ph­ương pháp phân tích giá trị một số ph­ương tiện – biện pháp tu từ trong dạy học Ngữ Văn - Pdf 15

Hớng dẫn học sinh
phơng pháp phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học Ngữ Văn
A. Phần đặt vấn đề:
1. Lời mở đầu:
Tác phẩm văn chơng chính là sản phẩm, là đứa con tinh thần của ng -
ời nghệ sĩ. Lẽ dĩ nhiên, để sản sinh ra đứa con yêu dấu ấy, nhà văn,
nhà thơ hẳn phải dụng công, phải thổi vào nó một luồng sinh khí mới để
đứa con yêu sống và bám rễ trong lòng ngời đọc.Vậy là bao dụng ý,
bao kỳ công của ngời sáng tác đã đợc gửi gắm vào tác phẩm. Điều mong
muốn lớn nhất của ngời sáng tác là đợc ngời đọc đón, nhận yêu thích tác
phẩm của mình.Trong tác phẩm văn ch ơng nghệ thuật bao giờ cũng là sự
thống nhất,hoàn chỉnh ở hai mặt nôi dung và hình thức. Nói đến hình
thức là nói đến nghệ thuật thể hiện, truyền tải nội dung. Tác phẩm hay
là bởi yếu tố nghệ thuật đạt đến mức cao siêu, uyên thâm, nhuần
nhuyễn. Đó phaỉ là sự khéo léo, tinh t ờng, sáng tạo trong cách sử dụng
phơng tiện biện pháp tu từ của ng ời sáng tác. Có thể ví phơng tiện-
biện pháp tu từ đợc xem là những nốt nhạc luyến láy tạo nên giai điệu
của tác phẩm văn chơng. Và vì thế tác phẩm dễ chiếm đợc cảm tình
trong lòng ngời đọc. Bản thân ngời đọc,ngời học phải biết khám phá,
phát hiện những đặc sắc nghệ thuật nhà văn, nhà thơ thể hiện trong văn
bản. Nói vậy nghĩa là ngời đọc, học đừng để sản phẩm nhà văn trở thành
Văn bản chết. Tuy vậy để hiểu và biết cách phân tích giá trị các ph-
ơng tiện biện pháp tu từ đòi hỏi ngời học phải có năng lực nhận diện,
vận dụng lý thuyết ở mức độ cao, đặc biệt là khả năng cảm thụ văn ch -
ơng sâu sắc. Một bài làm văn đợc coi là hay, cuốn hút ngời đọc là bởi
ngời viết biết thẩm thấu, khơi đúng, trúng và phân tích đ ợc ý nghĩa tác
dụng của yếu tố phơng tiện biện pháp tu từ , tức yếu tố nghệ thuật
trong tác phẩm.
Mục đích công việc dạy học của ngời giáo viên là học sinh biết vận
dụng kiến thức lý thuyết đã học để phát hiện và phân tích đ ợc cái hay

đúng phơng pháp giáo viên hớng dẫn phân tích giá trị phơng tiện biện
pháp tu từ.
* Mặt mạnh:
Đây là khâu học sinh đợc vận dụng thao tác phân tích kết hợp với bình
để phát triển năng lực cảm thụ thơ văn tốt nhất. Ph ơng pháp dạy học h-
ớng dẫn học sinh phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ
trong dạy học văn còn giúp giáo viên phát hiện và bồi dỡng học sinh
giỏi văn, qua đó nâng cao hiệu quả việc dạy và dạy học văn trong nhà tr -
ờng.
*Hạn chế:
Giáo viên hớng dẫn học sinh , nếu không thấu đáo thì dễ dẫn đến
học sinh chỉ phát hiện yếu tố nghệ thuật nhỏ lẻ, vụn vặt, không đặc sắc;
học sinh chỉ biết liệt kê (tức chỉ ra) và chỉ nêu giá trị chung các phơng
tiện biện pháp tu từ đã đợc học từ lý thuyết chứ cha áp dụng để chỉ
ra giá trị ở một đoạn thơ, văn cụ thể.
Qua thực tế giảng dạy bản thân, tôi rút ra sự cần thiết phải h ớng dẫn
học sinh phân tích giá trị các phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học văn.
+ Xuất phát từ đặc trng bộ môn.
+ Từ công cuộc đổi mới phơng pháp trong dạy học văn.
+ Từ khả năng vận dụng, thực hành của học sinh (năng lực cảm thụ
thơ văn)
b. Kết quả của thực trạng:
Giáo viên: Lê Thị Hinh 2
trờng thcs hà ninh
Hớng dẫn học sinh
phơng pháp phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học Ngữ Văn
Qua điều tra khảo sát và so sánh đối chiếu giữa các khối lớp tôi thực
dạy, kết quả có thể thấy: nhìn chung đa số học sinh đều thấy hứng thú,

hoạt động lời nói các phơng tiện ngôn ngữ không kể là trung hoà hay tu
từ trong một ngữ cảnh rộng để tạo ra hiệu quả tu từ.
Các phơng tiện biện pháp tu từ thờng gặp khi phân tích nghệ
thuật trong các tác phẩm văn chơng đều thuộc về từ vựng, ngữ nghĩa và
cú pháp. Cụ thể đó là: các từ láy, thành ngữ, nhân hoá, hoán dụ, t ợng tr-
ng, điệp ngữ, đảo ngữ, tơng phản, so sánh, phép lặp, nói lái, câu hỏi tu
từ
Giáo viên: Lê Thị Hinh 3
trờng thcs hà ninh
Hớng dẫn học sinh
phơng pháp phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học Ngữ Văn
Với các phơng tiện-biện pháp tu từ trên,phân môn Tiếng việt đã
cung cấp cho các em những kiến thức thuộc khái niệm lí thuyết .Quá
trình học phân môn Văn đợc xem là cơ hội để các em thực hành,vận
dụng ,đồng thời cũng đáp ứng yêu cầu tích hợp trong bộ môn Ngữ văn
Xuất phát từ cách hiểu khái niệm trên, để tìm hiểu, để biết cách
nhận diện, đặc biệt là phân tích và chỉ ra giá trị, tác dụng của ph ơng
tiện biện pháp tu từ trong đoạn thơ, văn cụ thể là cần thiết đối với
quá trình cảm thụ thơ văn.
2. Phơng pháp phân tích giá trị phơng tiện biện pháp tu từ:
Để tác phẩm đạt tới đỉnh cao về nội dung và nghệ thuật thì trong tác
phẩm đó, nhà văn, nhà thơ thờng sử dụng các phép tu từ biện pháp tu
từ để biểu đạt nội dung nào đó. Vì vậy đoạn thơ, bài thơ, đoạn văn hay
là ở đó tác giả đã khéo léo, tài tình sử dụng các phơng tiện biện pháp
tu từ. Cho nên,việc cảm thụ cái hay, cái đẹp của tác phẩm là công việc
của ngời lĩnh hội. Để tiến hành phân tích giá trị các ph ơng tiện biện
pháp tu từ cần tiến hành theo các bớc sau:
B


Giáo viên: Lê Thị Hinh 4
trờng thcs hà ninh
Hớng dẫn học sinh
phơng pháp phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học Ngữ Văn
phân tích mà phải khéo léo thích hợp bình giá, nhận xét để vừa chỉ cái
hay, vừa nâng cao giá trị tác phẩm.
B

ớc 4:

Sau khi tìm đúng, đủ, chính xác, vừa phân tích kết hợp bình,
cần phải diễn đạt thành văn bản ngắn nhng trọn vẹn và thống nhất, đảm
bảo tính liên kết. Viết thành đoạn văn thì ngời đọc mới cảm nhận đợc
những đặc sắc về nghệ thuật, để cùng rung động, cùng nhạy cảm thẩm
mỹ.
II. Các biện pháp tổ chức thực hiện:
1. Vận dụng phơng pháp hớng dẫn phân tích giá trị phơng tiện biện pháp
tu từ vào giảng dạy một số tác phẩm Ngữ Văn 7 và Ngữ Văn 9
Nh chúng ta đã biết, để có một giờ giảng văn hay,giờ dạy Tiếng Việt
thành công, bao giờ bài giảng cũng phải thực hiện đ ợc đầy đủ mục tiêu
yêu cầu bài ra. Để giờ dạy đạt đến thành công, ngời giáo viên cũng phải
khéo léo vận dụng các phơng pháp, các hoạt động giáo dục và tuỳ thuộc
vào đối tợng học sinh, vào đặc trng bộ môn. Việc hớng dẫn học sinh các
thao tác phân tích giá trị phơng tiện biện pháp tu từ thuộc phân môn
Tiếng Việt, song giáo viên cũng linh hoạt h ớng dẫn các em vận dụng vào
một tiết giảng văn, học văn để học sinh cảm thụ tác phẩm văn ch ơng là
điều rất cần thiết. Đó chính là quá trình vận dụng, thực hành lý thuyết
và tích hợp trong dạy học Ngữ văn.
Ví dụ 1:

+ Điệp từ chen lặp hai lần ở hai vế câu thơ gợi ấn tợng về sự
chen lấn, rậm rạp, um tùm của cảnh vật, cỏ cây nơi núi đèo.
+ Liệt kê nhiều đối tợng: cỏ, cây, lá, đá, hoa - diễn tả rậm rạp, chật
chội
+ Phép tiểu đối: Cỏ cây chen đá/lá chen hoa - tạo cân xứng, hài hoà
+ Tả cảnh ngụ tình
+ Gieo vần chân: tà/hoa, vần lng: đá/lá
Giáo viên thâu tóm, diễn đạt thành một đoạn văn bản nói ngắn:
Lần đầu tiên, nhà thơ bớc tới đèo Ngang vào thời điểm xế tà - thời
điểm trời sắp tối. Câu thơ nh một lời thông báo. Từ tà thờng diễn tả
khái niệm sắp tàn lụi, biến mất, cũng gợi buồn thấm thía. Câu thơ thứ
hai tả cảnh sắc đèo Ngang. Điệp từ chen lặp lại hai lần ở hai vế câu
thơ, gợi tả sự chen lấn ,đan cài vào nhau của cỏ cây, núi rừng diễn tả
sự um tùm, rậm rạp, hoang vu của thiên nhiên, cảnh vật. Hai vế tiểu đối:
Cỏ cây chen đá/lá chen hoa tạo đăng đối, cân xứng cho câu thơ. Bà
Huyện Thanh Quan quả thật tài tình,thật tinh tế, sáng tạo trong cách
gieo vần. Vừa gieo vần chân tà - hoa vừa gieo vần lng đá - lá làm
cho âm điệu câu thơ réo dắt nh một tiếng lòng, vừa biểu đạt sự ngạc
nhiên, xúc động trớc cảnh hoang vu ,vắng lặng của núi đèo. Cảnh vật
thật hoang sơ, vắng vẻ, hoang dại đến nao lòng. Cảnh vật ấy không khỏi
làm lòng ngời phải trĩu nặng u t. Chỉ hai câu thơ ngắn tả cảnh núi đèo
lúc chiều tà nhng cũng gợi ra tâm trạng buồn, cô đơn, lẻ loi của một ng -
ời lữ thứ xa quê. ấy là thủ pháp quen thuộc trong thơ bà Huyện Thanh
Quan tả cảnh ngụ tình. Cái tình lồng vào cảnh ở thơ bà là vậy đó!
* Khi dạy hai câu thơ phần thực:
Lom khom dới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Giáo viên có thể hỏi:
?Em hãy chỉ ra những thủ pháp nghệ thuật nổi bật trong hai câu thơ.
Đã có ngời nhận xét : trang nhã, điêu luyện trong cách dùng từ là đặc

ra cái hay đó? Ngoài ra câu thơ còn xuất thần bởi thủ pháp nghệ
thuật gì?
Học sinh trả lời
Giáo viên vừa phân tích vừa bình:
Núi đèo buổi chiều tà vốn thê lơng hiu hắt, vắng lặng đến rợn ngợp
bỗng xuất hiện âm thanh cuốc cuốc, gia gia gọi bầy lúc hoàng
hôn. ở đây, thủ pháp lấy động tả tĩnh trong thơ cổ điển đã khéo léo đợc
vận dụng: Lấy tiếng chim để làm nổi bật cái tĩnh, cái vắng lặng im lìm
trên đỉnh đề trong khoảnh khắc hoàng hôn. Âm thanh của tiếng nhạc
rừng cất lên và cũng là lúc khúc nhạc lòng ngời lữ khách trỗi dậy niềm
nhớ nhung man mác. Bỗng chốc tâm t tác giả trĩu nặng nỗi niềm nhớ nhà
nhớ nớc. Phép chơi chữ thật tài tình: cuốc cuốc gia gia cho ta cảm
nhận tâm trạng đó của bà Huyện Thanh Quan. Có lẽ sự điêu luyện đến
thành mẫu mực khi nhắc đén thơ bà Huyện Thanh Quan là ở khả năng
vận dụng nghệ thuật đối. ở đây phép đối đã tạo cân xứng, hài hoà cho
câu thơ - đối ý, đối lời, đối về khá toàn diện chặt chẽ. Sự song song về
ý, lời của hai câu thơ luận nh nhằm nhấn mạnh tình cảm bà Huyện
Thanh Quan với tổ quốc, gia đình trớc cảnh vật đèo Ngang. Đó cũng là ý
Giáo viên: Lê Thị Hinh 7
trờng thcs hà ninh
Hớng dẫn học sinh
phơng pháp phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học Ngữ Văn
thơ mở ra để hai câu kết ngập tràn tâm trạng cô đơn, lẻ loi đến tội
nghiệp của nữ sĩ khi xa quê.
Ví dụ 2

: Khi dạy tiết 45 Văn bản:
C ản h k h uy a - Rằ m t h án g g iê n g
(Ngữ văn 7)

Trăng lồng cổ thụ/Bóng lồng hoa tạo cho bức tranh cân đối hài hoà
tạo hấp dẫn. Không là ngời yêu thiên nhiên tha thiết, không có tâm hồn
nhạy cảm trớc vẻ đẹp thiên nhiên tạo vật, không thể có đợc những câu
Giáo viên: Lê Thị Hinh 8
trờng thcs hà ninh
Hớng dẫn học sinh
phơng pháp phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học Ngữ Văn
thơ hay và đẹp đến vậy. Câu thơ cho ta hiểu vẻ đẹp con ng ời thi sĩ, nghệ
sĩ trong con ngời chiến sĩ Hồ Chí Minh.
Ví dụ 3

: Khi dạy tiết 116: Văn bản:
M ùa xu â n n ho nh ỏ
(Ngữ văn lớp 9)
* Dạy đoạn thơ:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mơi
Dù là khi tóc bạc
Giáo viên có thể hỏi:
?Phân tích đoạn thơ sau để chỉ ra cái hay, đặc sắc về nghệ thuật.
Học sinh phát hiện, phân tích.
Giáo viên vừa giảng vừa phân tích kết hợp bình
Từ say đắm và ngợi ca vẻ đẹp của mùa xuân đất nc ớc đang ngập tràn
đất trời, Thanh Hải quay trở về với dòng tâm t , ứơc nguyện của mình.

đời: Cuộc sống đẹp, có ý nghĩa là biết cống hiến, biết hy sinh
Ví dụ 4

: Dạy tiết 121: Văn bản
S an g t h u
(Ngữ văn lớp 9)
* Khi giảng hai khổ đầu bài thơ.
Giáo viên có thể hỏi:
?Em hãy tìm những chi tiết, hình ảnh thơ gợi tả biến chuyển của đất
trời sang thu qua cảm nhận của tác giả. Nhận xét các hình ảnh thơ đó?
Những biẹn pháp nghệ thuật đắc dụng, tạo đặc sắc cho đoạn thơ? Cho
biết biện pháp nghệ thuật đó đem lại hiệu quả gì cho sự diễn đạt?
Học sinh phát hiện và chỉ ra tác dụng
Giáo viên tổng hợp vừa giảng, vừa phân tích kết hợp bình:
Nếu mùa xuân là mùa của vạn vật sinh sôi, trăm hoa đua nở thì mùa
thu lại ấn tựng bởi gió se sơng nhẹ, không gian đợm buồn, dễ làm ngời
ta hớng nội, dễ nảy sinh thi hứng. Hữu Thỉnh góp vào mùa thu đất n ớc
một góc nhỏ quê hơng trong khoảnh khắc sang thu thật nhẹ, thật êm.
Cổ nhân phát hiện thu sanh từ tín hiệu ngô đồng nhất diệp lạc
thiên hạ cộng tri thu thì Hữu Thỉnh lại phát hiện ra nàng thu từ h ơng vị
riêng, độc đáo hng vị ổi nồng nàn phả vào trong gió se. Động từ
phả cho ta cảm nhận hơng ổi chín lồng vào, phả vào cảnh vật, đợc
gió mang đi làm ngây ngất lòng ngời. Chữ bỗng trong bỗng nhận ra
hơng ổi dùng thật đắt diễn tả sự bất ngờ, ngạc nhiên mà nh đã đón
đợi sẵn từ lâu để có dịp là buông ra ngay. Cùng hơng ổi, gió se là sơng
thu mềm mại giăng mắc đánh dấu một thời khắc giao mùa hạ sang thu.
Hai chữ chùng chình đã nhân hoá sơng thu. Chùng chình là cố ý làm
chậm để kéo dài thời gian, nh ngập ngừng, vơng vấn, chờ đợi một chút
gì bâng khuâng. Ta cảm nhận mùa thu hiện ra nh một con ngời đang bớc
đi chậm chạp, nhẹ nhàng đến giữa đất trời. Và bỗng chốc, nhà thơ giật

Sau khi vận dụng phơng pháp hứng dẫn học sinh phân tích giá trị
phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy học một số tác phẩm thuộc ch -
ơng trình ngữ văn lớp 7 và lớp 9, tôi đã thu đ ợc kết quả nh sau:
- Qua khảo sát có 92% học sinh cảm thấy có hứng thú thật sự với
phơng pháp học tập này. Từ chỗ các em chỉ biết tìm và xác định yếu tố
nghệ thuật nhỏ lẻ đến biết xác định yếu tố nghệ thuật đặc sắc; từ chỗ chỉ
biết nêu tác dụng chung chung theo kiến thức lý thuyết đến việc biết vận
dụng vào một đoạn thơ, bài thơ cụ thể và điễn đạt thành đoạn văn, bài
văn có cảm xúc, có hình ảnh.
* Kết quả giảng dạy khi không sử dụng phơng pháp hớng dẫn học
sinh phân tích giá trị phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy học văn:
Giáo viên: Lê Thị Hinh 11
trờng thcs hà ninh
Hớng dẫn học sinh
phơng pháp phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học Ngữ Văn
SL % SL % SL % SL %
7A (34) 0 0 8 23.5 19 55.9 7 20.6
7B (36) 1 2.8 8 22.2 18 50.0 9 25.0
9A (36) 1 2.8 6 16.7 21 58.3 8 22.2
Yếu - kém
Lớp
Giỏi
Khá
Trung bình
* Kết quả giảng dạy có sử dụng phơng pháp hớng dẫn học sinh phân
tích giá trị phơng tiện biện pháp tu từ.
Trong dạy học văn với việc h ớng dẫn học sinh phơng pháp phân
tích giá trị của các phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy học văn
không chỉ đảm bảo yêu cầu tích hợp giữa phân môn Tiếng Việt Văn

Trung bình
Hớng dẫn học sinh
phơng pháp phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học Ngữ Văn
b) Với Phòng GD & ĐT
- Đề nghị Phòng GD &ĐT tạo điều kiện giúp đỡ trang thiết bị, đồ
dùng dạy học để việc dạy và học đạt hiệu quả cao.
- Đề nghị Phòng GD &ĐT tăng cờng mở các chuyên đề đổi mới ph-
ơng pháp cử giáo viên dạy giỏi dạy thực nghiệm tiết học khó để giáo
viên cùng rút kinh nghiệm học hỏi

Hà Ninh, ngày 20 tháng 03 năm 2008
Ngời viết
Lê Thị Hinh
Mục lục
Mục Nội dung Trang
A Phần đặt vấn đề 2
1 Lời mở đầu 2
2 Thực trạng nghiên cứu 3
B Giải quyết vấn đề 5
I Giải pháp thực hiện 5
Giáo viên: Lê Thị Hinh 13
trờng thcs hà ninh
Hớng dẫn học sinh
phơng pháp phân tích giá trị một số phơng tiện biện pháp tu từ trong dạy
học Ngữ Văn
II Các biện pháp tổ chức thực hiện 7
C Kết luận 15
1 Kết quả nghiên cứu 15
2 ý kiến đề xuất 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status