Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Đối với mỗi sinh viên, sau 3 năm học tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội,
được sự hướng dẫn và giảng dạy của đội ngũ giảng viên nhiệt huyết,trách nhiệm,
sinh viên được trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về ngành học. Trong quá
trình học tập và rèn luyện tại trường, được tiếp cận với các lý luận, các học thuyết
kinh tế và các bài giảng của thầy cô về các vấn đề cơ bản.Tuy nhiên để khỏi bỡ ngỡ
sau khi ra trường, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em đi thực tế. Từ đó kết
hợp với lý thuyết đã học có nhận thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanh
những kiến thức về kinh tế. Thực tập chính là cơ hội cho chúng em tiếp cận thực tế
được áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường, phát huy những ý
tưởng mà trong quá trình học chưa thực hiện được. Trong thời gian này chúng em
được tiếp cận với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như có thể quan sát
học tập phong cách và kinh nghiệm làm việc. Điều này đặc biệt quan trọng đối với
sinh viên.
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
1
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp.
•
Những vấn đề về tài chính doanh nghiệp.
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.
Mặc dù được sự giúp đỡ tân tình của thầy giáo hướng dẫn cùng tập thể cán bộ công
nhân viên Công ty cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân song thời gian nghiên
cứu có hạn, trình độ còn hạn chế. Vì vậy, bản báo cáo rất khó tránh khỏi những
thiếu sót ,rất mong được sự thông cảm, đóng góp ý kiến của cô Th.s CAO THỊ
THANH và các cô chú, anh chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
2
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
Khoa quản lý kinh doanh
3
rộng quy mô và đang dần khẳng định được uy tín, tên tuổi của mình.
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
4
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
(ĐVT: VNĐ)
Stt
1
2
3
4.869.775.859
Năm 2013
6.194.254.210
76.437.921
215.379.204
258.106.329
396.235.465
193.853.469
485.031.293
396.235.465
224.987.849
512.433.654
5.700.000.000
5.000.000.000
6.400.000.000
5.300.000.000
8.300.000.000
5
8
12
28
5
9
12
18
44
8
16
22
26
72
Năm
Đại học
Cao đẳng
TC-TCCN
Phổ thông
Tổng số lượng lao
động
(Nguồn: phòng tài chính - kế toán)
1.2.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp
Chức năng
6
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ khối bộ máy tổ chức
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ khối bộ máy tổ chức
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
P.HÀNH
CHÍNH
P.TÀI
CHÍNHKẾ
TOÁN
P.GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
BP
QUẢNG
CÁO
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
+ Phòng tài chính kế toán: Kiểm tra mọi hoạt động tài chính kế toán của công ty,
tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo thực hiện đúng luật pháp của nhà nước, điều lệ
hoạt động của công ty. Cung ứng tiền cho công ty, vốn cho các đơn vị theo tiến đọ
và kế hoạch, đáp ứng mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Đồng thời ngăn ngừa
những tiêu cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ QC: kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi cho xuất kho
+ Bộ phận sản xuất:Lên kế hoạch và trực tiếp tham gia vào các công đoạn sản xuất
thành phẩm, đảm bảo chất lượng
+Quản lý sản xuất: Giao hàng, quản lý kho nguyên liệu, kho linh kiện và tiêu hao.
1.4 Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Các sản phẩm chính của doanh nghiệp
Công ty TNHH in ấn Việt Phúc là công ty chuyên in ấn nên sản phẩm của công ty
chủ yếu là sản phẩm dịch vụ như: in bao bì hộp, in decal nhựa, in hộp carton, in
nhãn mác, in poster, in sổ sách, in thẻ bài, thẻ nhựa…..
1.4.2 Quy trình sản xuất 1 loại sản phẩm chính
BƯỚC 1: TƯ VẤN, MÔ TẢ SẢN PHẨM.
- Nhân viên Việt Phúc sẽ tư vấn cho khách hàng biết về đặc điểm kỹ thuật của từng
loại nhãn mác, lựa chọn nhãn đúng mục đích sữ dụng, sữ dụng chất liệu phù hợp
với môi trường và trình bày thiết kế phù hợp với từng loại sản phẩm.
BƯỚC 2: PHÁC THẢO NHÃN, NỘI DUNG THEO YÊU CẦU.
- Bộ phận thiết kế của Việt Phúc sẽ phác thảo nhãn, nội dung theo ý tưởng của
khách hàng. Và thay đổi cho đến khi nào khách hàng vừa ý với mẫu đã chọn. Phần
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
9
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
Phần 2: Thực tập theo chuyên đề
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của doanh nghiệp
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm
● Sản lượng tiêu thụ
Bảng 2.1 Số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp
(Đơn vị tính: sản phẩm)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
NĂM 2012
NĂM 2013
256.365
443.289
80.376
178.256
128.372
307.267
267.341
512.203
97.182
172.396
77.134
120.247
53.198
81.135
48.352
79.164
45.293
72.431
82.163
134.167
116.129
263.081
1.251.905
2.363.636
(nguồn: phòng tài chính- kế
10
2011 so với 2012
2012 so với 2013
Chênh lệch về sản lượng
+/%
527.693
72,86
1.111.731
88,80
Chênh lệch về doanh thu
+/%
893.207.569
22,46
1.324.478.351
27,20
Từ bảng so sánh chênh lệch trên ta có thế thấy công ty đã có những thành công
bước đầu về sản lượng tiêu thụ và doanh thu. Năm 2012 sản lượng tiêu thụ và
doanh thu của doanh nghiệp tăng lên đáng kể so với năm 2011. Cụ thể là sản lượng
tiêu thụ của các mặt hàng tăng 527.693 sản phẩm tương ứng tăng 72,86%, doanh
thu tăng 893.207.569 (đ) tương ứng tăng 22,46%. Có được sự tăng trưởng này, một
phần lớn là nhờ vào sự cố gắng của cả doanh nghiệp, bên cạnh đó là sự tăng lên của
nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp đã tận dụng tốt những cơ hội, có được những kế
hoạch sản xuất hợp lý, năng suất làm việc của máy móc, thiết bị được nâng cao, và
hơn nữa là thời gian lao động kéo dài hơn.
Năm 2013 so với năm 2012, số lượng về sản lượng tiêu thụ tiếp tục tăng, cụ thể,
tăng mạnh 1.111.731 sản phẩm, tương đương tăng 88,80%. Đây là thành quả của
việc giữ mối quan hệ tốt với các khách hàng quen thuộc và khả năng tìm kiếm các
đơn hàng mới. Không chỉ tăng về lượng, mà công ty còn giữ được tốc độ tăng về
riêng 1 bộ phận QC, có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng của thành phẩm
trước khi cho nhập kho hay xuất bán. Chính vì vậy mà sản phẩm của công
ty khi đến tay khách hàng đều là những sản phẩm đạt yêu cầu, từ nguyên
vật liệu sử dụng đến đường kính, kích thước, các thông số kĩ thuật và cả
ngoại quan. Bất kì 1 sản phẩm nào không đạt yêu cầu, dù là nhỏ nhất đều
không được phép nhập kho để xuất bán. Đây là lý do mà Việt Phúc luôn
có được sự tin tưởng tuyệt đối từ phía khách hàng. Hiểu được điều này,
những khách hàng đã từng làm việc với Việt Phúc đều muốn tiếp tuc hợp
tác lâu dài vì Việt Phúc là điểm đến lý tưởng của chất lượng và tiến độ.
Không dừng lại ở những khách hàng quen thuộc, những đơn hàng cũ, bằng
mối quan hệ của mình và các chiến lược marketing, Việt Phúc cố gắng tìm
thêm hững khách hàng, những đơn hàng mới để ngày càng mở rộng quy mô
của mình.
Đặc điểm của sản phẩm:
- Các sản phẩm in ấn của Việt Phúc được in từ các loại giấy, mực có màu sắc
khác nhau để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao và kiểu dáng đa dạng
phong phú.
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
12
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
-
nào, nó đã mang lại được kết quả.
Chính sách giá: Công ty áp dụng chính sách định giá phân biệt cho từng loại
sản phẩm, theo khối lượng đặt hàng và theo từng khách hàng. Theo đó,
những khách hàng quen thuộc, gắn bó với công ty, hay những khách hàng
đặt hàng với khối lượng lớn sẽ được hưởng những mức giá và tỉ lệ chiết khấu
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
13
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
ưu đãi hơn. Điều này cũng là nguyên nhân kích thích quá trình tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
c) Chính sách phân phối
Công ty Việt Phúc áp dụng chính sách phân phối trực tiếp, nhận đơn hàng của
khách hàng và giao tận tay khách hàng mà không qua bất cứ trung gian nào.
Công ty
Khách hàng
Trường đại học công nghiệp hà nội
Gặp khách hàng
Thương lượng
Khoa quản lý kinh doanh
Đặt hàng
chuyển hàng
thanh
toán
Để xúc tiến quá trình bán hàng của mình, doanh nghiệp còn thực hiện chiết khấu
cho các đơn hàng với số lượng lớn, có những chương trình tri ân đặc biệt cho
những khách hàng quen thuộc, như tặng quà cho các khách hàng mỗi dịp Tết,
hay các ngày đặc biệt của đối tác như kỉ niệm thành lập.
2.1.3 Một số đối thủ cạnh tranh
Lĩnh vực in ấn cũng đang trên đà phát triển trên thị trường Việt Nam. Vì vậy,
ước tính ở Việt Nam có hàng nghìn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này
cũng là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty. Tiêu biểu như: Công ty
in ấn Thủ Đô, công ty TNHH thương mại Thiên Thành, công ty in ấn Hà
Thành....
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp.
2.2.1 Xác đinh nhu cầu nguyên vật liệu trong năm kế hoạch.
3,500,000
báo cáo thực tập
Không
xốp
5,700,000
4,950,000
Trường đại học công nghiệp hà nội
màu
Mực màu
Mực
trắng
đục/trong
Mực nhũ
Mực dạ quang
Vecni bóng/mờ
Khoa quản lý kinh doanh
5,300,000
4,000,000
4,800,000
3,600,000
3,840,000
2,850,000
theo tình hình thực tế của doanh nghiệp và thị trường. Qua đó ta cũng thấy công
ty đã làm khá tốt hoạch định và sử dụng nguyên vật liệu.
2.1.2 Lập kế hoạch dự trữ.
Dự trữ nguyên vật liệu là nội dung quan trọng nhất trong hệ thống quản lý dự trữ
của doanh nghiệp. Nó làm cho doanh nghiệp tách rời nhà cung cấp khỏi quy
trình sản xuất của mình, điều này cho phép doanh nghiệp loại bỏ được sự biến
động về chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng của nhà cung cấp, những
yếu tố mà doanh nghiệp khó kiểm soát hoàn toàn. Cũng như đối với hoạt động
dự trữ sản phẩm, dự trữ nguyên vật liệu cũng phải đáp ứng được hai mục tiêu cơ
bản, là đáp ứng tốt nhất ( đầy đủ, kịp thời, đúng yêu cầu chất lượng kĩ thuật ) và
nhu cầu đầu vào của sản xuất ( nguyên vật liệu, chi tiết, bán thành phẩm) với chi
phí thấp nhất.
Hơn thế nữa, hoạt động dự trữ nguyên vật liệu còn liên quan đến các hoạt
động mua sắm và cung ứng, do vậy để hoạt động này thực sự có hiệu quả, dự
trữ nguyên vật liệu cần phải giải quyết được các mâu thuẫn sau:
Về mặt thương mại: Doanh nghiệp cần mua với khối lượng lớn (và dự trữ với
khối lượng lớn) để có thể chiếm ưu thế trong đàm phán với khách hàng. Thông
thường, khi mua với khối lượng lớn thì doanh nghiệp sẽ trở thành khách hàng
quan trọng của nhà sản xuất và qua đó tạo cho mình một quyền lực trong đàm
phán về giá cả, chất lượng.
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
16
báo cáo thực tập
trực tiếp sản xuất, mà công ty cũng quan tâm đến chất lượng các loại tài sản tại
văn phòng, để tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho toàn bộ doanh nghiệp.
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
17
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
Bảng 2.5 Danh sách tài sản cố định (ngày 31/12/2013)
Mã TSCĐ
Tên TSCĐ
Ngày sử Thời
Nguyên giá
dụng
gian sd
Loại TSCĐ:11
Tên loại: nhà cửa, vật kiến trúc
Nha xuong
Nhà xưởng
1/12/2010 36,00
VP
phòng
KOMORI
Máy in komori 01/05/2008 84,00
838.095.000
HASHINDO
Máy
in
hashindo
OLIVER
Máy in oliver
MAY PHOI
Máy phơi bản
MAY XEN
Máy xén giấy
ON AP
ổn áp lioa
PHOI BAN
Máy phơi bản
SBK1150
ROLAN
Máy in rolan
ROLAND4
Máy in roland4
trang
ROLAND
Máy in ofset
RVFOB
roland RVFOB
991.445
02/12/2011 84,00
119.727.85 119.727.85
7
2
309.000.000 44.142.857 44.142.852
01/07/2002
01/03/2001
01/01/2003
01/05/2008
01/09/2008
209.823.800
12.500.000
46.317.833
29.500.000
39.047.000
84,00
84,00
84,00
36,00
60,00
29.974.829
1.785.714
6.616.833
11.868.571
14.505.000
3.956.190
4.835.000
18
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
CỘNG
3.479.373.9
49
3.674.550.7
32
TỔNG CỘNG
529.501.04
3
594.559.97
1
372.040.55
Tổng
Không
cần
Có
cuối
năm
Loại
bỏ
do
cũ
351
Dùng
bản
-
-
sx
cơ 99
Nhà
9
cửa, vật
kiến
trúc
Thiết bị 90
11
10
5
5
5
0
5
95
19
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
sx
2
Công cụ dụng 188
5
75
(nguồn: báo cáo tăng giảm TSCĐ năm 2013 của công ty)
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
Nghiên cứu kết cấu tài sản cố định.
Bảng 2.7 Kết cấu tài sản cố định
STT
TÊN TÀI SẢN
GIÁ TRỊ TÀI SẢN KẾT CẤU
(VNĐ)
SẢN (%)
Nhà cửa, vật kiến 195.176.783
5,3
trúc
Thiết bị sản xuất
1.961.368.831
53,4
Công cụ dụng cụ
1.465.100.570
39,9
Đồ dùng văn phòng 52.904.548
1,4
Tổng số
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
= =0,26
Hệ số giảm tài sản cố định =
•
=
=0,185
Tài sản tăng trong năm 2013 của công ty toàn bộ là do đổi mới nên :
●
Hệ số đổi mới tài sản cố định = Hệ số tăng tài sản cố định=0,26
Tài sản loại bỏ trong năm toàn bộ do cũ , đã hết thời hạn khấu hao nên:
● Hệ số loại bỏ tài sản cố định = Hệ số giảm tài sản cố định =0,185
Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ:
● Tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong năm 2013 (A):
A =
= = 3.460.557.366 (đồng)
•
Khoa quản lý kinh doanh
năm khá thấp, công ty phải xem xét lại hình kinh doanh và lên kế hoạch
kinh doanh cụ thể, chi tiết cho mình để việc sản xuất kinh doanh đạt kết
quả cao nhất.
Bên cạnh đó thì hệ số trang bị tài sản cố định cho 1 công nhân viên là
khá tốt chứng tỏ công ty vẫn luôn đầu tư cho trang thiết bị để công
nhân làm việc với hiệu quả cao.
2.3.2 Thống kê số lượng máy móc, thiết bị sản xuất.
Bảng 2.8 Cấu thành máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp
Số máy móc – thiết bị hiện có
Số máy móc - thiết bị đã lắp(MM-TB)
Số MM-TB
chưa lắp
Số MMTB Số MMTB Số MMTB Số MMTB Số MMTB Số MMTB
thực tế làm sửa
chữa dự phòng
bảo dưỡng ngừng việc chưa lắp
việc
theo
kế
hoạch
71
0
3
5
Quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết để tính chi phí sản xuất kinh doanh.
2.4.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 2.9 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp qua các năm:
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
SL
SL
SL
Chỉ tiêu
Tổng số
lao động
1.theo
giới tính
LĐ nam
LĐ nữ
2.theo
trình độ
ĐH
CĐ
TCTCCN
6
78,57
21,43
35
9
79,55
20,45
61
11
84,72
15,28
13
3
59,09
50
26
2
74,29
22,22
3
3
7
10
60
77,78
83,3
12
53,57
18
43,18
26
40,28
6
50
8
44,4
(Nguồn: phòng tài chính-kế toán)
12 giờ 30 , bắt đầu làm việc ca chiều từ 12 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút. Tuần
làm việc từ thứ 2 đến thứ 7, nghỉ chủ nhật, nghỉ lễ Tết và 12 ngày phép trong năm
theo quy định. Ngoài thời gian làm việc trên, nếu làm thêm giờ sẽ được hưởng mức
lương bằng 1,5 lần ,vào chủ nhật được 2 lần ,ngày lễ tết được 3 lần so với ngày
thường.
Doanh nghiệp thực hiện chế độ làm việc như sau: 1 năm làm việc 300 ngày và có
thể nghỉ 12 ngày có phép, được hưởng nguyên lương.
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ sau đây:
- Tết dương lịch: một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch).
- Tết âm lịch: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch).
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương: một ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch).
- Ngày Chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).
- Ngày Quốc tế lao động: một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch).
- Ngày Quốc khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động
được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
Sv: Nguyễn Thị Thanh
Lớp: QTKD2-K6
24
báo cáo thực tập
Trường đại học công nghiệp hà nội
Khoa quản lý kinh doanh
2.4.3 Tổng quỹ lương của doanh nghiệp.