MA TÚY VÀ CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN - Pdf 15

MA TÚY VÀ CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I. MA TUÝ
1. Ma tuý là gì?
Ma túy là các chất gây nghiện có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo,khi đưa vào cơ thể dưới
bất kỳ hình thức nào sẽ gây ức chế thần kinh hoặc kích thích mạnh mẽ hệ thần kinh, làm
giảm đau, gây ảo giác, dẫn đến thay đổi một hoặc nhiều chức năng của cơ thể( về tâm lý, sinh
lý) làm cho người sử dụng nó có sự ham muốn không kiềm chế được phải gia tăng liều lượng
để thỏa mãn các cơn thèm khát ngày càng tăng, từ đó sức khỏe ngày một cạn kiệt, nhân cách
suy thoái, gia tài khánh kiệt, hủy hoại nòi giống.
2. Phân loại ma tuý
Dựa vào nguồn gốc hình thành mà người ta chia ma túy thành 2 loại, đó là: ma túy có nguồn
gốc tự nhiên và ma túy có nguồn gốc nhân tạo:
• Ma tuý có nguồn gốc tự nhiên
- Cây anh túc( cây thuốc phiện): có 3 dạng chính:
o Thuốc phiện sống: là nhựa mới thu hoạch từ quả, lá thuốc phienj, phơi khô và đóng gói.
Tính chất: có màu nâu đen sẫm,có mùi thơm quyến rũ và ít tan trong nước.
o Thuốc phiện chín: được bào chế từ thuốc phiện sống, có mùi thơm hơn và màu đen sẫm.
o Xái thuốc phiện: là phần còn lại trong tẩu sau khi đã hút xong.
- Cây cần sa (cây gai đầu, cây lanh mèo, đãi mã, bồ đà )
- Cây co-ca: hoạt chất chính là cocain.
- Cây khát: cây catha.
• Ma túy có nguồn gốc nhân tạo:
- Các chất giảm đau: Dorlagan, heroin tổng hợp
- Các chất kích thích thần kinh: Amphetamine, Mathanphetamine
- Các chất ức chế thần kinh: Barbiturat( an thẩn), Methaqualon, Mecloqualon, sedusen,
Mepropamate
3. Nghiện ma tuý
Nghiện ma túy là qua trình sử dụng lặp đi lặp lại một chất hay nhiều chất ma túy dẫn đến
trạng thái nhiễm độc chu kỳ hay mãn tính ở người nghiện làm họ cả thể chất lẫn tinh thần vào
chất đó.
3.1. Các con đường đưa ma túy vào cơ thể:

o Khánh kiệt về kinh tế
o Đổ vỡ về tình cảm, khó hàn gắn được
- Đối với toàn xã hội
o Trật tự an toàn xã hội bị đe doạ
o Hao tổn về kinh tế cho toàn xã hội
o Là nguồn gốc của các tệ nạn xã hội khác
II. THUỐC LÁ
1. Thành phần, độc tính của thuốc lá
Độc tính trong thuốc lá được chia làm 4 nhóm chính
- Nicotine
Nicotine là một chất không màu, chuyển thành màu nâu khi cháy và có mùi thuốc khi tiếp
xúc với không khí
Nicotine là một hoá chất gây nghiện, khả năng gây nghiện tương tự như heroin hay cacoin.
Tác dụng gây nghiện của nicotine chủ yếu là trên hệ thần kinh trung ương.
- Monoxit Carbon
Khí CO có nồng độ cao trong khói thuốc lá và sẽ được hấp thụ vào máu, gắn với
hemoglobin. Sự tăng hemoglobin khử làm giảm lượng oxy chuyển đến gây thiểu máu có tổ
chức
- Các phân tử nhỏ trong thuốc lá
Khó thuốc lá có chứa nhiều chất kích thích dạng khí hoặc dạng hạt nhỏ. Các chất kích thích
này gây nên các thay đổi cấu trúc của niêm mạc phế quản làm tăng tiết chất nhày và làm
giảm hiệu quả thanh lọc của thảm nhày – lông chuyển.
- Các chất gây ung thư khác:
o A-xe-ton (sử dụng để sơn, tẩy móng tay)
o Cadmium (dùng trong ắc quy ô tô)
o DDT (thuốc trừ sâu)
o Fomadehit (sử dụng để bảo quản xác chết)
o Nhựa đường
o Thạch tín
2. Định nghĩa khói thuốc

thai
o Vỡ ối sớm
o Đẻ non
o Các ảnh hưởng khác tới thai nhi: Thai chết lưu, chậm phát triển trong tử cung và trọng
lượng khi sinh thấp; dị tật bẩm sinh; hội chứng đột tử, ảnh hưởng trí tuệ sau này…
 Tác hại của hút thuốc đối với trẻ em
o Nhiễm trùng đường hô hấp
o Tăng tỉ lệ mắc và mức độ nặng của bệnh hen
o Viêm tai giữa cấp và mãn
o Gây ra các bệnh đường hô hấp khác
o Ảnh hưởng đến cơ tim
 Hút thuốc lá làm giảm khả năng sinh sản và rối loạn tình dục ở nam giới: giảm sản xuất tinh
trùng, dị dạng tinh trùng, giảm khả năng di chuyển của tinh trùng, giảm nghiêm trọng dòng
máu đến dương vật gây liệt dương…
 Các tác hại khác:
o Bệnh răng miệng: viêm lợi, vàng răng, miệng hôi, mất răng
o Rụng tóc
o Đục thuỷ tinh thể
o Dễ gãy xương
III. RƯỢU BIA
1. Tác hại của rượu bia:
Các chất cồn như rượu bia là một trong những chất gây nghiện mà tác hại rất lớn. Dù có tác
hai to lớn đến cá nhân, gia đình và xã hội nhưng rượu bia lại trở thành một thói quen trong
đời sống: tiệc tùng, ma chay, cưới hỏi Nguy hiểm hơn, vì mục đích lợi nhuận mà ngày nay,
rượu “dởm” tràn lan trên thị trường gây không ít những trường hợp ngộ độc thậm chí tử
vong.
Một số tác hại của rượu bia như sau:
- Trí nhớ kém, giảm khả năng suy nghĩ do đó, làm giảm khả năng học tâp, làm việc.
- Làm hư hại chức năng của gan, các bệnh tim mạch, dạ dày, ung thư
- Ảnh hưởng đến thai nhi.

HIV không lây qua:
- Tiếp xúc thông thường (bắt tay, nói chuyện, ôm hôn )
- Sống và làm việc cùng người có HIV: ăn cơm chung, dùng chung nhà vệ sinh, chậu rửa mặt,
bể bơi, học cùng lớp…
- Muỗi đốt, côn trùng cắn

III. Các giai đoạn của quá trình có HIV:
Giai đoạn Thời gian Triệu chứng
Giai đoạn cửa
sổ(sơ nhiễm)
2tuần-6
tháng
• Cơ thể bình thường, sốt nhẹ, ho 5-7 ngày,
không khác với ốm bình thường.
• Xét nghiệm âm tính
• Có khả năng lây truyền
Ủ bệnh (nhiễm
trùng không triệu
chứng)
5-12 năm
• Chưa có biểu hiện ra bên ngoài, người bệnh
sinh hoạt như người bình thường.
• Xét nghiệm cho kết quả dương tính.
• Dễ lây bệnh.
Cận AIDS
( nhiễm trùng có
triệu chứng)
• Không có biểu hiện đặc trưng.
• Thường là: Sưng hạch ở nách, bẹn. Sốt kéo
dài, lở loét ngoài da, tiêu chảy kéo dài, ho

− Truyền máu an toàn (sàng lọc máu và
tiệt trùng dụng cụ trước khi truyền
máu).
− Vô trùng, tiệt trùng y tế(các dụng cụ
xuyên chích) đúng cách: đun sôi 20’
trở lên, ngâm trong dung dịch tẩy rửa
30’ trở lên.
− Không tiêm chích ma túy.
− Sử dụng bơm kim tiêm một lần rồi bỏ
đi.
− Không dùng chung những dụng cụ
xuyên trích, bàn chải đánh răng.
TÌNH
DỤC
− Quan hệ tình dục với người có
HIV qua đường âm đạo, hậu môn,
đường miệng mà không dùng bao
cao su.
− Để dịch sinh dục của người bị
nhiễm tiếp xúc trực tiếp với da,
niêm mạc của mình mà tại nơi đó
vết trầy xước hoặc vết thương hở.
− Không quan hệ tình dục, không nên
quan hệ tình dục đồng giới, hoặc với
gái mại dâm
− Sử dụng bao cao su đúng cách và
thường xuyên.
− Tình dục an toàn: Thủ dâm, quan hệ
tình dục không xâm nhập, chung thủy
một vợ một chồng.

Nữ giới dễ bị nhiễm HIV hơn nam giới: do bề mặt âm đạo rộng, tinh dịch đọng lại lâu
hơn.
Chỉ có 30% số trẻ em sinh ra từ những bà mẹ có HIV khi đẻ tự nhiên, tỉ lệ này giảm 2-
8% nếu được điều trị đúng cách
Kỳ thị người có HIV là thái độ kinh thường hay thiếu tôn trọng người khác vì biết hoặc
nghi ngờ người đó có HIV hoặc vì người đó có quan hệ gần gũi với người có HIV hoặc
nghi ngờ nhiễm HIV.
Phân biệt đối xử với người có HIV là hành vi xa lánh, từ chối,tách biệt, ngược đãi, phỉ
báng có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người khácvì biết hoặc nghi ngờ người
addos có HIV hoặc vì người đó có quan hệ gần gũi với người có HIV hoặc bị nghi ngờ
nhiễm HIV.
Chăm sóc và hỗ trợ người có HIV: là hoạt động đáp ứng những nhu cầu của người có
HIV về mặt sức khỏe tinh thần, xã hội và vật chất đồng thời kiểm soát quá trình tiến triển
của căn bệnh ngay tại gia đình.
CÁC CƠ QUAN SINH DỤC
I. CÁC CƠ QUAN SINH DỤC NỮ
STT Tên cơ quan Đặc điểm, chức năng
1
Âm hộ
- Môi lớn
- Môi bé
- Âm vật
+ Che chở cơ quan sinh dục.
+ Cơ quan vô cùng nhảy cảm của cơ thể nữ vì có nhiều đầu dây thần
kinh tập trung ở đây.
2 Màng trinh + Che một phần cửa âm đạo
3 Âm đạo
+ Là một khoang rỗng xẹp, chiều dài khoảng 10 cm, có độ co giãn rất
tốt.
+ Thành âm hộ được cấu tạo bởi các sợi cơ có tính đàn hồi, chúng sẽ

thích, máu sẽ được bơm đầy vào thể xốp và làm cho dương vật
cương cứng
- Là lớp da mỏng dùng để bảo vệ quy đầu.
- Là phần nhạy cảm nhất của cơ thể vì tập trung nhiều
dây thần kinh.
- Có nhiệm vụ dẫn nước tiểu và tinh dịch ra ngoài.
2 Bìu
Là một chiếc túi nhỏ bằng da chùng và nhăn nheo, có tác dụng
duy trì nhiệt độ phù hợp cho tinh hoàn.
3 Tinh hoàn
Tinh hoàn có dạng hình trứng, không đều nhau. Đây là nơi sản
sinh ra tinh trùng và hooc-môn nam quyết định đặc tính nam
giới.
4 Mào tinh
Là bộ phận nhỏ nằm dọc mặt sau của tinh hoàn. Nơi đây, tinh
trùng tiếp tục phát triển hoàn thiện.
5 Ống dẫn tinh
Là dây nối giữa mào tinh và túi tinh. Tinh trùng từ mào tinh
theo ống dẫn tinh đổ về túi tinh.
6
Túi tinh và tuyến tiền
liệt
Là nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng. Dịch túi tinh và dịch
tuyến tiền liệt hòa với tinh trùng thành tinh dịch và trợ giúp
cho việc di chuyển của tinh trùng
7 Tuyến hành niệu đạo
Là tuyến nhỏ có tác dụng tiết dịch làm sạch niệu đạo trước khi
phóng tinh.
Từ khóa:
Testroteron:hooc môn sinh dục nam điều khiển sự phát triển của cơ quan sinh dục, đặc

bắp phát triển:vai rộng hơn, bụng và hông
nhỏ lại
* Bộ phận sinh dục phát triển: dương vật
to và dài, bìu và tinh hoàn phát triển, bắt
đầu sản xuất tinh dịch.
* giọng nói ồm ồm như “vịt đực”, nổi cục
yết hầu.
* Phát triển chiều cao: 5-8cm/năm.
Cơ thể xuất hiện những đường cong:
hông rộng ra, eo nhỏ, ngực to và cảm
thấy đau khi phát triển, núm vú lộ dần
ra và thẫm màu
* Bộ phân sinh dục phát triển: âm hộ
xuất hiện dịch màu trắng, môi lớn và
môi bé thẫm lại.
* Giọng nói trong hơn

2. Những biến đổi về mặt tâm lý:
Những biến đổi của tâm lý là quá trình dài thể hiện những nhận thúc cá nhân về bản thân, về
những mối quan hệ xung quanh chính những sự thay đổi trong sinh lý, tâm lý cũng làm cho
bạn thấy niềm vui :)) mà cả những những rắc rối :((
• Muốn chứng tỏ mình đã là người lớn: bạn cảm thấy cha mẹ không hiểu những tâm tư, suy
nghĩ của mình, bạn không thích cách đối xử của ba mẹ, và không tâm sự nhiều với ba mẹ
nữa nhưng lúc này, bạn cần sự giúp đỡ của ba mẹ nhiều nhất.
• Ý thức về giới trở nên rõ rệt: bạn bắt đầu có những cảm nhận riêng về cơ thể mình: màu da,
tóc, vóc dáng, bạn chú ý hơn đến cách ăn mặc, đầu tóc. Bạn luôn nghĩ mình là trung tâm của
sự chú ý? Mình phải yểu điệu thục nữ, mình phải mạnh mẽ? Đôi khi lại giằn vặt: mình không
có làn da, dáng đẹp như chị ấy, mình không có body chuẩn? Đặc biệt, bạn thích nói chuyện
về giới kia. Đôi khi những từ”tình dục”, “yêu đương”cũng khiến bạn tò mò. Một số bạn có
chú ý”đặc biệt” với bạn khác giới- những rung động nhất thời, chưa đủ chín chắn trong các

Căng thảng trước kỳ kinh:hội chứng xảy ra theo chu kỳ, từ 1-2 tuần trước ngày có kinh:
cương rức ngực, đau đầu vú, nhức đầu chân tay đau mỏi; nôn nóng sốt ruột, giảm tập
trung không ổn định; thích đồ ngọt, thay đổi nhu cầu tình dục,bcs hỏa, toát mf hoi, tim đập
nhanh.
Cương cứng: là trạng thái bị kích thích, má dồn về dương vật, âm vật làm dương vật nở
ra và ‘‘dựng lên”, âm vật to lên và nhạy cảm hơn.
Bất lực hay rối loạn cương dương:tình trạng không cương cứng
Xuất tinh: là sự giải phóng tinh dịch khi đạt cực khoái
Xuất tinh ngược: khi giao hợp, nam giới không xuất tinh vào âm đạo mà tinh dịch đi vào
trong bàng quang.
Xuất tinh sớm: khi QHTD xuất tinh sớm hơn mong muốn của mình và bạn tình( thường
được tính xuất tinh trước 2 phút hoặc 50% số lần QHTD đều xuất tinh trước khi bạn tình
lên đỉnh).
Di tinh: xuất tinh khi ngủ
Mộng tinh: xuất tinh lúc thức
II. TÌNH DỤC
1. Hành vi tình dục:
Là tất cả những kích thích tạo cảm xúc từ âu yếm, vuốt ve nhẹ nhàng đến kích thích mạnh
mẽ( vuốt ve, ôm hôn đến giao hợp).
2. Các loại hình tình dục:
- Tình dục khác giới: quan hệ giữa nam và nữ nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh lý.
- Tình dục đồng giới: quan hệ giữa hai người cùng giới nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh lý.
- Tình dục một mình: tạo cảm giác khoái cảm bằng cách kích thích bộ phận sinh dục mà không
cần giao hợp. ở nam, kích thích bằng tay lên dương vật ở nữ, kích thích xung quanh âm vật,
cọ xát núm vú
3. Các hình thức tình dục:
- Qua đường âm đạo: giữa dương vật và âm đạo.
- Qua đường hậu môn: là giao hợp giữa hai người khi một người để dương vật, ngón tay của
mình vào hậu môn bạn tình. Kiểu quan hệ này dễ gây chảy máu, đau dễ mắc các bệnh truyền
nhiễm.

- Sảy thai và dễ bị nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cao hơn.
- Tỉ lệ tử vong cao hơn phụ nữ trưởng thành.
- Buồn bã, tuyệt vọng, chưa sẵn sàng về mặt tâm lý cũng như sức khỏe.
- Hạn chế sự phát triển thể chất, tăng mắc các bệnh: phù, huyết áp tăng khi mang thai và sau
đẻ
Từ khóa:
Song sinh cùng trứng: là trứng sau khi thụ tinh, trong qua trình di chuyển đến tử cung
làm tổ thi tách làm đôi, hình thanh 2 phôi thai có bộ NST tương đối giống nhau.
Chửa ngoài dạ con: có thai nhưng trứng không làm tổ ở tử cung mà ở vòi trứng, buồng
trứng hay ổ bụng. Rất nguy hiểm.
Phá thai :là biện pháp chủ động đưa trứng đã được thụ tinh (hợp tử) hoặc thai nhi ra
khỏi tử cung. Một số phương pháp: phá thai bằng thuốc( trong vòng 7 tuần đầu mang
thai); hút thai bằng bơm chân không(áp dụng thai kỳ dưới12 tuần tuổi); nong và nạo
NHỮNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI PHỔ BIẾN
I. Bao cao su:
- là một bao mỏng, mềm và nhạy cảm được làm bằng cao su nhân tạo lồng vào dương vật đã
cương cứng khi quan hệ.
- Cơ chế: ngăn cẳn sự tiếp xúc giữa dịch sinh dục nam và nữ.
- Ưu điểm:
 Hiệu quả tránh thai cao 97% nếu sử dụng dúng cách.
 Tránh được các bệnh lây lan qua đường sinh dục.
 Dễ dàng sử dụng, dễ mua, nhiều mùi vị, màu sắc.
 Giúp bạn nam dai sức hơn, bạn gái khô ráo hơn sau khi quan hệ vì tránh tinh trùng làm
ướt âm đạo.
- Nhược điểm: Màng hoặc chất bôi trơn bao cao su có thể gây dị ứng với một số người
- Cách sử dụng:
 Kiểm tra hạn sử dụng bao cao su, xem bao bì phải còn nguyên vẹn, màu sawcskhoong
loang lổ, không rách, hở
 Đẩy bao cao su về một bên, xé bao cao su theo đường răng cưa và nhẹ nhàng lấy bao cao
su ra.

tăng cân nhưng sẽ mất đi sau khoảng 2-3 tháng dùng thuốc.
 Không dùng cho người bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, người trên 35 tuổi.
- Quên thuốc:
 Nếu quên 1 viên: uống ngay khi nhớ ra.
 Nếu quên 2 viên: uống bù 2 viên ngay khi nhớ ra, uống viên tiếp theo vào giờ thông
thường. Sử dụng biện pháp tránh thai khác trong vòng một tuần.
 Nếu quên 3 vỉ trở lên: bỏ vỉ đó đi và uống vỉ khác. Sử dụng các biện pháp tránh thai khác
trong vòng một tuần
3. Thuốc tránh thai khẩn cấp: POSTINOR
- Vỉ 2 viên, dùng trong trường quan hệ tình dục không an toàn.
- Hiệu quả khoảng 75% nhưng một tháng không dùng quá 2 lần.
- Cách sử dụng:
 0 - 1h sau quan hệ: uống một viên duy nhất.
 1- 72h sau quan hệ : uống đủ 2 viên, viên thứ hai cách viên thứ nhất 12h.
 Nếu bi nôn sau khi uống, uống bù liều khác. Nếu sau 2h mới nôn thì không phải uống
bù.
 Có thể thay 1 VKC = 4 VPH (màu trắng).
- Tác dụng phụ: kinh nguyệt bất thường, buồn nôn, cương ngực, đau vú
III. Vòng tránh thai
- Vòng được làm bằng kim loại hay nhựa, có nhiều hình dạng khác nhau: tròn, mỏ neo, chữ
T thời gian sử dụng vòng tránh thai khoảng 5 năm.
- Đối tượng áp dụng: phụ nữ có đủ số con mong muốn.
- Thủ thuật được tiến hành bởi nhân viên y tế chuyên khoa: đo buồng tử cung, chọn kích cỡ
vòng phù hợp, nên đặt vòng vào những ngày có kinh. Không áp dụng cho người đang bị
viêm nhiễm đường sinh dục.
- Cơ chế: ngăn cản trứng làm tổ. Hiệu quả 97%.
- Tác dụng phụ: chảy máu, đau bụng, đau lưng, chu kỳ kinh kéo dài
IV. Triệt sản
Đối tượng áp dụng: đã có đủ số con mong muốn, đây là biện pháp tránh thai vĩnh viễn. Hiệu quả
gần 100%.

- Biểu hiện: mủ chảy từ trong niệu đạo, số lượng nhiều, màu vang đặc hoặc xanh, đái buốt, có
thể kèm theo đái dắt. Viêm toàn bộ niệu đạo: đái dắt, đái khó kèm theo sốt, mệt mỏi.
- Biến chứng: viêm mào tinh hoàn, thường là một bên và biểu hiện sưng nóng đỏ đau kèm theo
sốt. Nếu viêm cả hai có thể dẫn đến vô sinh.viêm tiền liệt tuyến, viêm túi tinh.
2. Bệnh lậu ở nữ ( viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung do lậu):
- Không có biểu hiện rõ ràng, thường kín đáo.
- Biểu hiện cấp tính: đái buốt, mủ chảy từ niệu đạo, từ cổ tử cung màu vàng đặc hoặc vàng
xanh số lượng nhiều, mùi hôi. Bệnh nhân đau khi giao hợp.
- Biến chứng: tử cung phù nề, viêm vòi trứng, viêm hố chậu, có thể gây chửa ngoài dạ con, vô
sinh, viêm hậu môn, viêm trực tràng.
3. Viêm kết mạc do lậu ở trẻ sơ sinh:
- Khi người mẹ bị bệnh, sinh nở thông thường thì trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc. bệnh phát ra 1-3
ngày sau sinh. Kết mạc đỏ, có mủ vàng đặc, mi mắt sưng nề, dính vào nhau mắt không mở ra
được. nếu không chữa kịp thời có thể mù vĩnh viễn.
II. Bệnh giang mai
Là bệnh do xoắn khuẩn giang mai gây nên bệnh có những biểu hiện lâm sàng điển hình nhưng
đôi khi cũng không có biểu hiện:
1. Giang mai thời kỳ I:
- Thời gian ủ bệnh: 3-4 tuần.
- Biểu hiện: tổn thương là săng giang mai. Săng có đặc điểm: vết chợt nông, đỏ như thịt tươi,
không đau không ngứa, không có bờ, không có giới hạn rõ, đáy rắn và sạch hình tròn hoặc
bầu dục. kèm theo viêm hạch ở vùng lân cận, hạch rắn không đau,di động không làm mủ.
Trong hạch viêm có một hạch to trội. Thường chỉ có 1 săng đơn độc và đại đa số ở bộ phận
sinh dục.
2. Giang mai thời kỳ II:
- Thời gian: 6-8 tuần sau có săng, đến 2 năm. Xoắn khuẩn lan tỏa toàn thân gây tổn thương
trên da, niêm mạc.
- Triệu chứng: các tổn thương trên da, không ngứa không đau: đào ban, dát, sẩn, vẩy da hay
gặp ở lòng bàn tay, bàn chân ; tổn thương niêm mạc sinh dục, hậu môn, họng; rụng tóc; các
hệ thống hạch đều sưng, lan tỏa toàn thân, không đau; toàn thân có thể sốt nhẹ, nhức đầu, đau

niệu đạo, tầng sinh môn Tổn thương bộ phận sinh dục, trẻ sơ sinh có thể bị u nhú thanh
quản, có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung.
- Điều trị: bằng đốt diện, đốt nitơ lỏng, hoặc thuốc
VIII. Mụn rộp sinh dục(do vi-rút éc-péc gây nên):
- Bệnh nhân ít có biểu hiện.
- Bệnh nhân cảm thấy đau, ngứa ở bộ phận sinh dục do các mụn nước, mụn nước nhanh chóng
vỡ ra, để lại vết loét nông, đau.
- Tiến triển của bệnh: thời gian ủ bệnh là 3-5 ngày. Từ khi xuất hiện mụn nước cho đến khi
khỏi là 2-3 tuần. Tuy nhiên vi-rút vẫn còn tồn tại, bênh có thể tái phát nhiều lần. Bệnh nặng:
đau đầu, sốt với phụ nữ có nguy cơ lây nhiễm thai nhi, sẩy thai, viêm màng não
IX. Trùng roi âm đạo:
- Bệnh có thể lây lan qua bồn tắm, khăn tắm ẩm ướt.
- Thời gian: 1-4 tuần lễ.
- Biểu hiện triệu chứng: khí hư nhiều loãng có bọt, màu vàng xanh, mùi hôi, có thể kèm theo
ngứa đi tiểu khó và đau khi giao hợp. Tử cung phù nề.
X. Bệnh nấm CANDIA đường sinh dục:
- Triệu chứng: ngứa nhiều, xây xước âm hộ do gãi, nấm lan rộng cả tầng sinh môn, bẹn. Khí
hư có màu đục như váng sữa, không hôi, có thể kèm theo đi tiểu khó, đau khi giao hợp. Nam
giwois có thể có cảm giác nóng rát quy đầu, ngứa và bao da đỏ, nhiều vết dạn nứt, nhiều chất
nhày màu trắng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status