CÂU HỎI ÔN TẬP QTKD
Câu 1. Khái niệm quản trị và các chức năng của hoạt động quản trị? Theo anh (chị) chức năng nào là quan
trọng nhất?
1. Khái niệm quản trị
Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung
của tổ chức.
Quản trị phải bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có một chủ thể quản trị là tác nhân tạo ra tác động quản trị và một đối tượng bị quản trị. Đối tượng bị quản
trị phải tiếp nhận và thực hiện tác động quản trị. Tác động quản trị có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục
nhiều lần.
- Phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng. Mục tiêu này là căn cứ chủ yếu để tạo ra các tác động.
2. Các chức năng quản trị
- Lập kế hoạch
- Tổ chức
- Lãnh đạo
- Kiểm tra
Câu 2. Chứng minh rằng quản trị vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật. Để nâng cao tính nghệ
thuật trong quản trị, các nhà quản trị cần lưu ý vấn đề gì trong thực tiễn công tác quản trị?
a/ Quản trị kinh doanh mang tính khoa học
Tính khoa học của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính qui luật của các quan hệ quản trị trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp, bao gồm những qui luật về kinh tế, kinh doanh, kỹ thuật, xã hội Những qui luật này
nếu được các nhà quản trị nhận thức và vận dụng trong quá trình quản trị doanh nghiệp sẽ giúp họ đạt kết quả
mong muốn, ngược lại sẽ gánh chịu những hậu quả khôn lường
Tính khoa học của quản trị kinh doanh đòi hỏi các nhà quản trị trước hết phải nắm vững những qui luật liên quan
đến quá trình họat động của doanh nghiệp. Đó không chỉ là những qui luật kinh tế và kinh doanh mà còn là hàng
loạt những qui luật khác như qui luật tâm lý – xã hội, qui luật kỹ thuật, đặc biệt là những qui luật quản trị
b/ Quản trị kinh doanh mang tính nghệ thuật
Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính đa dạng, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật và hiện
tượng trong kinh tế, kinh doanh và trong quản trị. Không phải mọi hiện tượng đều mang tính qui luật và cũng
không phải mọi qui luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều đã được nhận thức thành lý luận. Tính nghệ
thuật của quản trị kinh doanh còn xuất phát từ bản chất của quản trị kinh doanh, suy cho cùng là tác động tới con
- Các qui luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được hay không, yêu thích nó
hay ghét bỏ nó.
- Các qui luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưng khi xư lý cụ thể thì thường chỉ có một
hoặc một số qui luật chi phối (tùy điều kiện cụ thể của môi trường).
3.Cơ chế sử dụng các qui luật
- Phải nhận biết được qui luật. Quá trình nhận thức qui luật bao gồm hai giai đoạn: nhận biết qua các hiện tượng
thực tiễn và qua các phân tích bằng khoa học và lý luận. Đây là một quá trình tùy thuộc vào trình độ mẫn cảm,
nhạy bén của con người.
- Tổ chức các điều kiện chủ quan của doanh nghiệp để cho doanh nghiệp xuất hiện các điều kiện khách quan mà
nhờ đó, qui luật phát sinh tác dụng.
Chẳng hạn, để cho các qui luật của thị trường như cạnh tranh, cung cầu phát huy tác dụng, các cơ quan quản lý
vĩ mô của nhà nước phải soát xét lại các chức năng của mình để tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho hoạt động
của các doanh nghiệp.
- Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm ách tắc do việc không tuân thủ các đòi hỏi của các qui luật khách quan
gây ra.
Câu 5. Hãy kể tên một số quy luật kinh tế chủ yếu trong QTKD. Trình bày tóm tắt quy luật giá trị và quy
luật cạnh tranh.
- Qui luật giá trị
- Qui luật cung cầu giá cả
- Qui luật cạnh tranh
- Nhu cầu của thị trường được hình thành theo các cấp bậc khác nhau
- Nhu cầu thường xuyên có xu hướng biến đổi
* Qui luật giá trị
Là qui luật kinh tế của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của qui luật này là sản phẩm và trao đổi hàng hóa được tiến
hành phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra hàng hóa. Qui luật giá trị được thể hiện như là qui luật
của giá cả và giá cả thì luôn luôn biến động xoay quanh giá trị.
Do qui luật giá trị (biểu hiện thông qua giá cả) làm cho người bán hàng hóa mở rộng hoặc thu hẹp bớt qui mô sản
xuất loại hàng hóa có giá cả thấp hơn giá trị để dồn vào sản xuất loại hàng hóa nào có giá cả cao hơn giá trị.
* Qui luật cạnh tranh
Cũng là một qui luật kinh tế của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của qui luật cạnh tranh là các chủ thể tham gia
nếu chủ doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và kinh tế. Đây còn là các thông lệ
kinh doanh của xã hội mang tính bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh. Có hai điểm đáng lưu ý:
- Nó không thể hoàn thiện và không có tính cập nhật.
- Đội ngũ các nhà hành pháp thường có không ít người xấu, họ có thể vi phạm luật pháp để kiếm lời, mà chủ
doanh nghiệp với động co trục lợi có thể cấu kết với họ để làm giàu bất chính cho mình.
d. Xuất phát từ khách hàng
Kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay, kết quả cuối cùng tùy thuộc gần như vào quyết định của người mua:
mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển.
e. Hiệu quả và tiết kiệm
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và hoạt động của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra một cách
thiết thực và an toàn, thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao.
Nguyên tắc này còn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải hạn chế tới mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra cho
doanh nghiệp.
f. Chuyên môn hóa
Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản trị doanh nghiệp phải được những người có chuyên môn, được đào tạo, có kinh
nghiệm và tay nghề theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản trị của doanh nghiệp thực hiện. Đây là cơ
sở của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Một mặt, những người hoạt động trong guồng
máy doanh nghiệp phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác
của mình, mặt khác, họ phải ý thức được mối quan hệ của họ với những người khác và bộ phận khác thuộc guồng
máy chung của doanh nghiệp.
g. Kết hợp hài hòa các loại lợi ích
Nguyên tắc này đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải xử lý thỏa đáng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các loại lợi
ích có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bao gồm:
- Lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp
- Lợi ích của khách hàng
- Lợi ích của Nhà nước và xã hội
- Lợi ích của bạn hàng
h. Bí mật trong kinh doanh
Đó là nguyên tắc đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn biết giấu kín ý đồ và tiềm năng kinh doanh của mình.
i. Tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh
phương tiện vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ.
Các phương pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết than của đối tượng quản trị, chứa đựng nhiều yếu tố
kích thích kinh tế, cho nên tác động nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người lao
động và các tập thể lao động.
Ngày nay, xu hướng chung của các nước là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế. Để làm việc đó, cần
chú ý một số vấn đề quan trọng sau:
- Một là, việc áp dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn gắn liền với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giá
cả, lợi nhuân, tín dụng, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng Nói chung, việc sử dụng các phương pháp kinh tế có
liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng các quan hệ hàng hóa – tiền tệ. Để nâng cao hiệu qủa sử dụng các phương
pháp kinh tế, phải hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các các quan hệ hàng hóa
– tiền tệ, quan hệ thị trường.
- Hai là, để áp dụng các phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý.
- Ba là, sử dụng các phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản trị phải có đủ trình độ và năng lực về nhiều mặt.
Bởi vì, sử dụng các phương pháp kinh tế còn là điều kienẹ mới mẻ, đòi hỏi cán bộ quản trị phải hiểu biết và thông
thạo kinh doanh, dồng thời phải có phẩm chất kinh doanh vững vàng.
Câu 8. Phương pháp QTKD là gì? Có những phương pháp QTKD nào? Theo anh (chị), trong quá trình
QTKD cần áp dụng rõ ràng từng phương pháp riêng biệt hay kết hợp sử dụng đồng thời các phương
pháp? Phân tích để làm rõ quan điểm của mình.
3.1. Khái niệm
Các phương pháp quản trị kinh doanh là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ thể
quản trị lên đối tượng quản trị và khách thể quản trị để đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra, trong điều kiện
môi trường kinh doanh thực tế.
3.2. Các phương pháp quản trị trong nội bộ doanh nghiệp
3.2.1. Các phương pháp tác động lên con người
a/ Các phương pháp hành chính
b/ Các phương pháp kinh tế
c/ Các phương pháp giáo dục, tâm lý
3.2.2. Các phương pháp tác động lên các yếu tố khác của doanh nghiệp
3.3. Các phương pháp quản trị bên ngoài doanh nghiệp
3.3.1. Các phương pháp tác động lên khách hàng
Trong quá trình xác định các chỉ tiêu chiến lược, cần thiết tiến hành các tính toán dựa trên những thông tin
xác thực về số lượng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, tiền vốn và sự kết hợp tối ưu giữa sức sản
xuất với tư liệu sản xuất, để làm ra sản phẩm lớn nhất bằng chi phí nhỏ nhất.
- Thông tin là cơ sở để thực hiện hạch toán kinh tế:
Trong nền kinh tế thị trường, hạch toán kế toán được coi là công cụ để tiến hành theo dõi, ghi chép, tổng
hợp phân tích, kiểm tra một cách có tổ chức, có kế hoạch các hiện tượng và các quá trình kinh tế.
- Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trị kinh doanh:
Hiệu quả của quản trị kinh doanh trên mức độ lớn phụ thuộc vào trình độ và chất lượng của thông tin. Nói
chung, muốn tiến hành quản trị kinh doanh phải có đủ các thông tin. Xét về mặt công nghệ: quá trình quản trị là
quá trình thông tin. Chỉ có thể đề ra được quyết định đúng đắn khi làm tốt công tác thông tin.
c/ Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh
Để có thể tiến hành công tác kinh doanh, cán bộ quản trị yêu cầu phải có 2 yếu tố cơ bản:
+ Một là, kỹ thuật ra quyết định.
+ Hai là, thông tin cần thiết cho việc ra quyết định.
Ngày nay, khoa học quản lý quan niệm rằng: thông tin là một dạng tiềm năng khác. Bên cạnh các dạng
tiềm năng về lao động, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu và bán thành phẩm, tiền vốn có dạng tiềm năng mới là
thông tin.
Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin kinh tế chủ yếu có:
+ Thứ nhất, do sự bùng nổ về thông tin, yêu cầu có phương pháp khoa học để thu thập xử lý một khối
lượng lớn thông tin.
Chủ thể quản trị
kinh doanh
Đối tượng
quản trị
Thông
tin
thực
hiện
Thông tin từ ngoài
Thông
nghim ca nh qun tr trong vic x lý, gii quyt nhng tỡnh hung c th, ũi hi cú s can thip bng cỏc
quyt nh ca nh qun tr. Ngoi ra, cỏc quyt nh phi tuõn th ũi hi ca cỏc qui lut khỏch quan.
2.3.2. Tớnh ti u
Trc mi vn t ra cho doanh nghip thng cú th xõy dng c nhiu phng ỏn khỏc nhau cựng
nhm t ti mc tiờu. Yờu cu phi bo m tớnh ti u cú ngha l phng ỏn quyt nh s a ra thc hin
phi tt hn nhng phng ỏn quyt nh khỏc v trong trng hp cú th thỡ ú phi l phng ỏn quyt nh tt
nht.
2.3.3. Tớnh cụ ng d hiu
Dự c biu hin di hỡnh thc no cỏc quyt nh u phi ngn gn, d hiu, mt mt tit kim
c thụng tin tin li cho vic bo mt v di chuyn, mt khỏc, lm cho ngi thc hin khụng th hiu sai lch
v mc tiờu, phng tin v cỏch thc thc hin.
2.3.4. Tớnh phỏp lý
ũi hi cỏc quyt nh a ra phi hp phỏp v cỏc cp thc hin phi thc hin nghiờm chnh.
2.3.5. Tớnh cú a dng hp lý
Trong nhiu trng hp, cỏc quyt nh cú th phi c iu chnh trong quỏ trỡnh thc hin. Nhng
quyt nh quỏ cng nhc s khú thc hin khi cú bin ng ca mụi trng.
2.3.6. Tớnh c th v thi gian thc hin
Trong mi quyt nh cn bo m nhng qui nh v mt thi gian trin khai, thc hin v hon thnh
cp thc hin khụng c kộo di thi gian thc hin.
Câu 4. Quyết định là gì? Anh (chị) hãy trình bày quá trình ra quyết định. Theo anh (chị) bớc nào là quan
trọng nhất trong quá trình ra quyết định?
2.1. Khỏi nim
Quyt nh qun tr kinh doanh l hnh vi sỏng to ca ch doanh nghip nhm nh ra mc tiờu, chng
trỡnh v tớnh cht hot ng ca doanh nghip, gii quyy mt vn ó chớn mui trờn c s hiu bit cỏc qui
lut vn ng khỏch quan ca h thng v vic phõn tớch cỏc thụng tin vố hin trng ca h thng v mụi trng.
T khỏi nim ny cú th xỏc nh ni dung ca mt quyt nh l nhm tr li c cỏc cõu hi sau
õy: phi lm gỡ? Khụng lm hoc lm khỏc i cú c hay khụng? Lm nh th no? Ai lm? Khi no lm? Lm
trong bao lõu? Lm õu? iu kin vt cht thc hin l gỡ? Khú khn no s xy ra v cỏch khc phc, trin
vng ca vic thc hin quyt nh? Hiu qu ca vic ra quyt nh?
2.5. Quỏ trỡnh ra quyt nh
thông tin bị sai lệch đi một cách có ý thức do xuất phát từ các lợi ích cục bộ hoặc do phải truyền đạt qua quá
nhiều cấp bậc. Cho nên, người lãnh đạo phải chú ý tất cả những điều đó khi đánh giá các nguồn thông tin.
2.5.4. Chính thức đề ra nhiệm vụ
Bước này có ý nghĩa rất quan trọng để đề ra quyết định đúng đắn. Chỉ có thể chính thức đề ra nhiệm vụ
sau khi đã xử lý các thông tin thu được do kết quả nghiên cứu về tính chất của việc giải quyết nhiệm vụ đó, tình
huống phát sinh, việc xác định mục đích và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả.
2.5.5. Dự kiến các phương án có thể
Nêu những phương án quyết định sơ bộ trình bày dưới dạng kiến nghị. Những phương án sơ bộ này
thường xuất hiện ngay ở bước đề ra nhiệm vụ. Cần xem xét kỹ lưỡng mọi quyết định có thể có, ngay cả đối với
những phương án mà mới nhìn tưởng không thực hiện được.
Có thể dùng phương pháp lập luận lô-gic và trực giác của người lãnh đạo để lựa chọn phương án. Cần xác
định xem xây dựng phướng án nào thì có lợi, còn phương án nào khó thực hiện do nguyên nhân nào đó. Để lựa
chọn lần cuối thì chỉ nên để lại những phương án quyết định thiết thực nhất, bởi vì số lượng các phương án càng
nhiều thì càng khó phân tích, đánh giá hiệu quả của chúng.
2.5.6. Xây dựng mô hình ra quyết định
Các phương án của những quyết định phức tạp được nghiên cứu bằng các mô hình. Mô hình phản ánh
hoặc tái tạo đối tượng, thay thế đối tượng để sau khi nghiên cứu mô hình thu được những thông tin về đối tượng
ú. Mụ hỡnh ca i tng n gin hn v ch phn ỏnh nhng mt c bn t mc tiờu. Cỏc mụ hỡnh cho
phộp nghiờn cu cỏc phng ỏn ca quyt nh vi hao phớ v sc l, phng tin v thi gian ớt nht.
2.5.7. ra quyt nh
Sau khi ỏnh giỏ nhng kt qu d tớnh ca quyt nh v la chn phng ỏn tt nht, ban qun lý doanh
nghip phi trc tip ra quyt nh v chu trỏch nhim trc tip v quyt nh ú.
Chơng 4. Lập kế hoạch
Câu 1. Lập kế hoạch là gì? vai trò của lập kế hoạch. Hãy phân biệt kế hoạch chiến lợc và kế hoạch tác
nghiệp. Cho VD kế hoạch tác nghiệp.
1.1. Khỏi nim v vai trũ ca lp k hoch
Khỏi nim
Mt chng trỡnh qun tr s khụng cũn ý ngha nu khụng cp n vic xõy dng k hoch. Sau khi ó
xỏc nh c h thng mc tiờu v chin lc kinh doanh, k hoch c coi l con ng thc hin cỏc mc
tiờu ó ra.
1.2.3. bt n nh ca mụi trng
Mụi trng cng bt n nh thỡ hoc nh cng mang tớnh nh hng v ngn hn. Nhng doanh nghip
hot ng trong mụi trng tng i n nh thng hoch nh di hn, tng hp v phc tp.
1.2.4. Thi gian ca mc tiờu ra
Thi gian hoch nh phi di cú th thc hin c nhng cam kt cú liờn quan n vic a ra cỏc
quyt nh ngy hụm nay. Núi cỏch khỏc, k hoch ny di hay ngn l ph thuc vo k hoch ú nhm thc
hin mc tiờu gỡ. K hoch cho mt thi gian quỏ di hay quỏ ngn u phi hiu sut.
. Theo anh chị yếu tố nào ảnh hởng đến lập kế hoạch nhiều nhất?
Câu 3. Hãy trình bày khái niệm về mục tiêu lập kế hoạch. Phân biệt mục tiêu thực với mục tiêu phát biểu.
Trong thực tế, mục tiêu nào quan trọng hơn?
1.3. Mc tiờu ca vic lp k hoch
Thụng thng, mc tiờu c coi nh kt qu ca cỏc quyt nh. Nú l s din t mt tỡnh trng mong
mun trong tng lai ca doanh nghip.
1.3.1. H thng mc tiờu ca doanh nghip
Vic xỏc nh h thng mc tiờu ca doanh nghip c tip cn theo nhiu cỏch:
- Theo cỏch tip cn cú tớnh cht th bc, ngi ta cho rng DN cú cỏc mc tiờu: mc tiờu bao trựm, mc
tiờu trung gian v mc tiờu iu kin.
- Theo cỏch tip cn vi thi gian, mc tiờu DN gm: mc tiờu di hn (t 3 nm tr lờn), mc tiờu trung
hn (t 1-3 nm) v mc tiờu ngn hn (di 1 nm).
- Theo cỏch tip cn vi ni dung ca mt quỏ trỡnh kinh doanh, ngi ta cú th phõn loi mc tiờu ca
DN mt cỏch c th hn:
- Theo cách tiếp cận các lĩnh vực, ta có các loại mục tiêu sau: mục tiê kinh tế, mục tiêu xã hội, mục tiêu
tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và mục tiêu chính trị.
+ Mục tiêu kinh tế của DN:
DN phải phân đấu đạt 3 mục tiêu kinh tế cơ bản như sau
Mục tiêu lợi nhuận. Đây là mục tiêu hàng đầu của DN. Đã đi vào kinh doanh, Dn phải phân đấu đạt lợi
nhuận tối đa. Lợi nhuận tối đa sẽ tạo mọi điều kiện cho DN phát triển sản xuất kinh doanh, làm tốt nghĩa vụ đóng
góp theo luật định và tạo nguồn tăng thu nhập cho những người lao động. Tuy nhiên không phải mọi Dn đều có
thể đạt lợi nhuận tối đa, mà có DN đặt mục tiêu có lợi nhuận hoặc đạt lợi nhuận hợp lý.
Mục tiêu phát triển DN. Nhiều Dn ở các nước trên thế giới coi đây là mục tiêu kinh tế lâu dài, thậm chí họ
h thng x khúi bi
+ Mc tiờu chớnh tr:
Cỏc DN, c bit cỏc DN nh nc phi bo m xõy dng c mt i ng nhng ngi lao ng cú
phm cht, t cỏch o c, cú giỏc ng chớnh tr, cú phong cỏch v thúi quen lao ng cụng nghip xng ỏng
l lc lng lao ng tiờn tin, cú t chc, cú k lut, cú trỡnh khoa hc phc v ch trng cụng nghip hoỏ,
hin i hoỏ t nc.
Túm li, nh kinh doanh phi bit kt hp tt c cỏc mc tiờu trờn v hon thnh mt cỏch ng b. Tuy
nhiờn, xung quanh tng iu kin c th cú th phi xỏc nh mc tiờu u tiờn.
1.3.2. Phõn tớch h thng mc tiờu
Khi hch nh mc tiờu cho hot ng kinh doanh, nh qun tr phi phõn tớch cỏc yu t ngoi lai tỏc
ng. Ngoi ra, bn thõn cỏc mc tiờu ra cng cú nhng mi quan h tỏc ng ln nhau. Cú 3 xu hng tỏc
ng gia cỏc mc tiờu:
a/ Khuynh hng ng thun
Tc l vic thc hin mt mc tiờu no ú s dn n t c cỏc mc tiờu khỏc. Loi mc tiờu ny DN
cn n lc khai thỏc. Chng hn, nu t mc tiờu h thp chi phớ s dn n vic t mc tiờu li nhun.
b/ Khuynh hng i nghch
Tc l vic theo ui mc tiờu ny cú th lm tht bi cỏc mc tiờu khỏc. Chng hn, nu t mc tiờu h
thp chi phớ s nh hng n mc tiờu tng thu nhp cho ngi lao ng.
c/ Khuynh hng vụ can
Cú nhng mc tiờu m khi thuc hin nú khụng nh hng n vic thc hin cỏc mc tiờu khỏc.
1.3.3. Hoch nh mc tiờu
Khi hoch nh mc tiờu DN cn lu ý:
- Phõn tớch cỏc yu t khỏch quan tỏc ng n tỡnh hỡnh kinh doanh.
- Xỏc nh s lng mc tiờu phự hp vi thi k kinh doanh, phõn tớch mi quan h gia cỏc mc tiờu.
- ra th bc cỏc mc tiờu.
- Xỏc nh ỳng n cỏc mc tiờu bao trựm, mc tiờu trung gian v mc tiờu iu kin.
- ra cỏc thi hn c th cho tng mc tiờu cú k hoch thc hin.
- Cn c th hoỏ cỏc mc tiờu d so sỏnh, phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin.
H thng mc tiờu hay cũn gi l mt b mc tiờu ca DN trong mt thi k nht nh khụng ch l cn c
cho cỏc quyt nh ngn hn m cũn la c s hoch nh chin lc.
Sau khi quyt nh ó c cụng b. k hoch ó c xõy dng xong, bc cui cựng lm
cho cỏc k hoch cú ý ngha ú l lng húa chỳng bng cỏch chuyn chỳng sang dng cỏc ch
tiờu v ti chớnh (cỏc khon thu, chi, li nhun ) v ngun vn thc hin k hoch ó ra.
1.5. Những kỹ thuật và công cụ lập kế hoạch
Ma trận SWOT
Đánh giá về các điểm mạnh (strengths) và các điểm yếu (weaknesses) hay còn gọi là phân tích bên trong
trên các giác độ như nhân sự, tài chính, công nghệ, uy tín, tiếng tăm, mối quan hệ, văn hoá, truyền thống của tổ
chức Việc đánh giá này chỉ mang tính tương đối, chủ yếu có sự so sánh với mặt bằng chung trong ngành.
Phân tích các cơ hội (opportunities) và những mối đe doạ, nguy cơ (threats) hay còn gọi là phân tích bên
ngoài vì những yếu tố đó đến từ môi trường bên ngoài.
Trên thực tế, mô hình SWOT được sử dụng khá rộng rãi và được coi là một công cụ phân tích chiến lược
hiệu quả. Việc phân tích ma trận SWOT sẽ đưa ra các gợi ý cho các doanh nghiệp về các giải pháp chiến lược.
O T
S SO ST
W WO WT
- SO: phát huy các điểm mạnh để tận dụng cơ hội.
- ST: phát huy các điểm mạnh ngăn chặn các mối đe doạ.
- WT: biết được các điểm yếu có thể hạn chế ra sao trong việc nắm bắt cơ hội.
- WT: các điểm yếu tạo ra sự khó khăn như thế nào trong việc chống đỡ các mối đe doạ.
Ma trận BCG
Đây là một trong những cách tiếp cận phổ biến nhất trong việc xác định chiến lược cấp doanh nghiệp và
cũng là một trong những công cụ chiến lược quan trọng chỉ đạo việc phân phối nguồn lực do nhóm tư vấn Boston
đưa ra vào đầu những năm 1970.
Cao
Tốc độ
tăng trưởng
thị phần
Thấp
Cao 1 Thấp
Thị phần tương đối
hoc tng trng chm. Thụng thng i vi sn phm loi ny doanh nghip ch b thua thit thờm vỡ doanh thu
khụng bự cho chi phớ. Chin lc i vi sn phm ny l dn dn loi b.
Phng phỏp ma trn ny núi lờn, nu doanh nghip chu hy sinh nhng li nhun ngn hn cú th phn
thỡ s cú c li nhun di hn hn. Ngụi sao sau ny cng s tr thnh con bũ sa khi th trng tiờu th
ca nú bc sang giai on chớn mui. Khú quyt nht vn l nhng sn phm du hi. Mt s cn phi gii
th, trong khi s khỏc phi bin thnh ngụi sao, cũn sn phm con chú thỡ khụng nghi ng gỡ na l phi
thanh lý v ly s tin ú cho vo sn phm ngụi sao hay du hi. Nhng sai lm thng mc phi khi x lý
l u t khụng thớch ỏng cho cỏc con bũ sa, c gng tp trung nuụi dng cỏc con chú nhng li tht bi,
duy trỡ quỏ nhiu hot ng ụ du hi nhng li khụng sc u t chỳng tr thnh ngụi sao.
Câu 5. Phát biểu quá trình quản trị chiến lợc. Nêu sứ mệnh của trờng ĐH SPKT.
Câu 6. Trình bày kn, cơ cấu quản trị DN, những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức và những nhân tố ảnh hởng
đối với cơ cấu tổ chức. Trong nhân tố này theo anh (chị) nhân tố nào ảnh hởng trực tiếp, vì sao?
2.2.1. Khỏi nim c cu t chc qun tr
C cu t chc b mỏy doanh nghip l tng hp cỏc b phn khỏc nhau, cú mi liờn h v quan h ph
thuc ln nhau, c chuyờn mụn hoỏ v cú nhng trỏch nhim, quyn hn nht nh, c b trớ theo nhng cp,
nhng khõu khỏc nhau nhm bo m thc hin cỏc chc nng qun tr v phc v mc ớch chung ó xỏc nh
ca doanh nghip.
2.2.2. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị
- Tính tối ưu
- Tính linh hoạt
- Tính tin cậy lớn
- Tính kinh tế
2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị
Có thể quy thành 2 loại nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị của doanh nghiệp.
Nhóm các nhân tố thuộc đối tượng quản trị:
- Tình trạng và trình độ phát triển của công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
- Tính chất và đặc điểm sản xuất: chủng loại sản phẩm, quy mô sản xuất, loại hình sản xuất.
Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản trị:
- Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp.
- Mức độ chuyên môn hoá và tập trung hoá các hoạt động quản trị.
thường có cấu trúc linh hoạt này.
b/ Cơ cấu chức năng
Sự phát triển thường dẫn tới một cấu trúc chức năng, ở đây các hoạt động tương tự được phân nhóm thành
các phòng ban: nhân sự, marketing, tài chính, điều hành sản xuất…
Ưu điểm:
Cơ cấu phân chia các nhiệm vụ rất rõ ràng thích hợp với những lĩnh vực cá nhân được đào tạo.
Các cá nhân có thể dễ dàng được đào tạo trên kiến thức và kinh nghiệm của người khác trong cùng ban.
Đối đầu với các vấn đề quen thuộc và có sự đào tạo tương tự cho việc giải quyết vấn đề kỹ thuật tương tự.
Cơ cấu cung cấp một nền đào tạo tốt cho các nhà phụ trách mới, chuyển dịch từ cái họ học vào hành động
của tổ chức.
Với cơ cấu này, công việc dễ giải thích. Phần lớn các nhân viên có thể hiểu vai trò của từng đơn vị, mặc
dù nhiều người có thể không biết các cá nhân trong mỗi chức năng làm gì.
Nhược điểm
Cơ cấu có thể thúc đẩy sự đào tạo hẹp cho các cá nhân và dẫn tới các công việc nhàm chán ở một tuyến,
đồng thời, việc liên lạc qua các lĩnh vực kỹ thuật khó khăn và xung đột giữa các đơn vị có thể tăng. Các đường
liên lạc qua tổ chức có thể trở nên phức tạp.
Các kênh liên lạc phức tạp có thể dẫn tới tình trạng “quản lý chóp bu quá tải”.
Các cá nhân có thể chỉ nhìn lên hệ thống cấp bậc tổ chức để có hướng đi và mệnh lệnh hơn là tập trung
vào sản phẩm, dịch vụ, hoặc khách hàng. Sự hướng dẫn cơ bản được tìm kiếm từ các đồng nghiệp hoặc người
chỉ đạo chức năng.
c/ Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm/khách hàng/thị trường
Cơ cấu này phân nhóm các cá nhân và nguồn lực theo sản phẩm, dịch vụ, khách hàng hoặc thị trường.
* Ưu điểm
1. Cơ cấu này cung cấp sự thích nghi và linh động trong việc thoả mãn các nhu cầu của những nhóm bên
ngoài quan trọng.
2. Cơ cấu này cho phép nhận ra những thay đổi bên ngoài.
3. Cơ cấu tạo ra sự liên kết độ sâu nhân sự chuyên môn hoá trong hệ thống thứ bậc.
4. Cơ cấu tập trung vào sự thành công hoặc thất bại của những sản phẩm, dịch vụ, khách hàng hoặc lãnh
thổ đặc biệt.
5. Hình mẫu này tạo ra các đơn vị kinh doanh khác biệt nhau. Quản lý chóp bu có thể để một bộ phận này
Thực tế, các tổ chức thường sử dụng một hỗn hợp các hình thức cơ cấu. Người ta thường mong muốn
phân chia con người và nguồn lực bằng 2 phương pháp cùng một lúc để cân bằng những lợi thế và bất lợi của mỗi
phương pháp.
2.2.6. Sự phối hợp giữa các bộ phận của cơ cấu tổ chức quản trị
Phối hợp là một tập hợp các cơ chế mà tổ chức sử dụng để liên kết những hàng động của các đơn vị thành
một khối thống nhất.
Mục đích:
- Xây dựng những luồng thông tin hàng ngang và hnàg dọc sao cho không bị tắc nghẽn.
- Thống nhất mọi hoạt động của các bộ phận.
- Xõy dng cỏc mi liờn h cụng tỏc gia cỏc b phn ca doanh nghip v trong mi b phn riờng l.
- Duy trỡ mi quan h cht ch gia doanh nghip vi cỏc c s bờn ngoi cú liờn h trc tip hay giỏn
tip.
- Liờn lc vi cỏc c quan qun lý v mụ, vi cỏc c quan lp phỏp lp quy.
Mt s lng phng phỏp phi hp hỡnh thc v phi hỡnh thc c s dng trong lnh vc ny.
Nhng phng phỏp phi hỡnh thc bao gm: cỏc giỏ tr chung, h thng thụng tin khụng chớnh thc, hi
ng, s bt buc ca cụng vic.
Nhng phng phỏp hỡnh thc bao gm: nhng quy tc, chớnh sỏch v th tc, nhng b phn c
chuyờn mụn hoỏ, nhng h thng thụng tin qun lý.
Câu 7. Trình bày những kỹ năng và đặc điểm cá nhân cần thiết đối với nhà quản trị. Kỹ năng nào là quan
trọng nhất? Tại sao?
2.3.3. Nhng k nng v c im cỏ nhõn cn thit i vi nh qun tr
K nng l kh nng chuyn i kin thc v mt lnh vc no ú vo thc hin cụng vic vi kt qu
nht nh.
Mt s k nng v c im cỏ nhõn c cho l quan trng i vi nh qun tr: t duy phõn tớch, mm
do trong hnh vi, ra quyt nh, lónh o, gõy nh hng cỏ nhõn, lp k hoch v t chc, chu c cng
thng, hiu con ngi, chp nhn ri ro, k nng vit
Câu8. trình bày phong cách và uy tín của cán bộ QTKD. Theo anh (chị) trong những phong cách trên,
phong cách nào là quan trọng nhất? Cho VD.
2.3.4. Phong cỏch v uy tớn ca cỏn b qun tr kinh doanh
Phong cỏch lm vic ca cỏn b qun tr kinh doanh
doanh nghiệp để có giải pháp xử lý kịp thời, mà còn nhằm tìm kiếm các cơ hội, tiềm năng có thể khai thác để tận
dụng, thúc đẩt doanh nghiệp nhanh chóng đạt tới mục tiêu dự định.
a/ Nội dung kiểm tra
Nhiệm vụ của kiểm tra trong quản trị kinh doanh là phải xác định, sửa chữa được những sai lệch trong
hoạt động của doanh nghiệp so với mục tiêu, kế hoạch và tìm kiếm các cơ hội, tiềm năng có thể khai thác để hoàn
thiện, cải tiến, đổi mới không ngừng mọi yếu tố của doanh nghiệp.
Việc thiết lập hệ thống kiểm tra có khả năng cung cấp đầy đủ thông tin phản hồi về mọi hoạt động của
doanh nghiệp một cách nhanh chóng, kịp thời là công việc rất khó khăn. Các nhà quản trị luôn phải đối mặt với
những câu hỏi: cần kiểm tra cái gì? Các cuộc kiểm tra cần tiến hành thường xuyên đến mức nào? Trong hoạt động
của doanh nghiệp sai lệch xảy ra ở những đâu sẽ có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến kết quả cuối cùng của hệ
thống?
Xét về nội dung, công tác kiểm tra cần tập trung nỗ lực vào những khu vực, những hoạt động, những con
người có ảnh hưởng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Đó chính là các khu vực hoạt động
thiết yếu và những điểm kiểm tra thiết yếu:
- Các khu vực hoạt động thiết yếu là những lĩnh vực, khía cạnh, yếu tố của doanh nghiệp cần phải hoạt
động có hiệu quả cao để đảm bảo cho toàn bộ doanh nghiệp thành công.
- Các điểm kiểm tra thiết yếu là những điểm đặc biệt trong doanh nghiệp mà ở đó việc giám sát và thu thập
thông tin phản hồi nhất định phải thực hiện. Đó chính là những điểm mà nếu tại đó sai lệch không được đo lường
và điều chỉnh kịp thời thì sẽ có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Bng: Mt s im kim tra thit yu trong nhng lnh vc
quan trng ca doanh nghip
Sn xut Marketing Qun tr nhõn s Ti chớnh k toỏn
- Chng loi sn phm
- S lng sn phm
- Cht lng sn phm
- Chi phớ cho sn phm
- Mc hon thnh
ca cỏ nhõn trờn dõy
chuyn sn xut
- Doanh s
Khỏi nim tiờu chun kim tra
Tiờu chun kim tra l nhng chun mc m cỏc cỏ nhõn, tp th v doanh nghip phi thc hin m
bo cho ton b doanh nghip hot ng cú hiu qu.
Cỏc dng tiờu chun kim tra
- Cỏc mc tiờu ca doanh nghip, lnh vc, b phn v con ngi.
- Cỏc tiờu chun thc hin chng trỡnh.
- Cỏc ch tiờu cht lng i vi sn phm v dch v.
- Cỏc nh mc kinh t k thut i vi quỏ trỡnh sn xut v phõn phi sn phm.
- Cỏc tiờu chun v vn.
- Cỏc tiờu chun thu nhp.
b/ o lng v ỏnh giỏ s thc hin
o lng s thc hin
- Vic o lng c tin hnh ti cỏc khu vc hot ng thit yu v cỏc im kim tra thit yu trờn c
s ni dung ó c xỏc nh.
- Để dự báo được những sai lệch trước khi chúng trở nên trầm trọng, việc đo lường nhiều khi phải được
thực hiện đối với đầu vào của hoạt động, kết quả của từng giai đoạn hoạt động, những dấu hiệu và thay đổi có thể
ảnh hưởng đến kết quả hoạt động nhằm có tác động điều chỉnh kịp thời.
- Việc đo lường được lặp đi lặp lại bằng những công cụ hợp lý. Tần số của sự đo lường phụ thuộc vào
dạng hoạt động bị kiểm tr.a
Đánh giá sự thực hiện các hoạt động
Nếu sự thực hiện phù hợp với các tiêu chuẩn, nhà quản trị có thể kết luận mọi việc vẫn diễn ra theo đúng
kế hoạch và không cần sự điều chỉnh.
Nếu kết quả thực hiện không phù hợp với các tiêu chuẩn thì sự điều chỉnh sẽ có thể là cần thiết.
c/ Điều chỉnh các hoạt động
Điều chỉnh là sự tác động bổ sung trong quá trình quản trị để khắc phục những sai lệch giữa sự thực hiện
hoạt động so với mục tiêu, kế hoạch nhằm không ngừng cải tiến hoạt động.
Quá trình điều chỉnh phải tuân thủ những nguyên tắc:
- Chỉ điều chỉnh khi thật sự cần thiết.
- Điều chỉnh đúng mức độ, tránh tuỳ tiện, tránh gây tác dụng xấu.
- Phải tính tới hiệu quả sau khi điều chỉnh.
2.1.1. c trng c bn ca nn kinh t th trng hin i
Ngoi nhng c im chung trong cỏc giai on phỏt trin trc õy cũn nhiu c im mi, ch yu
biu hin nhng im sau:
- V phm vi: phm vi quc t húa tng lờn, th trng trong nc gn vi th trng th gii trong mi
khớa cnh v chu s ch c ca th trng th gii. iu ú buc cỏc doanh nghip phi ly trỡnh quc t lm
thc o, lm chun mc cho hot ng ca mỡnh nu khụng mun thua thit, mt sc mnh cnh tranh.
- V k thut: lc lng sn xut hin i m ct lừi l k thut cao. Trỡnh lc lng sn xut trờn th
gii ó phỏ v c s k thut truyn thng, bc vo iai on mi m mỏy tớnh in t l tiờu chớ ch yu, k
thut cao, mi l tr ct c bn ca lc lng sn xut hin i, hn na cú xu hng i mi nhanh v gia tng.
Mun theo kp thi i, cỏc doanh nghip phi da vo nn k thut cao trờn th gii, xõy dng c ch cú th y
nhanh tin b k thut.
- V cnh tranh: cnh tranh din ra gay gt v tm cao hn trong phm vi th gii. Tớnh a phng húa
th trng tng lờn, phm vi v mc cnh tranh tng lờn rt nhiu so vi trc kia. Cỏc doanh nghip phi nõng
cao nng lc thớch ng, cho nờn phm vi kinh doanh, hỡnh thc t chc, s kt hp ca yu t sn xut v cỏc ch
cú liờn quan ca doanh nghip phi cú s thay i.
- V thụng tin: lng thụng tin nhiu, tc truyn nhanh, c x lý cú h thng. Cú th núi kinh t th
trung hin i l kinh t thụng tin.
- V giao dch: hỡnh thc giao dch ngy cng tr nờn hin i hn, khụng nhng cú giao dch hng cú sn
m cũn cú c hỡnh thc giao dch hng húa theo hn v ngy cng nhiu. Do vy, nn u c v mo him tng
lờn nhiu.
- V chun mc: thc hin chun mc húa qun lý th trng hot ng giao dch v cnh tranh, hn na
cũn dn dn thng nht vi phỏp ch th trng th gii.
- V phõn phi ngun lc: phõn phi ngun lc ó vt ra ngoi biờn gii cỏc quc gia, tớnh kh bin v
tớnh di chuyn v phi hp cỏc yu t sn xut tng lờn, ti chớnh tr thnh tr ct ca cỏc quan h kinh t.
2.1.2. Đặc trưng của doanh nghiệp hiện đại
Doanh nghiệp hiện đại ra đời là đòi hỏi của nền kinh tế thị trường hiện đại. Ngoài các đặc trưng chung cho
các doanh nghiệp ra, còn có các đặc điểm mới:
- Lực lượng sản xuất có trình độ kỹ thuật cao, qui mô lớn, tham gia cạnh tranh kỹ thuật cao, mới trên thế
giới, có các tổ chức nghiên cứu khoa học hùng hậu, có tổ chức cao và đội ngũ cán bộ kỹ thuật làm hậu chuẩn,
kinh doanh theo chiều sâu.