Trang: 1 BÀI LUẬN
Môn : QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
Đề tài: QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM GVHD: Trương Thị Vân Anh
Nhóm thực hiện: Nhóm 10- Lớp QTQHK-02
Thành viên nhóm:
1. Huỳnh Phước Đức
2. Nguyễn Quý Hưng
3. Huỳnh Thị Kim Nga
4. Nguyễn Thị Nghĩa
5. Nguyễn Thị Phương
6. Đinh Thị Thảo
7. Nguyễn Thị Thuận
2.3 Dịch vụ MyTV: 24
2.4 Dịch vụ MetroNet tích hợp 26
2.5 Dịch vụ IPTV: 27
3. Đánh giá: 27
IV- TỔ CHỨC CRM 28
1. Mục tiêu chiến lược CRM của VNPT 28
2. Văn hóa 28
Trang: 3 Phần 1:
TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH
VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT)
GIỚI THIỆU VỀ VNPT:
Tổng quan về VNPT và lĩnh vực hoạt động:
Tên đầy đủ: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Posts and Telecommunications Group
(VNPT)
Lĩnh vực kinh doanh
- Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin;
- Dịch vụ và sản phẩm truyền thông;
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng các công
trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;
- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn
thông, công nghệ thông tin và truyền thông;
- Dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng;
- Dịch vụ quảng cáo, tổ ch
ức sự kiện;
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
Địa chỉ liên hệ
Trụ sở chính: Tòa nhà VNPT, số 57 Huỳnh Thúc Kháng, Q. Đống Đa,
TP. Hà Nội
Văn phòng: 84-4 3 774 1091- Fax: 84-4 3 774 1093
Website: www.vnpt.com.vn
Email: [email protected]
Trang: 5 Quá trình hình thành và phát triển:
- 30-4-1995 Thành lập Tổng công ty Bưu chính Viễn thông VN (VNPT)
Tháng 4/1995,Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam chính thức
được thành lập theo mô hình Tổng Công ty 91, trực thuộc Chính phủ và Tổng
8.122 tỷ đồng, kinh doanh các lĩnh vực như: thiết lập, quản lý, khai thác và
phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công
ích và các dịch vụ công ích khác. Tổ chức của VNPost gồm có 64 tỉnh, thành
phố được hình thành trên cơ sở tách hoạt động bưu chính từ các bưu điện tỉnh,
thành phố hiện nay. Khối Viễn thông các tỉnh, thành phố được tách ra từ các
Bưu điện tỉnh, thành cũ thành các Viễn thông tỉnh, thành phố trực thuộc Tập
đoàn BCVT Việt Nam VNPT.
- 19-4-2008 VNPT phóng thành công vệ tinh đầu tiên của Việt Nam
VINASAT-1
Trang: 6 05h17 phút ngày 19/4/2008, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
VNPT, với vai trò là chủ đầu tư dự án, đã phóng thành công vệ tinh đầu tiên
của Việt Nam VINASAT-1 lên quỹ đạo. Đây là sự kiện khẳng định chủ quyền
quốc gia của VN trên không gian, góp phần nâng cao hình ảnh, uy tín của VN
nói chung và VT- CNTT VN nói riêng. Với việc đưa vệ tinh viễn thông đầu
tiên vào sử dụng, Việt Nam đã chủ động được toàn bộ các phương thức truyền
dẫ
n, kể cả các phương thức truyền dẫn hiện đại, hoàn thiện hạ tầng thông tin
liên lạc quốc gia, đảm bảo an toàn và tin cậy mạng lưới cơ sở hạ tầng viễn
thông, tạo điều kiện cho các đơn vị phát triển các dịch vụ viễn thông, phát
thanh, truyền hình Với dung lượng truyền dẫn trên 10.000 kênh thoại,
Internet, truyền số liệu; trên 120 kênh truyền hình chất lượng cao, VINASAT-
1 sẽ đưa các dị
ch vụ viễn thông, Internet và truyền hình đến các vùng sâu,
vùng xa, miền núi và hải đảo là những nơi mà phương thức truyền dẫn khác
khó vươn tới được.
- 5-4-2009 Hoàn thiện Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ
quan Đảng, chính quyền trên toàn quốc
Thành tựu đạt được:
Những phần thưởng cao quý Đảng và Nhà nước tặng CBCNV ngành Bưu
điện giai đoạn 1976 – 2000:
1.3.1 Huân chương
– 01 Huân chương Độc lập hạng Ba cho Công đoàn ngành năm 1987
– 01 Huân chương Hồ Chí Minh năm 1990
– 01 Huân chương Sao vàng năm 1995
– 01 Huân chương Độc lập hạng Nhất cho Công đoàn BĐVN
năm 1997
– 01 Huân chương chiến công hạng Nhất năm 2000
– 13 Huân chương Lao động hạng Nhất
– 20 Huân chương Lao động hạng Nhì
–
50 Huân chương Lao động hạng Ba
– Huân chương Hồ Chí Minh tặng Công đoàn Bưu Điện Việt Nam
năm 2007.
Danh sách Anh hùng và Chiến sĩ thi đua toàn quốc
- 16 Tập thể được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
- 07 cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
- 50 đơn vị được phong tặng danh hiệu Anh hùng LLVTND
1.3.3 Bà mẹ Anh hùng ngành Bưu điện: 459 người
1.3.4 Bức trướng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cho Công
nhân viên ch
ức ngành Bưu điện ghi 10 chữ vàng truyền thống của Ngành:
“Trung thành – Dũng cảm – Tận tụy – Sáng tạo – Nghĩa tình”
tồn tại và phát triển.
1.1.2 Phân loại khách hàng của công ty bao gồm các nhóm sau:
+ Khách hàng cá nhân: là cá nhân sử dụng sản phẩm- dịch vụ của công
ty, có nhu cầu sử dụng và mong muốn được thỏ
a mãn nhu cầu đó của mình.
+ Khách hàng tổ chức: là các doanh nghiệp, công ty, tổ chức, văn phòng
đại diện sử dụng hoặc phân phối lại sản phẩm - dịch vụ của công ty.
1.2. Chính cách nhận diện khách hàng
1.2.1. VNPT nhận diện khách hàng cá nhân: thu thập các dữ liệu về
khách hàng gồm:
- Thông tin cá nhân: Họ tên, chức vụ, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại…
- Thông tin cơ bản về tình hình thu nhập
- Dữ liệu về hành vi: thói quen của khách hàng, tần suất sử dụng sản
phẩm và dịch vụ của VNPT
- Thông tin phản hồi từ các hoạt động Marketing: khó khăn của khách
hàng, yêu cầu của khách hàng, mong muốn của khách hàng…
Trang: 9 1.2.2. Nhận diện khách hàng tổ chức: VNPT thu thập các dữ liệu về
khách hàng gồm:
- Thông tin mô tả: Tên khách hàng, chức vụ, địa chỉ, điện thoại/Fax,
Email /Website
- Thông tin tài chính: doanh thu
- Dữ liệu về hành vi: thói quen của khách hàng, tần suất sử dụng sản
phẩm và dịch vụ của VNPT
- Khách hàng có giá trị lớn nhất (most value customer -MVC) những
khách hàng này mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhiều nhất.
Phân nhóm khách hàng theo giá trị: Xếp khách hàng theo thứ tự của họ
đối với doanh nghiệp. Sau đó chia khách hàng thành 10 nhóm bằng nhau về số
lượng (mỗi nhóm 10% khách hàng), phân tích và nhận thấy phần lớn lợi
nhuận thu được từ một hoặc hai nhóm khách hàng dẫn đầu.
Trang: 10 1.3.2. Chính sách phân biệt khách hàng của VNPT
Trong kinh doanh, người ta vẫn hay nhắc đến quy tắc kinh điển 20/80 của
nhà kinh tế học người Italia Vilfredo Paredo, có nghĩa là “20% khách hàng tạo
ra 80% lợi nhuận cho một DN”. Đây cũng chính là điều mà các VNPT đang
nỗ lực thực hiện.
a) VNPT căn cứ vào việc xác định doanh thu để phân biệt khách hàng:
1. Doanh thu để xác định khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại
hoặc trích thưởng: là doanh thu cước các dịch vụ viễn thông phát sinh hàng
tháng (chưa có thuế GTGT).
2. Doanh thu để thực hiện chiết khấu thương mại hoặc trích thưởng: là
doanh thu cước thông tin (chưa có thuế GTGT) phát sinh hàng tháng sau khi
trừ giảm giá hàng bán, khuyến mại, hàng bán bị trả lại (nếu có) đối với các
thuê bao dịch vụ như sau:
- Thuê bao điện thoại Cố định, Gphone: Cước gọi điện thoại quốc tế;
Cước gọi điện thoại đường dài liên tỉnh; Cước gọi vào các mạng di động.
trả sau.
Ö Phân loại hiệu quả nhất cần được dựa trên giá trị kinh doanh lâu dài
(LTV). VNPT phân loại khách hàng tổ chức dựa trên giá trị kinh doanh. Giá
trị kinh doanh sẽ cho ta câu trả lời khách hàng nào mang lại nhiều lợi nhuận
Trang: 11 nhất, lợi nhuận trung bình và lợi nhuận ít nhất ở hiện tại và tương lai cũng như
sự an toàn và rủi ro mà khách hàng có thể mang lại
1.4 Tương tác với khách hàng
Phải đảm bảo nguyên tắc dòng thông tin 2 chiều trong triết lý one-to-one
marketing. Đó là việc tạo một kênh thông tin giữa khách hàng và công ty. Đặc
biệt, đối với các khách hàng mục tiêu, việc thường xuyên phải chuyển các
thông tin như về sản phẩm mới, để thông báo là hết sức cần thiết. Có nhiều
hình thức tương tác: trực tiếp, điện thoại, thư, fax, Internet, phiếu thu thập.
Đánh giá từng trọng số của các hình thức tương tác trên b
ằng cách cho điểm
và có cả hệ số riêng cho từng hình thức. Như vậy, mỗi hình thức tương tác đều
có ưu và nhược điểm khác nhau, và đối với các khách hàng mục tiêu, có thể
sử dụng phối hợp các hình thức có điểm số trung bình cao. Các hình thức có
số điểm thấp hơn có thể sử dụng để thu thập những dữ liệu của các khách
hàng không nằm trong số khách hàng mục tiêu.
Î Công ty VNPT sử dụng các hình thức giao tiếp với khách hàng như:
trực tiếp tiếp xúc qua các điểm giao dịch, các đại lý, bưu điện hoặc bằng điện
thoại, thư, fax để tiếp xúc với khách hàng. Công ty ứng dụng hiệu quả các
phần mềm CRM (như call center), các giải pháp chăm sóc khách hàng qua
web(vnpt.com.vn), để tương tác với khách hàng.
• Dịch vụ thẻ: Điện thoại dùng thẻ, Dịch vụ 1719, Ifone – VNN.
• Dịch vụ thoại: Điện thoại cố định, Điện thoại GPhone, Centrex ,Điện
thoại VoIP.
• Dịch vụ hỗ trợ khách hàng: mã vùng điện thoại, thủ tục lắp đặt dịch
vụ, các điểm giao dịch, đăng ký lắp đặt tại nhà, tra cứu danh bạ.
Và nhiều dịch vụ khác. Contact center
Contact Center được xây dựng trên nền công nghệ IP, tích hợp tất cả các
phần mềm quản lý liên quan của mỗi doanh nghiệp, mang vai trò trợ giúp việc
chăm sóc khách hàng giống như CRM, ERP… Nó là sự kết hợp một cách hệ
thống các phương thức tương tác, từ gọi điện thoại, tin nhắn SMS, MMS, e-
mail, website cho đến đối thoại trực tiếp, thư tay…
¾ Các chức năng của Contact Center:
• Xử lý cuộc gọi vào/ra
• Phân phối cuộc gọi tự động
• Trả lời tương tác thoại, trả lời tự động
• Hệ thống ghi âm
• Quay số gọi ra tự động
• Ngăn chặn cuộc gọi
• Báo cáo, thống kê
• Quản lý tương tác Web
Trang: 13 • Ghi cước chi tiết cho mỗi cuộc gọi
Trang: 15 Để thực hiện cạnh tranh thắng lợi trong thời gian đến quí đơn vị cần phải
đầu tư hệ thống dịch vụ khách hàng. CSS là một hệ thống công cụ phần mềm
dịch vụ khách hàng cho các Viễn thông Tỉnh Thành; Một môi trường khép kín
các qui trình khai thác tác nghiệp, quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
dịch vụ viễn thông. Cơ sở dữ liệu của hệ thống tập trung, đảm bảo tính toàn v
ẹn
thông tin dữ liệu, tính bảo mật cao trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu ORACLE, liên
kết được với nhiều bài toán quản lý khác như: Quản lý nhân sự - tiền lương,
Khai thác dịch vụ 1080, Hộp thư thông tin (AudioText), Tổng đài HOST.
Các chức năng của hệ thống được tổ chức rất chặt chẽ và có mối quan hệ
với nhau thông qua kho dữ liệu tập trung toàn Viễn thông Tỉnh/Thành phố.
Mỗi cá nhân trong mỗi bộ phận trong qui trình khai thác được đảm nhận
một số chức năng. Tất cả các qui trình khai thác phát triển, dịch chuyển, chuyển
nhượng, bảo dưỡng, tính cước, phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định đề ra và
được giám sát bằng các chức năng thông báo và báo cáo qua mạng trực tuyến.
¾ Hệ thống bao gồm các Module chức năng
• Quản lý Phát triển thuê bao (Cố định, Internet, Di động, )
• Quản lý Mạng cáp trên nền công nghệ GIS
• Quản lý Cấp số máy
• Quản lý Danh mục khách hàng
• Quản lý Danh bạ điện thoại
• Quản lý Thu nợ
• Quản lý Báo hỏng 119
• Quản lý Chăm sóc khách hàng
Viễn thông: VNPT đã thiết lập liên lạc viễn thông quốc tế với tất cả các
nước trên thế giới trong đó liên lạc trực tiếp với 36 quốc gia với 5.700 kênh
viễn thông quốc tế qua vệ tinh và cáp quang biển.
Công nghiệp: VNPT đã hợp tác với Siemens, Alcatel, Fujitsu, NEC,
Cornning, G, Daesung, DongAh, Huawei thành lập 9 liên doanh có tổng số
vốn đầu tư gần 100 triệu USD. Các liên doanh này đã đáp ứng được 40% nhu
cầu thiết bị chuyển mạch và truyền dẫn, 70% nhu cầu cáp quang và cáp đồng
và đã bắt đầu xuất khẩu.
Phát triển mạng lưới, dịch vụ: VNPT đã và đang triển khai các hợp
đồng hợp tác kinh doanh với các Tập đoàn khai thác hàng đầu thế giới: NTT,
Trang: 17 France Telecom, Telstra, KT, Kinnevik với tổng số vốn hơn 1 tỷ USD để xây
dựng và phát triển mạng viễn thông quốc tế, di động, nội hạt.
Hợp tác song phương & đa phương
VNPT đã phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia hầu hết
các tổ chức quốc tế về Bưu chính Viễn thông, bước đầu đã khẳng định được
vai trò và uy tín của ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên trường quố
c
tế:
+ Là thành viên của các tổ chức Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU),
Liên minh Viễn thông Thế giới (ITU), Liên minh Viễn thông châu Á - Thái
Bình Dương (APT).
+ Trong năm 1998, 1999, 2002, 2004 ngành Bưu điện Việt Nam đã liên
tục trúng cử vào các cơ quan điều hành cao nhất của ITU và UPU; thể hiện
tính thuyết phục của các hoạt động hợp tác quốc tế đa phương.
+ Tập đoàn đã tham gia vào các hoạt động mang tính quốc tế thông qua
các diễn đ
Hàn Quốc; công ty cổ phần Game, Hợp tác cung cấp các dịch vụ nội dung với
Hàn Quốc và Hoa Kỳ, …
+ Tập trung khai thác khả năng hợp tác của các thành viên khác trong
khối ASEAN và APEC thông qua trợ giúp và hợp tác nghiên cứu, đào tạo.
+ Từng bước tham gia xây dựng và triển khai các đề án quốc tế, khu vực
trong khuân khổ các tổ chức quốc tế, các diễn đàn quốc tế về Bưu chính Viễn
thông và CNTT.
III- DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG
Chiến lược duy trì khách hàng
Đây là chiến lược doanh nghiệp nỗ lực tạo mối quan hệ lâu dài nhằm giữ
chân khách hàng hiện tại.
VNPT sử dụng các chính sách để duy trì các loại khách hàng: khách
hàng lớn, khách hàng vừa & nhỏ và khách hàng khác. Nhưng, được chú trọng
và tập trung nhiều nhất vẫn là khách hàng lớn, vì lượng khách hàng này rất
lớn và mang lại nhiều doanh thu cho VNPT.
1.1 Chính sách chiết khấu thương mại/trích thưởng: Đối với KH vừa & nhỏ
và khách hàng khác:
Thời gian sử
dụng dịch vụ
của khách
hàng
Mức chiết
khấu/trích
thưởng KH
lớn
Mức chiết khấu
4 đến tháng 6 (quý II) để xác định khách hàng lớn của 03 tháng tiếp theo từ
tháng 7 đến tháng 9 (quý III).
+ Lần 3 : Lấy doanh thu cước phát sinh bình quân của khách hàng từ tháng
7 đến tháng 9 (quý III) để xác định khách hàng lớn củ
a 03 tháng tiếp theo từ
tháng 10 đến tháng 12 (quý IV).
+ Lần 4 : Lấy doanh thu cước phát sinh bình quân của khách hàng từ tháng
10 đến tháng 12 để xác định khách hàng lớn của 03 tháng đầu năm sau từ tháng
01 đến tháng 3 (quý I năm tiếp theo).
Với các khách hàng mới lắp đặt, thời gian để xác định doanh thu cước
phát sinh là 3 tháng liên tục.
b) Danh sách khách hàng lớn: sắp xếp theo thứ tự doanh thu cước giảm
dần từ cao đến thấp, theo nguyên tắc :
¾ Doanh thu cước phát sinh sử dụng các dị
ch vụ Viễn thông của VNPT để xác
định khách hàng lớn được tính gộp theo mã khách hàng và chưa bao gồm
thuế giá trị gia tăng.
Khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ Viễn thông thì doanh thu cước phát
sinh được tính gộp cho các dịch vụ. Ví dụ : Công ty A sử dụng 10 máy điện
thoại cố định, 2 máy fax . . . : Công ty A được tính là 01 khách hàng có doanh
thu cước phát sinh được tính gộp doanh thu cước của tất cả các dịch vụ nêu
trên.
¾ Chỉ thống kê đố
i với các dịch vụ Viễn thông mà khách hàng đã trực tiếp ký
hợp đồng sử dụng dịch vụ với đơn vị, thanh toán cước đầy đủ, đúng hạn, bao
gồm cả khách hàng là nhà khai thác khác.
- Khách hàng khai thác khác : Là các doanh nghiệp ngoài Tập đoàn tham
gia cung cấp dịch vụ Bưu chính – Viễn thông – Tin học trên thị trường, có
mạng lưới khai thác riêng và kết nối với mạng lưới khai thác, cung cấp dịch vụ
của Tập đoàn.
Từ 50 triệu đồng trở đồng trở lên
10%
2
Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng
9%
3
Từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng
8%
4
Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng
7%
5
Từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng
5%
6
Từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng
2%
7
Từ 500 ngàn đồng đến dưới 1 triệu
đồng
1%
- Doanh thu cước để tính chiết khấu thương mại cho khách hàng lớn là
doanh thu cước phát sinh từ mạng cố định (chưa có thuế giá trị gia tăng) sau khi
trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có).
- Chế độ hóa đơn, chứng từ trong việc thực hiện chiết khấu thương mại :
Thực hiện ghi hóa đơn giá trị gia tăng như sau : Doanh thu ghi trên hóa đơn là
doanh thu đã trừ chiết khấu th
ương mại ; phải ghi rõ tỉ lệ chiết khấu, văn bản
quy định chính sách chiết khấu của Bưu Điện Tỉnh trên hóa đơn.
- Tặng quà : Mỗi khách hàng lớn (có tên trong danh sách khách hàng lớn
của các tháng trong năm) được thăm hỏi tặng quà 1 lần/năm nhân các ngày lễ,
các ngày kỷ niệm của khách hàng. Kinh phí t
ặng quà lấy từ chi phí quảng cáo,
khuyến mãi, tiếp tân, khánh tiết . . . Giá trị quà tặng : 200.000 đồng/phần quà
(đã có thuế giá trị gia tăng).
Quà tặng phải được thể hiện bằng hiện vật, mang ý nghĩa của ngành Bưu
Điện, kết hợp việc tuyên truyền quảng cáo.
- Ngoài chính sách tặng quà 1 lần/năm như trên, nhân dịp các ngày Tết,
ngày Lễ lớn trong năm… , Bưu Điện Tỉnh sẽ có chủ tr
ương tổ chức tặng quà
phù hợp cho các đối tượng khách hàng.
2. Chiến lược phát triển khách hàng
Đây là chiến lược nhằm phát triển các giá trị còn lại của khách hàng
hiện tại, tức làm gia tăng giá trị đem lại bằng cách làm tăng khả năng chi
tiêu, sử dụng của khách hàng.
2.1 Chiến lược internet băng rộng FTTH
@ Đối tượng khách hàng: hướng đến nhóm khách hàng tổ chức mà
chủ yếu là các doanh nghiệp.
Đặt ra những mục tiêu lớn cho dịch vụ băng rộng FTTH, VNPT sẽ có
hàng loạt các chính sách ưu đãi, từ khuyến mại, nâng cao chất lượng… cho
dịch vụ FTTH trong năm 2011.
Tập trung dành ưu đãi
Trang: 22 Theo số liệu được công bố bởi công ty VDC, hết tháng 7/2010, Việt
dùng nhất đó là tặng 100% cước đấu nối hòa mạng; Tặng cước sử dụng dịch
vụ trong khoảng thời gian nhất định, trang bị
miễn phí modem cho khách
hàng sử dụng dịch vụ…
Tăng cường đầu tư cho mạng lưới
Đẩy mạnh đầu tư có trọng điểm vào các dự án mạng băng rộng luôn
dành sự quan tâm số một và được doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư.
Để phát huy hơn nữa hiệu quả kinh doanh băng rộng của các đơn vị
thành viên, mới đây, Tập đoàn VNPT đã tổ chức hội thảo chuyên đề “Tiếp
cận v
ới các giải pháp công nghệ triển khai mạng lưới FTTH” với đối tác
KNET đến từ Hàn Quốc.
Đây được cho là cơ hội để các nhà sản xuất thiết bị viễn thông, các
đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, CNTT tiếp cận với những sản phẩm
Trang: 23 công nghệ mới nhằm xây dựng hạ tầng mạng phù hợp với sự phát triển của
công nghệ.
Giá cả, chính sách chăm sóc khách hàng tất nhiên không thể thiếu
được trong cung cấp dịch vụ, song với những gì KNET giới thiệu, có thể
thấy, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp cũng là một trong
những yếu tố góp phần tạo nên một hạ tầng mạng FTTH với chất lượng t
ốt
nhất có thể.
KNET đã chia sẻ với doanh nghiệp thuộc VNPT những bí quyết để
cung cấp dịch vụ với giá thành cạnh tranh thông qua các giải pháp tiên tiến
ngay từ việc xây dựng hạ tầng mạng FTTH. Các chuyên gia của KNET cũng
đã trao đổi, giải đáp trực tiếp các vấn đè mà doanh nghiệp Việt quan tâm
như kinh nghiệm phát triển mạng lưới, sản phẩm dịch vụ, chuyển giao công
thường.
Trang: 24 + Dễ dùng, không còn phải quay số, không qua mạng điện thoại công
cộng nên không phải trả cước điện thoại nội hạt.
+ Giá cước được tính theo dung lượng sử dụng nên tránh được tình
trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.
+ Cung cấp các gói cước với tốc độ kết nối đa dạng, đáp ứng nhu cầu
sử dụng khác nhau.
+
Tốc độ kết nối cao, ổn định nên khách hàng có thể sử
dụng Internet vào những tác vụ mà trước đây khi dùng modem quay số rất
khó thực hiện như xem phim/nghe nhạc trực tuyến, hội thảo video qua
mạng, tải file kích thước lớn…
+ Khi đăng ký Mega VNN, khách hàng được cấp địa chỉ e-mail miễn
phí.
Các ứng dụng chính của Mega VNN:
+ Kết nối mạng LAN/WAN.
+ Gọi điện thoại qua Internet.
+ Giáo dục và đào tạo từ xa: Khách hàng có thể tham dự các khóa
học từ xa được tổ chức bởi các trường đại học tên tuổi trên thế giới hoặc truy
cập vào các thư viện điện tử trên mạng nhanh hơn.
+ Khách hàng có thể truy cập những website thiết kế vớ
i chất lượng
cao, dùng flash, nhạc nền, nhiều hình động…
+ Khách hàng có thể nghe và xem trực tuyến các bài hát, bản tin,
phim ảnh… từ khắp mọi nơi trên thế giới, cho phép tải và đưa dữ liệu lên
mạng nhanh hơn.
+ Hội thảo video qua mạng: Kết hợp với webcam, Mega VNN sẽ
Truyền hình theo yêu cầu (TVoD):
Dịch vụ này cho phép bạn lựa chọn và xem lại các chương trình đã
phát trước đó. Với dịch vụ Truyền hình theo yêu cầu, bạn không phải phụ
thuộc vào thời gian phát sóng của các đài truyền hình và không bao giờ bỏ lỡ
bất cứ một chương trình truyền hình yêu thích nào.
Âm nhạc (MoD):
Dịch vụ này cho phép khách hàng lựa chọn và nghe, xem các clip,
video clip ca nhạc từ thư viện của nhà cung cấp.
Game (GoD):
Dịch vụ cho phép chơi các game từ danh sách đã được định sẵn đến
STB. Người dùng trả phí cho việc chơi game.
Tiếp thị truyền hình (Tele – Marketing):
Mang đến cho khách hàng sử dụng MyTV các thông tin về sản phẩm,
dịch vụ để lựa chọn và mua sắm. Với mục đích giới thiệu sản phẩm, dịch vụ
này giúp khách hàng có thể đưa ra quyết định mua sắm chính xác hơn cho
mình.
Thông tin cần biết (T - Intormation):
Khách hàng có thể sử dụng tính năng này để tra cứu các thông tin cần
thiết. Những thông tin trên hệ thống MyTV rất đa dạng và phong phú.
Tạm dừng (Time Shift TV):
Dịch vụ Tạm dừng là dịch vụ kết hợp giữa dịch vụ truyền hình trực
tuyến Live TV và dịch vụ theo yêu cầu. Với chức năng Time shift, bạn có
thể tạm dừng hoặc tua đi tua lại kênh truyền hình đang phát để xem lại sau
đó.
Lưu trữ (nPVR):
Chức năng nPVR ( Personal Video Recorder ) cho phép khách hàng
ghi chương trình và lưu trữ chúng trong hệ thống lưu trữ của nhà vận hành
và xem lại sau đó với đầy đủ chức năng điều khiển VCR.
Trả tiền theo từng chuyên mục (iPPV):