chuyên đề thực tập báo cáo thuế tại công ty tnhh thành an - Pdf 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
PHẦN I:
MÔ TẢ TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH
THÀNH AN
I. NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÀNH AN:
1.Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH THÀNH AN trước đây là DNTN THÀNH AN được thành lập
theo Giấy phép số: 3401000081 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Quảng Ngãi cấp ngày
22 tháng 11 năm 2001. Trong những năm qua công ty đã từng bước phát triển và đã
đạt được hiệu quả kinh tế, đã đóng góp nộp thuế tạo nguồn thu ngân sách nhà
Nước.
Để sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của xã hội
DNTN gỗ THÀNH AN đã xin chuyển thành Công Ty TNHH THÀNH AN (theo
Giấy phép kinh doanh số : 3402000514 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Quảng Ngãi
cấp ngày 10 tháng 05 năm 2006)
Ngày 01 tháng 06 năm 2006 căn cứ vào Luật doanh nghiệp, chủ doanh
nghiệp tư nhân THÀNH AN ra quyết đònh số 04/ QĐ-ND, giải thể DNTN THÀNH
AN kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2006 – để thành lập Công Ty TNHH THÀNH AN.
Tên công ty viết tắt bằng tiếng việt : CÔNG TY TNHH THÀNH AN
Tên công ty viết bằng tiếng anh : THANH AN COMPANYLIMITED
Tên công ty viết tắt : THANH AN CO LTD
Trụ sở chính của công ty : Đường Lý Thường Kiệt – P.Nghóa Chánh
TP Quảng Ngãi – Tỉnh Quảng Ngãi.
Điện thoại : 055.2211253
Fax : 055.3830754
Email :
Website : www.thanhanfurnitures.com
Vốn đầu tư ban đầu : 5.000.000.000 đồng
Mã số thuế : 4300339714
Ngành nghề kinh doanh :
+ Sản xuất đồ gỗ xuất khẩu và tiêu dùng nội đòa.

CÔNG TY TNHH THÀNH AN
Chỉ tiêu
Đơn vò
Tính
2005 2006 2007
1.Tổng vốn kinh doanh Triệu đồng 3.398, 5.095,8 6.734
2.Doanh thu Triệu đồng 4.450,85 6.475,6 7.940
3.Trong đó xuất khẩu Triệu đồng 1.700 1.960,85 2.900
4.Nộp ngân sách Triệu đồng 22.375 32.544,444 55.099,99
5.Lợi nhuận Triệu đồng 36.750 82.900 140.900
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
Qua bảng báo cáo trên cho ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong 3 năm có sự tăng trưởng mạnh cả về qui mô và hiệu quả kinh tế. Nguyên
nhân chủ yếu là do công ty tìm được nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như tăng
cường mở rộng thò trường, đặc biệt là đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. Bên cạnh đó,
công ty còn chú trọng đến việc đầu tư mở rộng qui mô sản xuất. Bên cạnh đó, công
ty còn chú trọng đến việc đầu tư mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh nhiều ngành
nghề góp phần đáng kể trong việc tăng lợi nhuận của công ty và nộp ngân sách
nhà nước.
4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
4.1 Thuận lợi:
- Đòa điểm xây dựng nằm cạnh trục đường giao thông chính thuận lợi cho
việc tập kết vật tư và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm,mặt hàng chủ yếu.
- Công ty có nguồn thu nguyên liệu ổn đònh trong và ngoài tỉnh.
- Sản phẩm của công ty sản xuất ra luôn được thò trường thừa nhận và đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
- Nhu cầu sử dụng càng cao,càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng lợi
nhuận để xây dựng mở rộng cơ sở hạ tầng của công ty.
- Được sự quan tâm, giúp đỡ thường xuyên, tạo điều kiện thuận lợi của các

toàn bộ qua bộ phận đánh nhám để chà nhám. Theo yêu cầu tiêu chuẩn qua lắp
ráp, dùng keo và câu chặt để kích mộng làm nguội mục đích để làm nhẵn sản
phẩm đạt yêu cầu. Sau đó chuyển sang kho chứa để nhúng dầu, KCS đóng gói,
nhập kho thành phẩm, chuyển lên Container.
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Bàn gỗ
Xẻ gỗ tròn
Luộc gỗ
Sấy gỗ
Cưa lượng
Bào
Tupi
Cắt mộng
Đục gỗ
Khoan đònh

Đánh nhám
Lắp ráp
Làm nguội
Nhúng dầu
KCS,đóng
gói,nhập kho,lên
Container
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
2.Đặc điểm tổ chức công tác quản lý của công ty TNHH THÀNH AN:
2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý:
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH THÀNH AN được thể
hiện qua sơ đồ:
Ghi chú: :Quan hệ trực tuyến
:Quan hệ chức năng

chế
Tổ
thành
phẩm
Phôi Tupi Cắt
mộng
Khoan
đục
Chà
bo
Lắp
ráp
Hoàn
thiện
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
2.2.Chức năng của các phòng ban:
- Chủ tòch hội đồng thành viên: là người lãnh đạo cao nhất của công ty,
được toàn quyền quyết đònh mọi hoạt động của công ty, quyết đinh mọi quyết sách
kinh doanh, chòu trách nhiệm trước pháp Luật nhà nước về việc thực hiện các văn
bản về Luật.
- Giám đốc: Là người giám sát tất cả công việc tại công ty; là trợ thủ đắc
lực của Chủ tòch hội đồng thành viên trong mọi lónh vực; giải quyết các mối quan
hệ kinh tế; trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý; chòu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp Luật vè
nhiệm vụ được giao.
- Phó giám đốc: Là người chòu sự trực tiếp của Chủ tòch hội đồng thành viên
và của Giám đốc công ty. Chòu trách nhiệm trong phạm vi phân công điều hành.
- Phòng kế toán:Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác hoạt động sản xuất
kinh doanh và công tác tài chính. Thực hiện tốt công tác tài chính và công tác
nghiệp vụ. Quản lý nghiệp vụ và chòu trách nhiệm một phần về công tác tài chính

2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty TNHH THÀNH AN:
Ghi Chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Kế toán trưởng(trưởng
phòng kế toán) đơn vò.
Bộ tài
chính.
Bộ phận kế toán
kiểm toán nội bộ.
Bộ phận kế
toán tổng hợp.
Bộ phận kế toán
vật tư,TSCĐ.
Bộ phận kế
toán tiền lương.
Bộ phận kế toán
thanh toán.
Các nhân viên kinh tế
ở các bộ phận phụ.
Bộ phận kế
toán chi phí.
Bộ phận kế
toán.
Kế toán trưởng
Kế toán LĐ,
TL,TM.
Kế toán ngân
hàng
Kế toán vật liệu,

sổ.
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh.
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
*Giải thích sơ đồ:
Tại công ty phương pháp kế toán áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán áp dụng
chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
sau đó được dùng để ghi Sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào Sổ
cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và lập Bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
*Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty:
- Hiện nay,công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán của Bộ tài chính
ban hành theo quyết đònh số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
- Những tài khoản mà công ty không sử dụng là:
+TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn.
+TK 136: Phải thu nội bộ.
+TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi.
+TK 212: TSCĐ thuê tài chính.

Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT Giá bán hóa đơn(chưa có thuế) Thuế suất
Đầu ra của hàng hóa, dòch vụ bán ra thuế GTGT
Thuế GTGT Giá bán hóa đơn (chưa có thuế) Thuế suất
Đầu vào của hàn hóa, dòch vụ mua vào thuế GTGT
1. Các văn bản được đơn vò áp dụng:
1- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trò gia tăng số
07/2003/QH 11 ngày 17/03/2007.
2- Nghò đònh số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy đònh
chi tiết thi hành luật thuế GTGT và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế
GTGT.
3- Thông tư số 60/2007/TT-BYC ngày 14/6/2007. Hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghò đònh số 85/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy đònh chi tiết thi hành một số điều của luật quản
lý thuế.
2. Lập các bảng kê:
Phân loại các chứng từ mua hàng hóa, dòch vụ dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty trong tháng 12/2007 và lập các bảng kê.
2.1. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hang hóa, dòch vụ mua vào.
* Căn cứ lập bảng kê:
+ Hóa đơn GTGT của hàng hóa, dòch vụ mua vào (kể cả hóa đơn điều chỉnh
tăng, giảm, hóa đơn đặc thù như: Tem, vé,……)
+ Chứng từ biên lai nộp thuế.
+ Hóa đơn xuất trả hàng hóa, dòch vụ của doanh nghiệp .
SVTH: Tạ Ngọc Cường
=
=
x
x
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến

+ Dòng tổng:
. Doanh số mua hàng chưa có thuế: cộng tất cả các doanh số mua chưa có thuế
của các hóa đơn GTGT.
. Thuế GTGT: Cộng tất cả các thuế GTGT của các hóa đơn GTGT.
- các hóa đơn khác ghi tương tự.
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
- Mục 2, mục 3, mục 4 đơn vị khơng có nên khơng ghi.
- Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ mua vào: 2.252.166.969 , lấy ở dòng tổng
cộng ở cột thứ 8 của bảng kê.
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ mua vào = Mục 1 + Mục 2 + Mục 3 + Mục 4.
- Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: 216.006.071, lấy ở dòng tổng
cộng cột thứ 10 của bảng kê.
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào được lập cụ thể như sau:
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)
Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2007
Người nộp thuế : CÔNG TY TNHH THÀNH AN
Mã số thuế : 4300339714
Đơn vò tiền: Đồng Việt Nam
TT
Hóa đơn, chứng từ bán
Tên người mua
Mã số người
mua
Mặt hàng
Doanh số
bán chưa có

12 TC/2007N 009777 8/12/2007 Công ty CP bao bì Việt Phú 4300316347 Thùng bàn 17.085.773 10% 1.708.577
13 TB/2007N 095488 10/12/2007 C.ty CP XL&SX VLXD nhà máy gạch Phong Niên 4300208207-1 Gạch 2.227.000 10% 222.700
14 TB/2007N 095449 10/12/2007 C.ty CP XL&SX VLXD nhà máy gạch Phong Niên 4300208207-1 Vận chuyển 215.000 5% 10.750
15 HDTP 0000058 13/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 246.000 10% 24.600
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
16 VP/2007N 0063703 14/12/2007 Công ty TNHH Triển Thành 0303403311 Dây đai nhựa 14.400.000 10% 1.440.000
17 AE/2007T 0091883 14/12/2007 Công ty Xăng dầu Quảng Ngãi 4300298507 Energeai oil 90XP 409.091 10% 40.909
18 VC/2007N 026687 15/12/2007 Công ty TNHH SX & TM Tân Đại Phú 4100537483 Máy bào gỗ 16.849.050 5% 842.048
19 AE/2006T 0080690 17/12/2007 TT thông tin di động khu vực III 100686209003 Cước điện thoại 404.357 10% 40.436
20 AE/2006T 0080688 17/12/2007 TT thông tin di động khu vực III 100686209003 Cước điện thoại 238.633 10% 23.863
21 LB/2007N 0028727 17/12/2007 Công ty TNHH TM-DV-TH Phan Cường 0400509659 Máy tính xách tay 5.238.096 5% 261.905
22 VP/2007N 0133096 17/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Vó Nam Việt 3011597830 BNĐC – BNLGC 35.197.490 5% 1.759.875
23 VP/2007N 0133097 17/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Vó Nam Việt 3011597830 Tán chấu 8 17.242.520 5% 862.126
24 VP/2007N 0133098 17/12/2007 Công ty TNHH SX-TM Vó Nam Việt 3011597830 BNĐC 15.547.358 10% 1.554.736
25 VP/2007N 0174852 18/12/2007 Công ty TNHH Giao nhận và VT Việt Nam 0303985116 Phí bill 300.000 10% 30.000
26 HDTP 0000058 19/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 1.000.000 10% 100.000
27 TB/2007N 0067139 19/12/2007 DNTN Ngọc Nguyệt 4300334674 Vận chuyển 1.142.857 5% 57.143
28 AH/2007T 0000046 20/12/2007 C.ty Bảo hiểm NH ĐT&PT CN Bình Đònh 0100931299-007 B.hiểm rủi ro trong XD 3.672.727 10% 367.273
29 AH/2007T 0000047 20/12/2007 C.ty Bảo hiểm NH ĐT&PT CN Bình Đònh 0100931299-007 B.hiểm cháy và rủi ro ĐB 13.622.705 10% 1.362.271
30 AG/2007T 0126876 20/12/2007 Điện lực Quảng Quảng 4001013940061 Cước điện thoại 819.228 10% 81.923
31 AG/2007T 0126877 20/12/2007 Điện lực Quảng Ngãi 4001013940061 Cước điện thoại 1.467.075 10% 146.707
32 TC/2007N 0009812 20/12/2007 Công ty CP Bao bì Việt Phú 4300316647 Thùng bàn 53.781.842 10% 5.378.184
33 TC/2007N 0029574 21/12/2007 DNTN Phố Biển 4300325045 Tiếp khách 378.182 10% 37.818
34 UH/2007N 0043720 22/12/2007 Cty CP SX-TM-DV Phú Mỹ 0302290898 PM-209A, SCC99A 70.140.000 10% 7.014.000
35 VC/2007N 0047553 23/12/2007 Công ty TNHH Nhựa Xuân Diện 4100645094 Túi nylon, dây nhựa 16.438.080 10% 1.643.808
36 UE/2007N 0021510 24/12/2007 Công ty CP VINAPOR ĐN 0400422373-003 Gõ tròn 914.864.985 10% 91.486.499
37 SV/2007N 0077725 26/12/2007 Công ty TNHH SX-DV-TM Tiến Thònh 0301445926-1 Dây điện từ 14.044.837 10% 1.404.484
38 VC/2007N 0036063 26/12/2007 Công ty TNHH Tân Dung Huy 4100561408 Xăng thơm (NC) 9.577.500 10% 957.750
39 VX/2007N 0096815 26/12/2007 Công ty TNHH TM Tân Hoàng Gia 0301414491-1 DS-Windsor 2,5 seater 28.241.658 10% 2.824.166

Tổng doanh thu hàng hóa, dòch vụ bán ra : 90.365.432
Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dòch vụ mua vào : 2.252.166.969
Tổng thuế giá trò gia tăng của hàng hóa, dòch vụ mua vào: 216.006.071
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
2.2.Bảng kê hàng hóa, dòch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng; hóa đơn thu
mau hàng nông lâm, thủy sản:
*Căn cứ lập:
Các hóa đơn bán hàng (hóa đơn bán lẻ); hóa đơn thu mua hàng nông lâm,
thủy sản và các hóa đơn thông thường.
*Cách lập:
Các chỉ tiêu trên bảng kê hàng hóa, dòch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng;
hóa đơn thu mua hàng nông lâm, thủy sản ghi tương tự với cách ghi các chỉ tiêu
trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dòch vụ mua vào.
Bảng kê hàng hóa, dòch vụ mau vào có hóa đơn bán hàng; hóa đơn thu mua
hàng nông lâm, thủy sản được lập cụ thể như sau:
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
BẢNG KÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO CÓ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
HÓA ĐƠN THU MUA HÀNG NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)
Kỳ tính thuế: tháng 12/2007
Tên cơ sở kinh doạnh: Công ty TNHH Thành An
Đòa chỉ: Lý Thường Kiệt, phường Nghóa Chánh, Tp Quảng Ngãi
Hóa đơn, chứng từ mua vào
Tên người bán
Mã số của

BC/2007N 0046817 14/12/2007 Cửa hàng vật liệu điện Thu Thủy 4300188857-4 Cột, móng cột, cáp vặn
xoẵn
4.839.500
GB/2007N 0085003 14/12/2007 Trường Giang Quán 4300339760 Tiếp khách 503.000
PT 0000479 14/12/2007 HTX SX KDDV nông nghiệp Nghóa Chánh Tiền thuế TSCĐ+MB 12.000.000
HB/2007N 0001958 15/12/2007 Cục thuế tỉnh Quảng Nam Phí đường bộ 60.000
HB/2007N 0005994 15/12/2007 Cục thuế tỉnh Quảng Nam Phí đường bộ 80.000
HB/2007N 0007946 15/12/2007 Cục thuế tỉnh Quảng Nam Phí đường bộ 80.000
HB/2007N 0004988 15/12/2007 Cục thuế tỉnh Quảng Nam Phí đường bộ 80.000
TC/2007N 0018295 15/12/2007 DNTN Xăng dầu Thanh Bình 4300216388 Lệ phí giao thông 838.200
HB/2007N 0004443 17/12/2007 Cục thuế tỉnh Quảng Nam Phí đường bộ 80.000
HB/2007N 0009080 17/12/2007 Cục thuế tỉnh Quảng Nam Phí đường bộ 80.000
HB/2007N 0012035 17/12/2007 Cục thuế tỉnh Quảng Nam Phí đường bộ 80.000
AE/2006T 0080684 17/12/2007 TT thông tin di động khu vực III 100686209003 Cước điện thoại 55.878
AE/2006T 0080689 17/12/2007 TT thông tin di động khu vực III 100686209003 Cước điện thoại 79.223
GB/2007N 0081666 17/12/2007 Quán vinh 4300143052-4 Tiếp khách 712.000
VP/2007N 0174853 18/12/2007 Công ty TNHH Giao nhận và VT Nam Việt 0303985116 Phí THC 1.572.000
HDTP 0000027 18/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 22.000
GB/2007N 0084560 18/12/2007 Huỳnh Văn Huy 4300355473 Dây xích 1.000.000
HDTP 0000055 19/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 74.192
GK/2007N 0098057 22/12/2007 Quán ăn Ngọc Lan 4100261348 Tiếp khách 650.000
HDTP 0000038 24/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Phí chuyển tiền 7.700
PHT 0017086 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 2.713.230
PHT 0017087 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 17.176.120
PHT 0017088 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 9.763.329
PHT 0017089 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 14.693.329
PHT 0017090 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 15.788.889
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
PHT 0017091 25/12/2007 Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ngãi 100150619055 Lãi vay 45.191.666

Ví dụ: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dòch vụ bán ra của đơn vò trong
tháng được ghi như sau:
-Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2007.
-Người nộp thuế: Công ty TNHH Thành An.
-Mã số thuế: 4300339714.
-Đơn vò tiền: Đồng Việt Nam.
-Mục 1: Hàng hóa, dòch vụ không chòu thuế GTGT: đơn vò không có nên để trống.
-Mục 2: Hàng hóa, dòch vụ chòu thuế suất 0%:
+Cột “STT”: 1
+Cột “Ký hiệu hóa đơn”: TB/2007N
+Cột “Số hóa đơn”: 93164
+Cột “Ngày, tháng, năm phát hành”: 01/12/2007, lấy ở ngày viết hóa đơn GTGT.
+Cột “Tên người mua”: Scancom International A/S, lấy ở dòng “Đơn vò mua
hàng” trên tờ hóa đơn GTGT.
+Cột “Mã số thuế người mua”: Không ghi.
+Cột “Mặt hàng”: bàn ghế gỗ Winnfield roundset, lấy ở phần “tên hàng hóa
dòch vụ” trên tờ hóa đơn GTGT.
+Cột “Doanh số bán chưa thuế”: 464.400.000, lấy ở dòng công tiền hàng của
tờ hóa đơn GTGT.
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
+Cột “Thuế suất”: 0, lấy ở dòng thuế suất thuế GTGT của tờ hóa đơn GTGT.
+Cột “Thuế GTGT”: không ghi.
+Cột “Ghi chú”: không ghi.
-Các hóa đơn khác ghi tương tự.
-Mục 3: Đơn vò không có nên không ghi.
-Mục 4: Ghi tương tự như mục 2.
-Tổng doanh thu hàng hóa, dòch vụ bán ra = Mục1 + Mục 2 + Mục 3 + Mục 4.
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dòch vụ bán ra được lập cụ thể như sau:
SVTH: Tạ Ngọc Cường

2.1 TB/2007N 93164 01/12/07 Scancom
International A/S
Bàn ghế gỗ
Winnfield roundset
464.400.000
2.2 TB/2007N 93166 01/12/07 Scancom
International A/S
Bàn ghế gỗ
Winnfield roundset
928.800.000
2.3 TB/2007N 93169 13/12/07 Scancom
International A/S
Bàn ghế gỗ
Winnfield roundset
232.084.800
2.4 TB/2007N 93172 17/12/07 Scancom
International A/S
Bàn ghế gỗ
Winnfield roundset
696.211.200
2.5 TB/2007N 93173 22/12/07 Scancom Bàn ghế gỗ 232.084.800
SVTH: Tạ Ngọc Cường
Mẫu số: 01/GTGT
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 60/2007TT-
BTC
ngày 14/6/2007
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Hồng Yến
International A/S Winnfield roundset
Tổng 2.553.580.80

đính kèm.
*Căn cứ lập:
Hàng tháng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào số liệu tổng hợp trên các “bảng kê
hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dòch vụ mua vào” và “bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng
hóa, dòch vụ bán ra” để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng.
*Cách lập:
Cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của kỳ kê khai thuế
(tháng………………………… năm ) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế và
các số từ mã số {02} đến mã số {09}.
Nếu có sự thay đổi thông tin từ mã số {02} đến mã số {09}, cơ sở kinh doanh
phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy đònh hiện hành và kê khai thoe các
thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.
-Chỉ tiêu A: Không phát sinh hoạt đông mua, bán trong kỳ:
Nếu trong kỳ cơ sở kinh doanh không phát sinh các hoạt động mua, bán hàng
hóa, dòch vụ thì cơ sở kinh doanh vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế.
Trên tờ khai, cơ sở kinh doanh đánh dấu “X” vào ô mã số {10}.
Công ty TNHH Thành An trong tháng 12/2007 không phát sinh các nghiệp
vụ, mua bán hàng hóa, dòch vụ nên ô mã số {10} để trống.
-Chỉ tiêu B: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:
Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang được ghi vào ô mã số
{11} của tờ khai thuế GTGT kỳ này là số thuế đã ghi trên ô mã số {43} của tờ kê
khai thuế GTGT kỳ trước. Trong tháng 11/2007 Công ty chưa khấu trừ hết thuế
GTGT nên tháng này Công ty được khấu trừ thuế với số tiền: 535503087 đồng.
-Chỉ tiêu C: Kê khai thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nước:
SVTH: Tạ Ngọc Cường

Trích đoạn Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status