I ko
4. HUỲNH ÁI VÂN K064020228
5. LÊ THỊ HẢI YẾN K064020231
TP.HCM 06/2009
1
MỤC LỤC
oOo
1.Tóm tắt nội dung thực hiện:
1.1. Lý do:
1.2.Sản phẩm:
1.3.Mục tiêu thị trường:
1.4.Các chương trình tiếp thị chủ yếu:
1.5.Lý do tin tưởng:
2.Phân Tích Tình Hình:
2.1.Tổng quan thị trường
2.2.Phân tích đối thủ cạnh tranh
2
1.Tóm tắt nội dung thực hiện:
1.1.Lý do:
Như chúng ta đã biết để thưởng thức một món ăn rẻ tiền như:rau muống
luộc,xoài xanh sống chấm mắm đường,…hay đến những món ăn đắt tiền
như: thịt,cá….Tuy những món ăn đó cách biệt nhau về đẳng cấp cũng như
giá tiền nhưng chung quy lại thì để thưởng thức nó thì không thể thiếu nước
mắm
Tại Việt Nam nói chung và TPHCM nói riêng,nước mắm là gia vị không
thể thiếu được trong bữa ăn ngon hàng ngày.Thiếu nước mắm thật sự chúng
ta có thể thay thế bằng những nước chấm khác nhưng điều đó chỉ càng làm
cho ta cảm thấy nhớ nước mắm và thèm được ăn nước mắm hơn bao giờ
hết.
Trên thị trường TPHCM hiện nay có rất nhiều công ty,doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực này với rất nhiều sản phẩm.Nhưng chất lượng thì
không cao lắm
Xã hội ngày càng phát triển ,đời sống ngày một nâng cao thì vấn đề sức
khỏe luôn luôn được quan tâm đầu tiên,mà hiện nay trên thị trường TP thì
số lượng nước mắm được làm nhái và làm giả rất nhiều như:Phú
Quốc,Phan thiết…Mặt khác còn có chứa những độc tố có thể gây ra ung
thư như 3MCPD
Theo sự đo lường dinh dưỡng của viện nghiên cứu dinh dưỡng quốc gia về
chất lượng nước mắm cho biết:thì hầu hết các loại nước mắm được quảng
cáo với độ đạm lên đến 40-50% thực chất khi kiểm tra thì dưới mức đó rất
nhiều hoặc đúng độ đạm nêu trên nhưng không chất lượng vì theo họ rất
khó có thể tạo ra loại nước mắ
m có độ đạm cao đến như vậy mà để tạo ra
độ ngọt cao thì chỉ có thể pha hóa chất tạo ngọt” đạm urê” để đánh lừa cảm
giác của người tiêu dùng
Người tiêu dùng thì đang bất an với thị trường nước mắm vì theo khuyến
o Hàm lượng Nitơ Axitamin >10,5g/lít
Sản xuất theo: TC 01 – 03/DNT PK –TP
Hạn sử dụng: 12 tháng
4
1.3. Mục tiêu thị trường:
• Đạt 40% số lượng khách hàng mục tiêu biết đến thương hiệu sau 6 tháng
đầu tung sản phẩm.
• Đạt10% số khách hàng mục tiêu quan tâm và dung sản phẩm sau 6 tháng
đầu tiên.
• Đạt 30% độ bao phủ sau 6 đầu tung hàng.
• Đạt 50% số lượng khách hàng mục tiêu biết đến thương hiệu sau 1 năm
tung hàng.
• Đạt 15% số khách hàng mục tiêu quan tâm và dùng sản phẩm sau 1 năm
tung hàng.
• Đạt 40% độ bao phủ sau 1 năm tung hàng.
1.4.Các chương trình tiếp thị chủ yếu:
• PR.
• Các bài viết Editorial và advertorial.
• Quảng cáo trên báo,các tạp chí,internet….
• Direct marketing.
• Khuyến mãi.
1.5.Lý do tin tưởng:
Về sản phẩm:
• Sản phẩm ngon, chất lượng, giá rẻ.
• Kinh nghiệm sản xuất lâu đời.
5
đạt mốc 100 triệu dân. Theo báo cáo mới nhất của Tổng cục thống kê, hiện tại, dân
số tại các thành phố chính c
ủa Việt Nam như sau:
¾ Thành phố Hồ Chí Minh: 8 triệu người
¾ Hà Nội: 4 triệu người
¾ Hải Phòng: 1,85 triệu người
¾ Đà Nẵng: 0,85 triệu người
¾ Cần Thơ: 1,3 triệu người
Thu nhập bình quân đầu người (GDP) tăng đáng kể: từ 612 USD (2005) đến
năm 2007 là 830 USD. Người dân thành thị có mức thu nhập chênh lệch khá cao
so với mức thu nhập bình quân đầu người cả nước, đặc biệt là ở 2 thành phố lớn:
Hồ Chí Minh và Hà Nội (2 thị trường tiêu thụ lớn nhất nước):
¾ TPHCM: 1800 USD
¾ Hà Nội : 1625 USD
¾ Cần Thơ: 647 USD
¾ Đà Nẵng: 794 USD
=> TP.HCM có dân số và GDP cao nhất nước.Đ
ây là một thị trường lớn đối với
DN trong nước cũng như ngoài nước
Hiện nay kinh tế TP.HCM tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng cao điều này cho ta
biết được thu nhập của người dân TP sẽ tăng,mức sống cao hơn,chi tiêu trong sinh
hoạt hàng ngày sẽ mạnh tay hơn.
• Class A = >13.5 triệu VND
• Class B = 6.5-13.5 triệu VND
• Class C = 4.5-6.5 triệu VND
• Class D = 3.0-4.5 triệu VND
• Class E = 2.0-3.0 triệu VND
Về sản phẩm tiện lợi: 57% nói rằng họ luôn quan tâm đến những sản
phẩm tiện lợi
2.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh:
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO đã tạo cho các nhà đầu tư trong nước cũng
như nước ngoài có nhiều cơ hội giao lưu và hợp tác khinh doanh hơn.Với nhiều cơ
hội làm ăn đồng nghĩa với việc cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn và trong cuộc
chiến đó người mạnh và tài giỏi hơn thì sẽ thắng.Đây là lý do mà tất cả các doanh
nghiệp khi tham gia vào thị trường đều phải quan tâm.Vì nó mang tính ch
ất rất
quan trọng,tính sống còn của mọi doanh nghiệp
a) Kết quả nghiên cứu thị trường:
sản phẩm
ti
ệ
n l
ợ
i
sản phẩm có lợi cho
sức khỏe
sản phẩm cao cấp
10
¾ Khi nói đến sản phảm nước mắm thì người tiêu dùng nói được rất
nhiều nhãn hiệu. Tuy nhiên chỉ có 2 nhãn hiệu người tiêu dùng nhắc
đến nhiều nhất là: Nam Ngư và Thiên Hương.
¾ Thói quen mua, dùng của họ:
Món ăn với nước mắm Kích cỡ chai Tần suất tiêu dùng
Món xào 1 lít 1 chai/tuần
¾ Lý do sử dụng nước mắm hàng ngày: Thịt luộc
13
Lợi ích trực tiếp Lợi ích đem lại Lợi ích cuối cùng
Mặn - Dễ ăn - Cảm giác ngon miệng
- Ăn được nhiều
Đa dụng - Dùng được nhiều cách
khác nhau
- Có thể dùng thay cho các
loại nước chấm khác
như:nước tương,mắm
cơm,…
- Là một loại nước chấm
tiện lợi
- Là gia vị không thể thiếu
trong bữa ăn hàng ngày
Dùng được cho
nhiều món
- Ai cũng có thể dùng
được
- Là nước chấm dành cho
tất cả mọi người ¾ Những nhãn hiệu nước mắm được biết đến: Chin Su, Knorr, Nam ngư,
Thiên Hương, Mười Thu…
Weak (Điểm yếu):
o Hình thức trưng bày và quảng cáo tại điểm bán hàng chưa hấp dẫn
o sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
Opportunity (cơ hội):
o Nước mắm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày
o Tần suất sử dụng nước mắm cao
Threat (Thách thức):
o Các đối th
ủ cạnh tranh nhiều Nhãn hiệu nước mắm Nam Ngư: =>Tuy là một nhãn hiệu mới nhưng Nam Ngư người tiêu dùng lại có ấn
tượng rất tôt. Đa phần người tiêu dùng biết đến Nam Ngư là sản phẩm
được quảng cáo rất nhiều trên TV
¾ Thủy Tài
¾ Trung Thành
¾ ……………
d) Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm: Giá rẻ và sản phẩm chất lượng. Đa dạng có danh
tiếng rất lớn trên thị
trường
Giá bán:65.000vnd
-Nổi tiếng
-Chất lượng
-Đư
ợ
c rất nhiều n
g
ười sử d
ụ
n
g
-Nhãn hiệu đáng tin cậy
-An tâm sử d
ụ
c) Opportunity (Cơ hội):
Đây là một thành phố lớn với số dân cao nhất nước
Tốc độ tăng trưởng dân số vẫn còn rất cao nên tỷ lệ sử dụng
nước mắm cũng tăng thêm
Nhu cầu về nước mắm rất cao vì nước mắm được sử dụng
hàng ngày trong các bữa ăn
Nạn lạm phát,giá xăng dầu tăng cao,vật giá leo thang,đồng
tiền trở
nên mất giá,tiên lương tháng thì tăng không nhiều nên
người tiêu dùng sẽ bắt đầu cắt giảm chi phí sinh hoạt hàng
ngày không cần thiêt để phù hợp hơn với cuộc sống.Trong khi
đó,sản phẩm ta chất lượng mà giá lại rẻ nên sẽ thu hút được
lượng khách hàng không nhỏ.
Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định
Nhà nước luôn quan tâm và chú ý đến các Doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
d) Threat (Thách thức):
Tốc độ lạm phát của Việt Nam cao.
Đây là một thương hiệu mới với một thị trương mới
17
Đối thủ cạnh tranh rất nhiều,họ hơn hẳn chúng ta về mặt tài
chính nên dễ bị các Doanh nghiệp khác chèn ép
Vật giá leo thang
Người tiêu dùng rất khó tính vấn đề chấp nhận một thương
hiệu mới và sử dụng sản phẩm mới của họ là rất thấp
Thiết kế khá đơn giản nên dễ bị làm nhái làm giả ảnh hưởng
đến thương hi
4.2 Thị trường mục tiêu:
a. Mô tả khách hàng:
Chân dung khách hàng
: 1819
¾ Độ tuổi:22-55 tuổi
¾ Giới tính:nữ
¾ Tình trạng xã hội:có gia đình
¾ Nghề nghiệp:công nhân viên chức
¾ Thu nhập:>2,5triệu VNĐ/tháng
¾ Quốc tịch :Việt Nam
Theo số liệu điều tra qua các năm cho thấy mức chi tiêu bình quân đầu người tăng
mạnh qua các năm đối với mức chi tiêu bình quân trên 1 triệu đồng/người/tháng
(nhóm chi tiêu cao nhất) và giảm đều ở các nhóm còn lại. Nhóm chi tiêu cao nhấ
t
20
này đã tăng từ 18,4% năm 2004 lên 62,2% năm 2008, tăng hơn 3 lần. Riêng hai
nhóm người tiêu dùng có mức chi tiêu bình quân từ 500 ngàn đồng/người/tháng
trở lên trong năm 2008 chiếm đến 93,3%. Số liệu này cho thấy mức sống của
người tiêu dùng đã cải thiện đáng kể qua các năm (xem bảng).
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đã thể hiện rõ qua lựa chọn của người tiêu
dùng (xem bảng).
- Thay đổi nơi mua hàng: 22
Người tiêu dùng không có nhiều thời gian, cách xa hệ thống chợ, siêu thị vẫn có
thể chọn mua thực phẩm hoặc đặt qua điện thoại từ 6 - 21h tại hai cửa hàng
chuyên doanh thực phẩm Co.opFood. Bên cạnh việc lựa chọn một sản phẩm tốt phù hợp với nhu cầu, người tiêu dùng
còn rất quan tâm và cân nhắc chọn nơi mua phù hợp. Tùy theo đặc điểm từng
ngành hàng mà các kênh phân phối có ưu thế
khác nhau. Cũng như kết quả điều
tra tiêu dùng thường xuyên do báo Sài Gòn Tiếp Thị thực hiện và công bố mới
đây, siêu thị là ưu tiên lựa chọn của người tiêu dùng đối với các sản phẩm tiêu
dùng thường xuyên. Đặc biệt đối với ngành hàng thực phẩm đông lạnh, siêu thị
chiếm đến 61,6% tỷ lệ chọn mua, trong khi đại lý chiếm vị trí thứ hai - chỉ 12,6%.
Trong sự “lấn át” của siêu thị, ti
ệm tạp hóa và chợ - hai kênh phân phối truyền
thống - vẫn được người tiêu dùng chọn mua nhiều ở các ngành hàng như nước
ựng ý thức về sản phẩm
¾ Hướng dẫn khách hàng tiềm năng sử dụng sản phẩm và cảm nhạn
được những lợi ích mà sản phẩm mang lại
b. Giai đoạn phát triển:
Đây là giai đoạn được coi là khốc liệt nhất:
¾ Chuyển từ việc xây dựng nhận thức sản phẩm sang xây dựng thương
hiệu
¾ Tập trung tối
đa hóa vào sự phát triển của sản phẩm,mở rộng sản
phẩm để tạo ra doanh thu
24
c. Giai doạn chín mùi:
Trong giai đoạn chín muồi, thị trường của người bán nhường chỗ cho thị
trường của người mua. Lợi nhuận giảm khi các nhà sản xuất cạnh tranh với
nhau để giành thị phần. Sự thay đổi sản phẩm chỉ dừng ở mức độ cải tiến chứ
không có tính đột phá. Kinh phí chủ yếu được tập trung cho việc quảng cáo
và giảm giá. Công ty nào cũng cố gắ
ng giành giật thị phần từ các doanh
nghiệp khác.
Cũng như các giai đoạn khác trong vòng đời sản phẩm, sự chuyển tiếp từ việc
phát triển nhanh chóng sang chín muồi đòi hỏi sự thay đổi chiến lược của các
nhà marketing - một chiến lược thừa nhận sự thay đổi giữa cung và cầu. Ở
đây, công ty cố gắng tạo nên sự khác biệt về giá và bất kỳ đặc điểm m
ới nào
mà nhân viên R&D (nghiên cứu và phát triển) của bạn tích hợp được vào sản
phẩm chín muồi.
"Mới và cải tiến" - có lẽ đó là cụm từ mà mọi người đã nghe hàng ngàn lần
để mô tả các sản phẩm chín muồi. Quả thật, chiến lược trong giai đoạn chín
muồi là cố gắng đem lại sinh khí cho thương hiệu nhằm mục đích tăng doanh