Mục lục
Trang
DANH MỤC HÌNH....................................................................................... 3
DANH MỤC ẢNH......................................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG...................................................................................... 6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... 7
MỞ ĐẦU......................................................................................................... 9
Chương 1. CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG.................................................................................18
1.1. Quan ®iÓm c¬ b¶n vÒ du lịch và tµi nguyªn du lÞch..............................18
1.1.1. Quan điểm về du lịch..........................................................................18
1.1.2. Khái niệm tài nguyên du lịch.............................................................20
1.1.3. Các loại tài nguyên du lịch.................................................................21
1.2. Phát triển du lịch bền vững trong mối quan hệ với tài nguyên
môi trường
.............................................................................................................................
25
1.2.1. Khái niệm về phát triển du lịch bền vững..........................................25
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản của phát triển du lịch bền vững.....................27
Chương 2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN Ở SẦM SƠN (2000 – 2008)....30
2.1. Quá trình phát triển du lịch Sầm Sơn..................................................30
2.1.1. Vị trí địa lý………………………………………………………….30
2.1.2. Quá trình phát triển du lịch Sầm Sơn.................................................32
2.2. Tiềm năng du lịch Sầm Sơn...................................................................37
2.2.1. Vị trí du lịch.......................................................................................37
2.2.2. Tài nguyên du lịch ở Sầm Sơn...........................................................39
2.3. Thực trạng phát triển du lịch Sầm Sơn................................................68
2.3.1. Cơ sở hạ tầng .....................................................................................68
2.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch...........................................................70
1
2.3.3. Sản phẩm du lịch hiện có ở Sầm Sơn.................................................76
Hình 2.2. Sơ đồ thị xã SầmSơn……………………………………......….....38
Hình 2.3. Sơ đồ tài nguyên du lịch tại Sầm Sơn…………………..…….......41
Hình 2.4. Sơ đồ các điểm du lịch phục vụ lễ hội 100 năm du lịch Sầm Sơn..61
Hình 2.5. Cơ cấu cơ sở lưu trú ở Sầm Sơn (2005) (xét theo quymô)………..72
Hình 2.6. Cơ cấu khách du lịch đến Sầm Sơn năm 2008………………........81
Hình 2.7. Cơ cấu doanh thu du lịch Sầm Sơn các năm 2000, 2005, 2007…..86
Hình 2.8. Kết quả thu ngân sách của du lịch Sầm Sơn 2000 -2007………....86
Hình 3.1. Các tuyến du lịch ở thị xã Sầm Sơn……………………………..106
3
DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1. Toàn cảnh Sầm Sơn (Ảnh chụp từ vệ tinh)
Ảnh 2. Bình minh trên biển Sầm Sơn
Ảnh 3. Ngư dân đánh bắt hải sản phục vụ du lịch
Ảnh 4. Đền Độc Cước
Ảnh 5. Lầu Nghinh Phong
Ảnh 6. Bãi biển Sầm Sơn lúc cao điểm
Ảnh 7. Thuyền cứu hộ bảo đảm an toàn cho du khách
Ảnh 8. Hòn Trống – Mái
Ảnh 9. Mùa đông trên đỉnh núi Cổ Giải
Ảnh 10. Khách sạn Bộ công nghiệp
Ảnh 11. Khách sạn Champa
Ảnh 12. Khách sạn Binh đoàn Quyết thắng
Ảnh 13. Khách sạn Biển Đợi
Ảnh 14. Ngựa phục vụ khách du lịch
Ảnh 15. Xe đạp điện phục vụ khách du lịch
Ảnh 16 & 17. Khai mạc lễ hội 100 năm du lịch Sầm Sơn
Ảnh 18. Tuyến đường Hồ Xuân Hương
Ảnh 19. Lễ khai mạc hội chợ thương mại Sầm Sơn 2007
Ảnh 20 & 21. Khu du lịch sinh thái Quảng Cư
Ảnh 22. Du khách đá bóng trên bãi biển
Bảng 2.9: Lao động trực tiếp trong ngành du lịch Sầm Sơn giai đoạn (2000 - 2005) .79
Bng 2.10: S lt khỏch du lch n Sm Sn t 2001 2005...................79
Bng 2.12: Doanh thu du lch Sm Sn cỏc nm 2000, 2005, 2007...............84
Bng 3.1: D kin cỏc ch tiờu kinh t du lch Sm Sn t 2009 2015......96
Bng 3.2: D bỏo v ch tiờu khỏch du lch, ngy khỏch phc v v doanh thu
du lch Sm Sn t 2009 2015................................................................... 97
Bng 3.3: D kin cỏc mc chi tiờu cho mt ngy khỏch n Sm Sn.........97
Bng 3.4: D bỏo c cu doanh thu khỏch ni a n Sm Sn (20062015)
.......................................................................................................................98
Bng 3.5: D kin cỏc ngun vn u t n 2015.......................................99
6
Bảng 3.6: Dự báo về lao động du lịch Sầm Sơn (2010-2015)........................99
Danh môc ch÷ viÕt t¾t
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 CNH- HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
2 GTVT Giao thông vận tải
3 Nxb Nhà xuất bản
4 UBND Ủy ban nhân dân
5 VH- TT Văn hóa thông tin
6 TT TDTT Trung tâm thể dục thể thao
7
Hình 1. VỊ TRÍ SẦM SƠN TRONG TỈNH THANH HÓA
8
Nguồn: Phòng Địa chính thị xã Sầm Sơn
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu du lịch ngày
càng trở nên không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người, đặc biệt
là ở các nước phát triển. Sự tăng trưởng mạnh mẽ của du lịch đã thu hút một
lực lượng lao động đông đảo trên khắp thế giới, mang lại lợi ích to lớn về
nhiên, tốc độ tăng trưởng và phát triển du lịch Sầm Sơn những năm qua còn
chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh sẵn có. Hiện tượng khách
du lịch có ấn tượng thiếu thiện cảm với du lịch Sầm Sơn vẫn còn khá phổ
biến, thậm chí có nhiều ý kiến phê phán gay gắt trên các phương tiện thông
tin đại chúng về những vẫn đề còn tồn tại trong các mùa du lịch ở Sầm Sơn.
Không những thế, hiện nay sự vươn lên của nhiều địa danh du lịch mới, đặc
biệt là du lịch biển ở các địa phương trong cả nước đang đặt Sầm Sơn trước
thách thức của sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi địa danh du lịch này phải nhanh
chóng củng cố và làm mới mình để thu hút du khách.
Vì những lí do trên, việc nghiên cứu tiềm năng, thực trạng và đề ra
những giải pháp phát triển du lịch Sầm Sơn trong thời gian tới là vấn đề cấp
bách nhằm đưa ngành kinh tế du lịch Sầm Sơn phát triển theo hướng chuyên
nghiệp và bền vững, khắc phục những thiếu sót trong cách thức tổ chức, phục
vụ, xây dựng thương hiệu riêng cho biển Sầm Sơn. Do vậy tác giả đã chọn
vấn đề: “Sầm Sơn (Thanh Hóa): tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển
du lịch” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
10
2. Mục đích - yêu cầu
2.1. Mục đích:
Tìm hiểu và đánh giá được tiềm năng du lịch của thị xã Sầm Sơn. Phân
tích thực trạng phát triển du lịch tại Sầm Sơn: những thành quả đã đạt được và
những mặt còn hạn chế trong giai đoạn 2000 - 2008, so sánh với một số năm
trước. Từ đó tiếp tục tìm ra những giải pháp thúc đẩy du lịch Sầm Sơn phát
triển nhanh chóng và mạnh mẽ hơn, xứng đáng với tiềm năng vốn có của thị
xã du lịch biển này.
2.2.Yêu cầu:
Trên cơ sở tập hợp đầy đủ các tài liệu và số liệu có liên quan, sử dụng tổng
hợp các phương pháp nghiên cứu để rút ra các kết luận khoa học có ý nghĩa lý
luận và ý nghĩa thực tiễn.
Các kết luận khoa học rút ra phải đảm bảo góp phần giải quyết những lợi
du lịch, đÒ ra chiến lược phát triển du lịch, cơ chế quản lý kinh doanh du
lịch...
Bên cạnh đó, ở tầm vi mô, các địa phương đã có triển khai xây dựng
quy hoạch tổng thể cho phát triển du lịch trên cơ sở dự báo của Viện Nghiên
cứu phát triển du lịch Việt Nam và căn cứ vào tình hình thực tế như:
Lạng Sơn, Hải Phòng, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hoá... đặc biệt là phát triển
du lịch biển - một tiềm năng rất lớn nhưng chưa được khai thác đúng mức.
Đối với vấn đề khai thác và phát triển du lịch Sầm Sơn cũng đã có một số
nhà nghiên cứu, nhà báo trong nước và địa phương đề cập tới, song chủ yếu mới
dừng lại ở mức độ biên khảo, tuỳ bút, điểm tin, giới thiệu về phong cảnh Sầm
Sơn với du khách. Le Breton trong cuốn “Tỉnh Thanh Hoá” cũng đã nhắc tới
cảnh đẹp Sầm Sơn [22, tr.16]. Hoàng Tuấn Phổ trong cuốn “Thắng cảnh Sầm
Sơn”, xuất bản năm 1983 đã đi sâu giới thiệu về những cảnh đẹp và phong tục
tập quán truyền thống, những huyền thoại, sự tích của đất và người Sầm Sơn
[38]. Đặc biệt năm 1991, cuốn sách “Đường về Sầm Sơn” của tác giả Lữ Giang
12
do nhà xuất bản Văn hoá xuất bản bắt đầu chú ý tới những nét đổi mới trong
việc khai thác du lịch ở mảnh đất Sầm Sơn [18].
Ngoài ra, chúng ta cũng có thể tìm thấy thông tin về Sầm Sơn qua
những cuốn sách viết về phong cảnh xứ Thanh, sách về lễ hội, các bài báo
trên tạp chí Du lịch Việt Nam (1995, 1996, 2007, 2008), báo Thanh Hoá,
trang web của tỉnh Thanh Hoá và Sầm Sơn nh: Cuốn Du lịch Bắc miền Trung
– Nhà xuất bản Thuận An – Nghệ An - Thanh Hoá - các tác giả: Trần Quốc
Chấn, Lê Văn Hà, Lê Hoà, Trần Hoàng, Trần Minh Siêu, Trần Đức Anh Sơn,
Nguyễn Quang Trung Tiến, Mai Khắc Ứng, cuốn Đền Độc Cước của Kim Lữ,
cuốn Những thắng tích của xứ Thanh của Hương Nao, Nguyễn Văn Hảo – Lê
Thị Vinh với cuốn Di sản văn hoá xứ Thanh – Nxb Thanh niên, 2003... Đặc
biệt năm 2007 để chuẩn bị cho lễ hội 100 năm Sầm Sơn, Ban tuyên giáo tỉnh
uỷ Thanh Hoá đã xuất bản cuốn “Sầm Sơn xanh vẫy gọi” nêu khái quát lịch
sử phát triển du lịch Sầm Sơn, những hình ảnh đẹp và những bài viết về Sầm
giai đoạn 2000 – 2008. Trong đó làm rõ những thành tựu cũng như những mặt
còn tồn tại của sự phát triển du lịch Sầm Sơn, phân tích những nguyên nhân
dẫn tới yếu kém của hoạt động du lịch tại đây, dự báo xu thế phát triển du lịch
Sầm Sơn tầm nhìn 2015.
Đề ra giải pháp khoa học nhằm phát triển du lịch Sầm Sơn trong những
năm sau, hướng tới sự phát triển bền vững.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tiềm năng, thực
trạng phát triển du lịch Sầm Sơn tõ năm 2000 - 2008 và các giải pháp góp
phần thúc đẩy phát triển du lịch ở Sầm Sơn theo hướng nhanh, mạnh, bền
vững.
5.2. Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi
lãnh thổ thị xã Sầm Sơn.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
14
6.1. Phng phỏp lun: Nghiên cứu đề tài, chúng tôi dựa trên cơ sở hệ
thống phơng pháp luận sau:
6.1.1. Quan im tng hp:
Do hot ng du lch cú liờn quan ti nhiu i tng nh: Cỏc ti
nguyờn du lch, cỏc nhu cu xó hi, hỡnh thc ca chỳng lại thay i t ni
ny n ni khỏc nên khụng cú quan im tng hp thỡ khụng gii thớch c
cỏc vn ny sinh.
6.1.2. Quan im lch s: Mi s vt trong i sng v trong t nhiờn
luụn luụn vn ng theo trỡnh t thi gian. c im ca i tng vo mt
thi im no ú l kt qu ca quỏ trỡnh chuyn hoỏ lõu di, v mt mc
no ú cng cho bit c tng lai ca nú. Hoạt ng du lịch cũng không
nằm ngoài quy luật vận động đó, vì vậy muốn rút ra bài học kinh nghiệm, dự
đoán đợc xu hớng phát triển, đề ra giải pháp hữu hiệu phải áp dụng quan điểm
lịch sử để phân tích tình hình hoạt động du lịch trớc đó.
6.1.3. Quan im lónh th: Mi h thng lónh th du lch luụn luụn
phi s dng nhiu phng phỏp d bỏo khỏc nhau: phng phỏp quỏn tớnh,
phng phỏp kch bn,
6.2.5. Phng phỏp nghiên cứu liờn ngnh và khu vực học
Khác với khoa học chuyên ngành lấy lĩnh vực hoạt động của con ngời
làm đối tợng nghiên cứu (ngôn ngữ, chính trị, văn học, lịch sử...). Phơng pháp
liên ngành lấy không gian văn hoá làm đối tợng tìm hiểu với mục đích đạt tới
những nhận thức tổng hợp về một không gian, trong đó mối liên hệ mật thiết
giữa các lĩnh vực hoạt động của con ngời và quan hệ tơng tác giữa con ngời với
điều kiện tự nhiên đợc nghiên cứu một cách đầy đủ. áp dụng phơng pháp liên
ngành vào nghiên cứu du lịch Sầm Sơn có nghĩa là không đơn thuần nghiên cứu
dới góc độ của địa lý, du lịch hay kinh tế mà kết hợp nhiều ngành khoa học
khác nhau (địa lý, du lịch, kinh tế, văn học, lịch sử...) nhằm đạt đợc nhận thức
16
tổng hợp về điểm du lịch này, thấy đợc mối quan hệ qua lại giữa con ngời và tài
nguyên du lịch, mối qua hệ giữa yếu tố tự nhiên và giá trị nhân văn.
7. úng gúp ca lun vn
Lun vn ó phõn tớch nhng s liu mi v lng khỏch, c s lu trỳ,
doanh thu du lch Sm Sn...trong giai on t 2000 2008, t ú rỳt ra
nhng kt lun mi v thc trng v nh hng phỏt trin trong tng lai.
Ngoi ra, lun vn cng nờu lờn bin phỏp thu hỳt khỏch du lch n
Sm Sn trờn c s h tng, c s vt cht - k thut phc v du lch hin cú,
ú l: bờn cnh mc tiờu lõu di l khụng ngng nõng cp c s h tng, vt
cht k thut cho ngnh du lch thỡ bin phỏp trc mt chớnh l tớch cc
tuyờn truyn, giỏo dc nõng cao nhn thc cho ngi dõn a phng, xõy
dng vn hoỏ du lch v o to lao ng du lch theo hng chuyờn nghip.
Bờn cnh ú, lun vn cũn nhn mnh ti bin phỏp phỏt trin du lch
Sm Sn theo hng bn vng nột mi m phn ln cỏc cụng trỡnh nghiờn
cu v du lch Sm Sn cha cp ti. Yờu cu phỏt trin bn vng Sm
Sn l xu hng tt yu nhm khc phc thc trng ụ nhim mụi trng v
nhng hin tng xõm phm di tớch phc v hot ng du lch Sm Sn,
phỏt sinh, phỏt trin cỏc tỡnh cm i vi v p ca thiờn nhiờn [dn theo
41,tr.2].
Ti hi ngh quc t v du lch do Liờn hp quc t chc ti
Rụma (21/8 5/9/1963), cỏc nh khoa hc ó thng nht nh ngha: Du
lch l tng hp cỏc mi quan h, hin tng m cỏc hot ng kinh t bt
ngun t cỏc cuc hnh trỡnh v lu trỳ cỏ th bờn ngoi ni thng
xuyờn ca h v trong nc h vi mt mc ớch ho bỡnh, ni h n lu trỳ
khụng phi l ni lm vic ca h [dn theo 41, tr.2].
Mt nh ngha khỏc c ph bin hn l nh ngha ca I.I.
Pirụginoic, 1985 nh sau: Du lch l mt dng hot ng ca dõn c trong
18
thời gian rỗi có liên quan tới sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi
cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh
thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá và thể thao kèm theo việc sử dụng
các giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hoá [dẫn theo 41, tr.11]. Định nghĩa này
của I.I Pirôginoic được các tác giả nghiên cứu sử dụng phổ biến ở Liên Xô cũ
và Đông Âu. Tính chính xác và khoa học của định nghĩa này được thể hiện ở
chỗ: nhìn nhận du lịch từ góc độ người tham gia du lịch, một yếu tố quyết
định của quá trình du lịch.
Hiệp hội quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of
Official Travel Oragnization: IUOTO) cho rằng: Du lịch được hiểu là hành
động du hành đến một nơi khác với điạ điểm cư trú thường xuyên của mình
nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay
một việc kiếm tiền sinh sống [dẫn theo 41, tr.2].
Theo nhà kinh tế học người Áo Josep Stander nhìn từ góc độ du khách
thì: khách du lịch là loại khách đi theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên
để thoả mãn sinh họat cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế [dẫn theo
41, tr.3].
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: du lịch là một trong
những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một
con người diễn ra ngoài nơi cư trú của họ nhằm mục đích nghỉ ngơi, giải trí,
nâng cao hiểu biết mà không nhằm mục đích kinh tế.
1.1.2. Khái niệm tài nguyên du lịch
Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng “bao gồm tất cả các nguồn nguyên
liệu, năng lượng, thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ liên
quan mà con người có thể sử dụng phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của
mình” [29, tr.5].
Tài nguyên được phân loại thành tài nguyên thiên nhiên gắn liền với
các nhân tố tự nhiên và tài nguyên nhân văn gắn liền với các nhân tố về con
người và xã hội.
20
Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung.
Khái niệm tài nguyên du lịch luôn gắn liền với khái niệm du lịch.
Tài nguyên du lịch là “cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích
cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có
thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình
thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” [37,
tr.12].
Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như tiền đề để phát triển du lịch.
Thực tế cho thấy, tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu
thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu.
1.1.3. Các loại tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch vốn rất phong phú và đa dạng, song vẫn có thể phân
chia thành hai loại: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân
văn.
1.1.3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm tất cả các thành phần tự nhiên, các
quá trình tự nhiên có thể phục vụ gián tiếp hoặc trực tiếp đối với sự phát triển
du lịch [16, tr.18].
Chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên trực tiếp hoặc gián
được những đặc trưng cơ bản về văn hoá dân tộc, địa phương nơi mình đến.
Các tài nguyên du lịch nhân văn có những đặc tính cơ bản sau:
+ Tài nguyên du lịch nhân văn mang tính phổ biến.
+ Tài nguyên du lịch nhân văn mang tính tập trung dễ tiếp cận.
+ Tài nguyên nhân văn có tính truyền đạt nhận thức nhiều hơn là hưởng
thụ, giải trí.
22
Các dạng tài nguyên du lịch nhân văn: Tài nguyên du lịch nhân văn là
những sản phẩm văn hoá nên rất đa dạng và phong phú. Chúng có thể phân
thành những dạng chính sau:
* Các di tích lịch sử văn hoá:
Di tích lịch sử văn hoá được coi là một trong những nguồn tài nguyên
du lịch quan trọng, bao gồm: “...những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật, tài
liệu và các tác phẩm có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật, cũng như có
giá trị văn hoá khác, hoặc liên quan đến các sự kiện lịch sử, quá trình
phát triển văn hoá - xã hội” [16, tr.20].
Theo khái niệm trên, chỉ những di tích nào có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học, nghệ thuật mới được coi là những di tích lịch sử, văn hóa. Như vậy
một trong những vấn đề quan trọng trong việc xác định các di tích lịch sử, văn
hoá chính là việc đánh giá đúng giá trị của các di tích.
- Các di sản văn hóa thế giới
Các di sản văn hoá thế giới được xác định theo 6 tiêu chuẩn:
+ Là các tác phẩm nghệ thuật độc nhất vô nhị, tác phẩm hàng đầu của
tài năng con người.
+ Có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của nghệ thuật kiÕn trúc,
nghệ thuật cấu tạo không gian trong một thời kỳ nhất định.
+ Cung cấp một ví dụ tiêu biểu về một thể loại xây dựng hoặc kiến trúc
phản ánh một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa.
+ Cung cấp một ví dụ đặc sắc về một dạng nhà ở truyền thống nói lên
được một nền văn hoá đang có nguy cơ bị hñy hoại trước những biến động
các nghề chạm khắc, nghề đúc đồng, nghề kim hoàn, nghề gốm, nghề mộc,
mây tre đan, dệt.., mỗi nghề đều có lịch sử phát triển lâu đời và khá độc đáo.
* Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
24
Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học là những điều kiện sinh sống,
những đặc điểm văn hoá, phong tục, tập quán, hoạt động sản xuất với những
sắc thái riêng của các dân tộc trên địa bàn cư trú của mình.
Thông thường mỗi dân tộc trên thế giới có những tập tục riêng về cư trú, về
tổ chức xã hội, về sinh hoạt, trang phục và ẩm thực, ca múa nhạc...Tất cả những
điều đó đã làm nên nét văn hoá độc đáo, có sức thu hút khách du lịch rất lớn.
Việt Nam có 54 tộc người, trong đó có tới 53 tộc người thiểu số chủ yếu
sinh sống và cư trú ở các vùng miền xa xôi. Nhiều dân tộc còn giữ được những
nét sinh hoạt văn hoá truyền thống của mình như: Tày, Nùng, Dao, Mường ở
miền Bắc, các dân tộc Chăm, Gia rai, Ê đê, Bana ở miền Trung và Tây Nguyên,
dân tộc Khơ Me ở đồng bằng sông Cửu Long đã lưu giữ được những nét truyền
thống văn hoá giá trị cao có thể khai thác phục vụ việc phát triển du lịch.
* Các đối tượng văn hoá, thể thao hay những hoạt động có tính sự kiện.
Những đối tượng văn hoá như các trung tâm khoa học, các trường đại
học, các thư viện lớn, các bảo tàng... đều có sức thu hút đối với khách tham
quan du lịch và nghiên cứu.
Ngoài ra, những hoạt động mang tính sự kiện như các giải thể thao lớn,
các cuộc triển lãm thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ, các liên hoan
phim quốc tế, ca nhạc quốc tế hay dân tộc học, các lễ hội điển hình.... cũng là
những đối tượng hấp dẫn khách du lịch.
1.2.Phát triển du lịch trong mối quan hệ bền vững với tài nguyên
môi trường.
1.2.1 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững
Sự phát triển bền vững kinh tế – xã hội nói chung và của bất kỳ ngành
kinh tế nào cũng cần đạt được 3 mục tiêu cơ bản:
- Bền vững kinh tế.