em một cách nhớ từ vựng ở nhà là làm những tấm thẻ bằng giấy,
một mặt ghi từ, mặt còn lại các em có thể ghi nghĩa hoặc vẽ tranh minh họa của từ đó.
Những tấm thẻ đó các em có thể bỏ vào túi, vào cặp sách…để các em có thể mang theo
bên mình hoặc có thể dán một vài nơi trong phòng của mình để học thường xuyên hơn.
+ Sau mỗi bài học yêu cầu học sinh về nhà luyện viết từ. Giáo viên có thể yêu cầu học
* Với biện pháp này, tôi giúp học sinh
cảm thấy hứng thú hơn trong giờ học tiếng Anh. Các em nắm chắc từ, tự tin trao đổi với
các bạn bằng tiếng Anh, đồng thời rèn tốt kĩ năng giao tiếp cho học sinh.
III. KẾT QUẢ VÀ KHẢ NĂNG PHỔ BIẾN VÀO THỰC TIỄN:
1) Kết quả:
Qua vài năm giảng dạy chương trình tiếng Anh cho học sinh lớp 4 tại trường Tiểu học
Liên Hương 2, tôi nhận thấy:
- Học sinh say mê và thích học tiếng Anh hơn ở mọi nơi và bất kì lúc nào.
- Vốn từ của học sinh rất tiến bộ và ngày càng nhiều hơn sau mỗi tiết học.
- Học sinh tự tin và rất thích nói tiếng Anh trong giờ học. Các em còn trao đổi với
nhau bằng tiếng Anh ngoài giờ học. Biết vận dụng những từ vựng đã học đưa vào tình
huống thực tế trong giao tiếp hàng ngày. Nhiều học sinh nói lưu loát hơn.
Sau đây là kết quả đạt được qua kì kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 4 năm
học 2013 – 2014 và học kì 1 năm học 2014-2015:
Cuối năm học:
2013-2014
Số HS Nắm vững từ
khảo
vựng
sát
Thuộc từ nhưng
còn lúng túng khi
phát âm
Nắm chưa chắc từ
vựng
34
18
52.9 %
13
38.3 %
3
8.8 %
4C
34
15
44.1 %
11
32.4 %
8
23.5 %
phát âm
Nắm chưa chắc từ
vựng
SL
TL (%)
SL
TL (%)
4A
35
28
80 %
7
20 %
0
0
4B
4D
34
23
67.7 %
10
29.4 %
1
2.9 %
2) Bài học kinh nghiệm:
- Lựa chọn trò chơi và các thủ thuật dạy từ vựng phải phù hợp từng đối tượng học
sinh để giúp các em nhớ từ vựng tốt hơn.
- Tạo ra một môi trường ngoại ngữ bằng cách giáo viên thường sử dụng những câu
ngắn gọn, dễ hiểu để học sinh có cảm giác như đang sử dụng tiếng mẹ đẻ.
Một vài biện pháp giúp học sinh lớp 4 nhớ từ vựng môn tiếng Anh
- Động viên, khuyến khích các em xem các chương trình hoạt hình lồng tiếng Anh
vào hay nghe những bài hát thiếu nhi tiếng Anh và hát theo.
- Người giáo viên phải tâm huyết với công tác giảng dạy của mình vì học sinh thân
yêu.
- Phải có kế hoạch dài hạn, kế hoạch mang tính thuyết phục, hiệu quả. Muốn vậy
Một vài biện pháp giúp học sinh lớp 4 nhớ từ vựng môn tiếng Anh
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
* Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP HUYỆN:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………