Luận văn tốt nghiệp: “Hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Chương Dương” potx - Pdf 15


Luận văn tốt nghiệp

“Hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Công Thương Chi nhánh Chương Dương”
Mục lục
Luận văn tốt nghiệp 1
“Hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng
Công Thương Chi nhánh Chương Dương” 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTM 5
1.1. Tổng quan về tín dụng NHTM 5
1.1.1. Khái niệm tín dụng NHTM 6
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 6
1.1.3. Rủi ro tín dụng ngân hàng 7


2.3.3. So sánh với một số ngân hàng khác 83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM 85
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NHCT CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 85
3.1. Giải pháp hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp
tại NHCT Chi nhánh Chương Dương 85
3.1.1. Thiết lập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: 85
3.1.2. Tăng cường rà soát chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 85
3.1.3. Nâng cao trình độ của CBCĐTD 86
3.1.4. Đưa ra những tiêu chí mới vào chấm điểm tín dụng 86
3.1.5. Tự động hóa công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 86
3.2. Một số kiến nghị 87
3.2.1. Kiến nghị với NHCT Việt Nam 87
3.2.2. Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
phương diện lý thuyết và thực tiễn.
Hiện nay, các NHTM Việt Nam hầu hết đang sử dụng “phương pháp dựa
trên đánh giá nội bộ” theo Basel II.Đây là nòng cốt của biện pháp quản trị rủi ro tín
dụng. Đối với khách hàng doanh nghiệp thì đây chính là phương pháp chấm điểm
tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Công Thương, Chi nhánh Chương
Dương, tôi đã có cơ hội nghiên cứu và tìm hiểu công tác chấm điểm tín dụng và xếp
hạng doanh nghiệp của ngân hàng. Trên cơ sở những gì đã tìm hiểu được tôi chọn
đề tài : “Hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Chương Dương” làm đề tài chuyên đề tốt
nghiệp với nội dung bao gồm:
- Chương I: Những vấn đề cơ bản về chấm điểm tín dụng đối với
khách hàng doanh nghiệp tại NHTM
- Chương II: Thực trạng hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng
khách hàng doanh nghiệp tại NHCT Chi nhánh Chương Dương
- Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện mô
hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại NHCT Chi
nhánh Chương Dương


1.1.2.1. Theo thời hạn
Phân chia tín dụng theo thời hạn rất có ý nghĩa với ngân hàng vì nó liên
quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả
của khách hàng.
- Tín dụng ngắn hạn
Là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản lưu động
hoặc vốn ngắn hạn.
- Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ cho tài sản cố
định.
- Tín dụng dài hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm tài trợ cho các công trình xây dựng.
1.1.2.2. Theo hình thức tài trợ
- Chiết khấu thương phiếu - Cho vay : gồm cho vay thấu chi, trực tiếp từng lần, theo hạn mức,
luân chuyển, trả góp, cho vay gián tiếp.
- Cho thuê
- Bảo lãnh : gồm bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đảm bảo hoàn trả tiền
ứng trước, hoàn trả vốn vay và bảo lãnh đảm bảo thanh toán.
1.1.2.3. Theo tài sản đảm bảo
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo : thường cấp cho khách hàng có
uy tín, làm ăn lâu năm…
- Tín dụng có tài sản đảm bảo: thế chấp, cầm cố…
1.1.2.4. Theo rủi ro
Gồm tín dụng có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp. Cách phân loại
này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại khoản mục tín dụng, dự trữ cho các
khoản tín dụng.
1.1.2.5. Phân loại khác

khả năng trả nợ vay sẽ tốt hơn và các khoản cho vay của ngân hàng được đảm bảo
khả năng hoàn trả cao hơn.
Một nền kinh tế bị khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cao, sản xuất bị đình trệ,
đầu tư bị giảm sút sẽ có tác động xấu đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng.
Không chỉ giới hạn trong nền kinh tế của một nước mà các biến động về
kinh tế thế giới đều có tác động xấu đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhất là
trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay.
- Môi trường pháp lý
Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh rủi ro tín
dụng của ngân hàng. Hệ thống pháp luật ban hành không đồng bộ, chưa đáp ứng
được nhu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, ý thức tuân thủ pháp luật
của chủ thể tham gia kinh doanh và các ngành có liên quan còn yếu kém. Chính
những nhân tố này đã không đảm bảo một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các
doanh nghiệp, không tạo ra tính an toàn cho hoạt động kinh doanh, là nguyên nhân
trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gây nên nợ
quá hạn cho ngân hàng. Một môi trường pháp lý không hoàn chỉnh vừa gây khó
khăn, vừa tạo khe hở cho những kẻ xấu lợi dụng gây rủi ro cho doanh nghiệp và
ngân hàng.
- Môi trường xã hội
Là một nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng. Tín dụng là sự vay mượn dựa
trên cơ sở lòng tin, do đó đạo đức xã hội có liên quan tới rủi ro tín dụng trong
trường hợp lợi dụng lòng tin để lừa đảo. Trình độ dân trí kém hiểu biết hay thay đổi
tâm lý xã hội cũng có khả năng hạn chế trả nợ của người vay.
- Nguyên nhân bất khả kháng
Ngoài những nguyên nhân trên, rủi ro tín dụng còn chịu tác động của các
nhân tố khác như: thiên tai, chiến tranh hay những thay đổi ở tầm vĩ mô như thay đổi chính phủ, thay đổi chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan…những nhân tố này
vượt quá tầm kiểm soát của cả người vay và cho vay.

lỗ, không có khả năng trả nợ hoặc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục
đích, không đảm bảo độ an toàn. - Khách hàng không tuân thủ các quy định, cố tình lừa đảo để chiếm
dụng vốn của ngân hàng:
Bằng cách cung cấp thông tin không chính xác, mua chuộc cán bộ tín dụng
để vay được nhiều. Thậm chí có những khách hàng kinh doanh có lãi song vẫn
không chịu trả nợ ngân hàng đúng hạn, chây ì với kỳ vọng được quỵt nợ hoặc có thể
sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt. Đây là trường hợp tồi tệ nhất trong các nguyên
nhân chủ quan dẫn đến rủi ro tín dụng, nó biểu hiện một hành động có chủ ý xấu
của người vay đã được tính toán, chuẩn bị trước nhằm chiếm đoạt tiền vay, loại
nguyên nhân này được coi là rủi ro về tư cách đạo đức của người vay.
1.1.3.3. Các công cụ quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng:
Đứng trước quyết định cho vay cán bộ tín dụng phải cân nhắc mâu thuẫn
giữa sinh lời và rủi ro. Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý
quan trọng của ngân hàng thương mại. Dưới đây là một số công cụ để quản lý rủi ro
tín dụng của ngân hàng thương mại:
 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là các bước mà cán bộ tín dụng, các phòng ban có liên
quan trong ngân hàng phải thực hiện khi tiến hành tài trợ cho khách hàng. Một quy
trình tín dụng hợp lý, thống nhất sẽ giúp cán bộ tín dụng quản lý khoản vay một
cách chặt chẽ, tránh sự chủ quan, duy ý chí. Về cơ bản, một quy trình tín dụng được
chia làm 3 giai đoạn: trước, trong và sau khi cho vay:
- Giai đoạn trước khi cho vay: thu thập thông tin và xử lý các thông tin có
liên quan đến khách hàng để đánh giá tổng thể về khách hàng, phương án và khả
năng trả nợ của khách hàng.
- Giai đoạn trong khi cho vay: trong giai đoạn này CBTD tiến hành kiểm
soát khách hàng xem khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không, quá trình
sản xuất kinh doanh có bất lợi gì không, các khoản lãi có được trả đúng hạn

Ngân hàng qui định khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng
đối với các khoản cho vay nhất định. Vì khách hàng luôn gặp rủi ro trong kinh
doanh nên khả năng mất nợ của ngân hàng là khó tránh khỏi. nếu rủi ro xảy ra thì tài
sản đảm bảo sẽ là nguồn trả nợ thứ hai khi không có nguồn trả nợ thứ nhất từ hoạt
động kinh doanh mang lại.
+ Conditions: các điều kiện
Cán bộ tín dụng phải đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến khoản cho
vay như : xu hướng công việc, ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh tế …
+ Control: kiểm soát
Tập trung vào các vấn đề: thay đổi trong luật pháp, quy chế…
- Mô hình định lượng
Để thực hiện quản trị rủi ro tín dụng, Hiệp ước Basel II cho phép các ngân
hàng lựa chọn giữa “ Phương pháp dựa trên đánh gía tiêu chuẩn” và “ Phương pháp
dựa trên đánh giá nội bộ”. Đến nay, hầu hết các ngân hàng đều đang xây dựng phương pháp đánh giá nội bộ, đây chính là nòng cốt của quản trị rủi ro tín dụng.
Phương pháp đánh giá nội bộ hay còn gọi là xếp loại nội bộ, đối với khách hàng
doanh nghiệp thì đây chính là phương pháp xếp hạng tín dụng.

1.2. Mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp tại NHTM
1.2.1. Khái niệm chấm điểm tín dụng
Ngay từ năm 1909, Công ty John Moodys của Mỹ đã bắt đầu công việc
xếp hạng các trái phiếu đường sắt của Mỹ. Cho đến ngày nay, Moodys vẫn là một tổ
chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới. Không chỉ có Moodys, trên thế giới đã
ra đời nhiều tổ chức xếp hạng nổi tiếng khác như Standard & Poors, Fitch’s…Cho
đến năm 1960 thì xếp hạng tín nhiệm đã trở thành một hoạt động phổ biến ở các
nước phát triển. Tuy nhiên, ở Việt Nam hoạt động này vẫn còn khá mới mẻ.
Xếp hạng doanh nghiệp là đánh giá một cách có hệ thống khả năng trả nợ

Trong quá trình chấm điểm tín dụng, cán bộ chấm điểm tín dụng (
CBCĐTD ) sẽ thu được điểm ban đầu và điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng.
- Điểm ban đầu là điểm của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng CBCĐTD xác
định được sau khi phân tích tiêu chí đó.
- Điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng bằng điểm ban đầu nhân với trọng
số.
- Trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng ( chỉ
số tài chính hoặc tiêu chí phi tài chính ) xét trên góc độ tác động rủi ro tín dụng.
Trong quy trình chấm điểm tín dụng, CBCĐTD sử dụng các bảng tiêu
chuẩn đánh giá các tiêu chí tín dụng theo nguyên tắc:
- Đối với mỗi tiêu chí trên bảng đánh giá các tiêu chí, chỉ số thực tế gần với
trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nằm giữa hai trị số thì ưu tiên
nghiêng về phía loại tốt nhất.
- Trong trường hợp khách hàng có bảo lãnh toàn phần ( lớn hơn hoặc bằng
100% giá trị khoản tín dụng ) của một số tổ chức có năng lực tài chính mạnh hơn,
thì khách hàng có thể được xếp hạng tín dụng tương đương hạng tín dụng của bên
bảo lãnh ( nếu bên bảo lãnh cũng được ngân hàng cho vay chấm điểm ).
Quy trình chấm điểm của bên bảo lãnh cũng giống như quy trình áp dụng
cho khách hàng. Trường hợp bảo lãnh một phần thì chỉ tiến hành chấm điểm tín
dụng và xếp hạng cho chính khách hàng.
CBCĐTD sử dụng các bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí chấm điểm
tín dụng theo nguyên tắc đối với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn và trường hợp
khách hàng có bảo lãnh.
1.2.4. Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp 1.2.4.1. Thu thập thông tin
Có thể nói đây là bước quan trọng nhất của công tác chấm điểm tín dụng
và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp. Thông tin về doanh nghiệp sẽ quyết định tất

hàng và thường xuyên cập nhật. Ngân hàng có thể sử dụng nguồn thông tin này để phần nào đánh giá độ trung thực của khách hàng như: kết quả hoạt động kinh
doanh, tình hình sử dụng vốn vào các dự án, tình hình sử dụng vốn, thanh toán nợ…
- Thông tin từ đi thăm thực địa khách hàng
Để có được những thông tin chính xác, đầy đủ về khách hàng, CBCĐTD cần
phải xuống điều tra trực tiếp bằng cách thăm quan nhà xưởng, gặp gỡ khách hàng,
ban lãnh đạo, công nhân, xem xét tài sản và thậm chí là tiếp xúc với khách hàng của
doanh nghiệp đó một cách đột xuất, hoặc có báo trước.
Mức độ tin cậy của nguồn thông tin này rất cao tuy nhiên còn phụ thuộc vào
trình độ và ý thức đạo đức của CBCĐTD.
- Thông tin từ ngân hàng nhà nước
Trung tâm thông tin tín dụng thuộc NHNN ra đời xuất phát từ yêu cầu đòi
hỏi thực tế hoạt động ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng cung cấp những
thông tin thu thập được từ các doanh nghiệp, đồng thời tiến hành phân tích xếp hạng
doanh nghiệp.
Các NHTM có thể sử dụng nguồn thông tin từ trung tâm này để bổ sung
thêm thông tin về khách hàng bằng cách: CBTD với mật mã được cung cấp vào
mạng CIC của NHNN đăng ký xin thông tin về doanh nghiệp mà mình muốn có và
sẽ nhận được thông tin sau 3 ngày làm việc.
- Thông tin từ bạn hàng và đối thủ cạnh tranh
Quan hệ thương mại với bạn hàng, vị thế của doanh nghiệp có thể đưa đến
những thông tin vô cùng hữu ích. Thông tin qua các bạn hàng của khách hàng giúp
ngân hàng đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh cũng như đạo đức tín dụng
của doanh nghiệp.
Vị thế của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao
hay thấp, chính sách điều hành quản lý của doanh nghiệp, dự đoán tương lai của
doanh nghiệp.
- Ngoài ra ngân hàng có thể thu thập thông tin từ báo chí, các phương

Việc chấm điểm các chỉ tiêu tài chính giúp ngân hàng đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp thuộc ngành nghề lĩnh vực sản xuất
kinh doanh khác nhau, quy mô khác nhau sẽ có tiêu chuẩn chấm điểm khác nhau
theo bảng hướng dẫn chấm điểm các chỉ tiêu tài chính.
Các chỉ tiêu tài chính được ngân hàng sử dụng gồm có:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
Công thức:
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
Kết quả được biểu thị bằng số lần, cho thấy mối liên hệ giữa tài sản có ngắn
hạn và tài sản nợ ngắn hạn để xem xét sự an toàn của việc tài trợ cho nợ ngắn hạn.
Hệ số này giúp kiểm tra trạng thái vốn lưu động và tính thanh khoản của
doanh nghiệp, cho biết doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để đáp ứng nghĩa vụ nợ
ngắn hạn hay không. - Khả năng thanh toán nhanh
Công thức:
Khả năng thanh toán nhanh = ( Tài sản lưu động – Hàng tồn kho ) / Nợ ngắn
hạn
Trong chỉ tiêu Khả năng thanh toán ngắn hạn, tài sản lưu động có bao gồm
cả hàng tồn kho, đây là một khoản mục rất khó chuyển đổi thành tiền để đảm bảo
khả năng thanh toán nợ tức thời ( khả năng thanh khỏan thấp ), vì vậy để khắc phục
nhược điểm này ta sử dụng Hệ số Khả năng thanh tóan nhanh.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh tóan các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp bằng tài sản lưu động nhưng không phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho.
Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ rủi ro về thanh tóan của doanh nghiệp càng
thấp.
- Vòng quay hàng tồn kho
Công thức
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân

tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh không. Chỉ tiêu này càng nhỏ
càng chứng tỏ doanh nghiệp có ít nợ quá hạn, và có lịch sử vay nợ lành mạnh.
- Tổng thu nhập trước thuế / Doanh thu
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ trọng trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
- Tổng thu nhập trước thuế / Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn đầu tư thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp so với toàn ngành.
- Tổng thu nhập trước thuế / Nguồn vốn chủ sở hữu
Phản ánh mức sinh lời trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu. Nhà đầu tư sử dụng
chỉ tiêu này để so sánh với tỷ lệ lãi trung bình trên thị trường để có quyết định đầu
tư đúng đắn hiệu quả. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ lợi ích đem lại cho chủ sở hữu
của doanh nghiệp kém.
Với mỗi ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau thì mức độ quan trọng
của từng chỉ tiêu tài chính là khác nhau, vì vậy sau khi chấm điểm cho các chỉ tiêu
tài chính này, ngân hàng sẽ căn cứ vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà gắn trọng
số cho từng chỉ tiêu là khác nhau sao cho phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực.
1.2.4.5. Chấm điểm các chỉ số phi tài chính
Nếu đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp chỉ dựa trên các chỉ tiêu tài
chính thì chưa thể đầy đủ, ngân hàng còn đánh giá dựa trên các chỉ tiêu phi tài
chính. Chỉ tiêu phi tài chính là các chỉ tiêu định tính, khó có thể chuyển thành định
lượng.
Các chỉ tiêu phi tài chính bao gồm:
Chấm điểm theo uy tín giao dịch với ngân hàng Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chữ “tín” là vô cùng quan trọng.
Một ngân hàng có chữ tín thì khách hàng sẽ yên tâm gửi tiền, và với ngân hàng
cũng vậy, một khách hàng biết giữ chữ tín thì ngân hàng mới cho vay.
Uy tín trong quan hệ tín dụng là một tiêu chí rất quan trọng và được đánh giá


Ban lãnh đạo doanh nghiệp là bộ phận đưa ra các chính sách, các phương án
hoạt động sản xuất kinh doanh và biện pháp để thực hiện chúng. Là đầu tàu của
doanh nghiệp, năng lực và kinh nghiệm quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp
quyết định đến sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh
nghiệp.
Để đánh giá năng lực quản lý và kinh nghiệm của ban lãnh đạo cần thông
qua một số chỉ tiêu sau: xem xét những thành tựu cũng như thất bại trong quá khứ
của ban lãnh đạo doanh nghiệp để có cái nhìn về lịch sử lãnh đạo của doanh nghiệp
đó, tiếp theo là đánh giá khả năng ứng phó với những tình huống bất trắc để duy trì
tính ổn định của doanh nghiệp ngoài ra còn phải kể đến chuyên môn, thời gian công
tác trong ngành và lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiện đang điều hành.
Cán bộ chấm điểm tín dụng còn có thể đánh giá được năng lực và kinh
nghiệm quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp thông qua chính phương án, dự án
sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp trình ngân hàng vay vốn. Một phương án
kinh doanh cụ thể rõ ràng với các kế hoạch tài chính thận trọng hợp lý thì sẽ được
ngân hàng đánh giá cao.
Năng lực quản lý còn được thể hiện qua công tác kiểm soát nội bộ được thiết
lập một cách chính thống, ghi chép và kiểm tra thường xuyên làm cơ sở để những
chính sách của ban lãnh đạo thực hiện quản lý đúng hướng và kịp thời sửa chữa
những vấn đề bất hợp lý. Có như vậy doanh nghiệp mới hoạt động có hiệu quả, đảm
bảo khả năng trả nợ ngân hàng.
 Chấm điểm theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ
Nếu chỉ đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa trên bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì chưa đủ. Vì giá trị trên báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu và chi phí nhưng thực chất dòng tiền của
doanh nghiệp cần phải đánh giá thông qua thu và chi tức là đánh gía trên báo cáo
lưu chuyển tiền tệ.
Để biết được chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp, CBCĐTD cần
phải xem xét nguồn trả nợ chính của doanh nghiệp. Nguồn này thông thường là từ

năm liền kề theo hai phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
Trạng thái lưu chuyển tiền tệ thuần sẽ được so sánh với lợi nhuận thuần để
có được sự đánh giá chính xác nhất về khả năng trả nợ của khách hàng.
 Chấm điểm theo tiêu chí môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả các yếu tố xung quanh tác
động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố đó có thể
thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng phát triển
của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động trong ngành được đánh giá là ngành có triển vọng, doanh nghiệp có thương hiệu, uy tín trên thị trường, vị thế
cạnh tranh tốt, đối thủ cạnh tranh hạn chế thì doanh nghiệp sẽ được đánh gía cao.
Triển vọng ngành phụ thuộc vào chính sách của Nhà Nước trong từng thời
kỳ. Ngành nào đang phát triển hay đang trong danh sách các ngành nghề được
Chính Phủ ưu tiên phát triển thì sẽ được đánh giá là có triển vọng ngành thuận lợi.
Về vấn đề đối thủ cạnh tranh: các doanh nghiệp độc quyền có rất nhiều thuận
lợi, được Nhà Nước hỗ trợ và ngân hàng ưu tiên cho vay vốn. Với những doanh
nghiệp không độc quyền thì doanh nghiệp nào có ít đối thủ cạnh tranh hơn sẽ được
ưu tiên hơn.
 Chấm điểm theo tiêu chí các đặc điểm hoạt động khác
Ngân hàng chấm điểm các tiêu chí hoạt động khác dựa trên một số chỉ tiêu
như:
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh theo ngành, thị trường, vị trí địa
lý…
- Sự phụ thuộc vào nhà cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào
- Sự phụ thuộc vào số lượng người tiêu dùng ( đầu ra )
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận.
- Mức độ bảo hiểm tài sản…
1.2.4.6. Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp

1.3.1.1. Năng lực trình độ của cán bộ tín dụng
CBCĐTD là người trực tiếp tiến hành thực hiện các bước trong quy trình
chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng. Vì vậy, bản thân CBCĐTD cần có ý
thức về tầm quan trọng của công tác này và đồng thời đòi hỏi có đủ năng lực trình
độ cũng như đủ tư cách đạo đức nghề nghiệp để có thể hoàn thành công việc tốt
nhất.
Về trình độ chuyên môn phải có hiểu biết về các chỉ tiêu tài chính cũng như
phi tài chính để đánh gía doanh nghiệp chính xác, xem xét báo cáo của doanh
nghiệp có vấn đề gì không.
Không những CBCĐTD đòi hỏi chuyên môn vững mà đạo đức nghề nghiệp
là vấn đề vô cùng quan trọng. Ở nhiều ngân hàng có ra quy định về việc cán bộ tín
dụng không được nhận hoa hồng của khách hàng cũng là e ngại vấn đề đạo đức
nghề nghiệp có thể CBCĐTD biết sai mà không sửa hoặc cố tình làm sai để có lợi
cho doanh nghiệp.
1.3.1.2. Trình độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp rất phức tạp và đòi
hỏi độ chính xác cao vì vậy muốn đạt hiệu quả cao ngân hàng phải đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống thông tin hiện đại nhằm thu thập và xử lý, lưu trữ thông tin phục vụ
cho việc đánh giá xếp loại. Ngân hàng nên xây dựng phần mềm chấm điểm tín dụng
phù hợp với từng loại ngân hàng.
Xử lý thông tin không chính xác sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các bước chấm
điểm và sẽ cho kết quả xếp hạng không chính xác vì vậy hiện đại hóa công nghệ
ngân hàng là yêu cầu thiết yếu hiện nay.
1.3.1.3. Việc xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng
Mỗi ngân hàng có một mô hình chấm điểm tín dụng riêng của mình, được
xây dựng dựa trên những tiêu chí mà ngân hàng đó lựa chọn. Vì vậy, tùy thuộc vào
quan điểm của từng ngân hàng mà các tiêu chí trong bộ chấm điểm tín dụng và mức
độ ưu tiên đối với từng tiêu chí là khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status