Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã chuyển dần từ nền kinh tế
tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN. Bên
cạnh những thành tựu đạt đợc đáng kể về mọi mặt đời sống KT-XH, nền kinh tế thị
trờng với các quy luật kinh tế đặc trng của nó nh quy luật giá trị, quy luật cung
cầu, quy luật cạnh tranh... đã tạo nên môi trờng kinh doanh hấp dẫn, sôi động nhng
cũng đầy rủi ro và không kém phần khốc liệt. Trong môi trờng đó, sản phẩm của
các doanh nghiệp sản xuất ra là để tiêu thụ, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã
hội.
Với vai trò là tế bào của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong tất cả các ngành
nghề thuộc mọi lĩnh vực muốn tồn tại trên thị trờng đều phải hoạt động có hiệu
quả, tự khảng định mình để vơn lên. Khác với cơ chê quản lý kinh tế cũ, vấn đề đặt
ra là các doanh nghiệp phải sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất nh thế nào?
hạch toán lãi lỗ nh thế nào?... lại trở nên rất quan trọng. Với t cách là một công cụ
quản lý kinh tế tài chính, kế toán có nhiệm vụ cung cấp thông tin một cách chính
xác, kịp thời giúp cho bộ máy quản lý đa ra quyết định có hiệu quả cao. Công ty
liên doanh Happytext Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Là một doanh
nghiệp sản xuất với các sản phẩm tiêu thụ cho tiêu dùng nên công tác kế toán tại
Công ty cũng đòi hỏi những yêu cầu nhất định. Trong phần hành kế toán, công tác
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là một phần hành rất quan trọng. Để
không ngừng nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất mà biểu hiện của nó là chỉ tiêu
lợi nhuận - đợc xác định thông qua hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh - các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin chi tiết về quá
trình tiêu thụ, từ đó có đợc những đánh
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 1
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
giá chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, kết hợp với kiến thức đã học
và quá trình thực tập tại Công ty liên doanh Happytext Việt Nam, với sự giúp đỡ
của cô giáo Nguyễn Thanh Quý cùng các cô chú trong phòng tài vụ của Công ty,
ngoài với ý nghĩa nh thành phẩm.
Bất kỳ loại thành phẩm nào cũng biểu hiện trên hai mặt: số lợng và chất lợng.
Mặt số lợng phản ánh quy mô, thành phần của đơn vị tạo ra nó và đợc đo bằng đơn
vị mét, kg, cái, chiếc... Chất lợng của thành phẩm phản ánh giá trị sử dụng của
thành phẩm và đợc xác định bằng tỷ lệ xấu, tốt hoặc phẩm cấp của sản phẩm. Đây
là hai mặt độc lập của một thể thống nhất và có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 3
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
Đó là nguyên nhân giải thích tại sao khi nghiên cứu, quản lý và hạch toán thành
phẩm ta phải luôn đề cập đến hai mặt này.
1.2-Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là việc chuyển quyền sở hữu thành phẩm cho khách
hàng (ngời mua), doanh nghiệp (ngời bán) thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền,
tức là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm (hiện vật) sang
vốn bằng tiền (giá trị) và hình thành nên kết quả sản xuất kinh doanh (kết quả tiêu
thụ). Ngoài thành phẩm là bộ phận chủ yếu, hàng đem tiêu thụ còn có thể là hàng
hoá vật t hay lao vụ dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Việc tiêu thụ có thể thoả mãn nhu cầu của các đơn vị khác nhau
hoặc của các cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp đợc gọi là tiêu thụ ra ngoài
(doanh nghiệp). Thành phẩm cũng có thể đợc cung cấp cho các đơn vị trong cùng
một Công ty, tổng Công ty, tập đoàn... đựơc gọi là tiêu thụ nội bộ.
Xét về mặt hành vi, quá trình tiêu thụ thành phẩm là việc đa thành phẩm từ
lĩnh vực sản xuất vào lu thông để thực hiện việc tiêu dùng theo những mục đích đã
định. Thông qua tiêu thụ giá trị sử dụng của thành phẩm đợc thực hiện thông qua
quan hệ trao đổi thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán.
Xét về mặt bản chất kinh tế, doanh nghiệp sản xuất nào cũng mong muốn sản
phẩm của mình đợc tiêu thụ rộng rãi. Bởi vì có tiêu thụ đợc hàng mới có điều kiện
bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra và thu đợc lợi nhuận.
1.3-Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
vụ. Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi hàng đã xác định là bán, tức là đã đợc
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 5
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
chuyển quyền sở hữu từ ngời bán sang ngời mua. Do đó, tại mỗi thời điểm xác
định là bán hàng (tiêu thụ) doanh nghiệp có thể thu đợc tiền hoặc cha thu đợc tiền
vì ngời mua mới chấp nhận trả.
Doanh thu bán hàng = Khối lợng sản phẩm tiêu thụ x Giá bán sản phẩm
Trong quá trình tiêu thụ cũng có thể phát sinh các khoản nh: chiết khấu thơng
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
(nếu có) và thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp phải nộp.
-Chiết khấu thơng mại: là phần giảm trừ cho ngời mua khi mua nhiều với số l-
ợng lớn.
-Giảm giá hàng bán: là phần giảm trừ cho khách hàng trong các trờng hợp đặc
biệt nh giao hàng không đúng quy cách, phẩm chất, mẫu mã, chất lợng ghi trong
hợp đồng, không đúng thời gian, địa điểm. Đây là những nguyên nhân chủ quan do
ngời bán.
-Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từ trối
trả lại.
-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng tính theo
phơng pháp trực tiếp. Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp cho kho bạc
Nhà nớc theo số doanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo.
+Giá vốn hàng bán là trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ xuất bán trong kỳ.
+Chi phí bán hàng (CPBH) là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm.
+Chi phí quả lý doanh nghiệp là những khoản chi phí quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến cả doanh nghiệp.
2.2-Vai trò của việc xác định kết quả tiêu thụ
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 6
doanh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất.
-Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán hàng,
đôn đốc thanh toán tiền bán hàng.
-Quản lý giá cả từ khâu lập giá đến khâu thực hiện giá. Doanh nghiệp phải
xây dựng một biểu báo giá hợp lý cho từng mặt hàng, từng phơng thức bán hàng và
từng địa điểm kinh doanh.
-Tổ chức hạch toán tiêu thụ một cách khoa học, chặt chẽ, hợp lý. Phản ánh
chính xác kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính xác các khoản giảm
trừ, các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ, các khoản phải nộp ngân sách.
3.2-Đối với qúa trình xác định kết quả tiêu thụ
Xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của việc xác định kết quả tiêu thụ, quá
trình này phải thực hiện đảm bảo tốt các yêu cầu sau đây:
-Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán hàng,
tính toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
-Xác định kết quả kinh doanh cần phải chi tiết theo từng đối tợng cụ thể, để
xác định kết quả và cung cấp thông tin theo yêu cầu của quản lý.
-Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố
đến tình hình biến động lợi nhuận.
-Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tìm ra các biện pháp,
phơng hớng giải quyết những vấn đề còn khó khăn và t vấn cho Giám đốc lựa chọn
phơng án kinh doanh có hiệu quả nhất.
4- ý nghĩa, nhiệm vụ tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
tại doanh nghiệp sản xuất
Đối với doanh nghiệp, từ số liệu của công tác kế toán nói chung và kế toán
tiêu thụ thành phẩm nói riêng cung cấp, doanh nghiệp có thể đánh giá đợc mức độ
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 8
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá của sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận. Dựa vào
đó, Giám đốc và các nhà quản trị có thể đa ra các biện pháp tối u đảm bảo duy trì
sự cân đối giữa các yếu tố đầu vào của sản xuất với đầu ra là quá trình tiêu thụ.
-Cung cấp thông tin kinh tế chính xác, trung thực, đầy đủ kịp thời về tình
hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối phục vụ cho việc lập báo cáo tài
chính và quản lý doanh nghiệp của các bộ phận có liên quan, đồng thời định kỳ
tiến hành phân tích kinh tế đối với các hoạt động về tiêu thụ.
Thực hiện tốt các yêu cầu trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý
chặt chẽ hoạt động tiêu thụ thành phẩm khoa học, hợp lý. Đồng thời cán bộ kế toán
phải nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đó.
II- Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
1-Hạch toán giá vốn hàng bán
1.1-Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t hàng hoá, lao vụ dịch vụ
đã tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thành sản xuất
(giá thành công xởng) hay chi phí sản xuất. Với vật t tiêu thụ, giá vốn là giá thực tế
ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ
cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
1.2-Các phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình
độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo
nguyên tắc nhất quán trong hạch toán để tính giá vốn hàng tiêu thụ:
1.2.1-Ph ơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 10
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính theo
công thức:
Giá thực
tế thành
=
Số lợng
thành
x
Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trớc)
+Ưu điểm: Cách tính này đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động
thành phẩm trong kỳ.
+Nhợc điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá
cả trong kỳ này.
Cách 3: Phơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 11
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán phải tính lại
giá đơn vị bình quân, từ đó căn cứ vào số lợng sản phẩm tiêu thụ và giá bình quân
vừa tính ta xác định đợc giá thực tế của thành phẩm tiêu thụ:
Giá đơn
vị bình quân
=
Giá thực tế thành phẩm tồn kho
sau mỗi lần nhập
sau mỗi
lần nhập
Lợng thực tế thành phẩm tồn kho
sau mỗi lần nhập
+Ưu điểm: Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên,
vừa chính xác, vừa cập nhật.
+Nhợc điểm: Việc tính toán rất phức tạp, không thích hợp với việc làm kế
toán thủ công .
1.2.2-Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nào nhập trớc thì xuất tr-
ớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng
xuất. Với phơng pháp náy, kế toán phải mở sổ cho từng loại hàng hoá cả về số l-
ợng, đơn giá và số tiền từng lần nhập xuất hàng.
Hệ số giá thành phẩm có thể tính cho từng loại, từng nhóm thành phẩm chủ
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá thành nhập kho thống
nhất do doanh nghiệp quy định trong một kỳ kế toán.
+Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ tính, thuận lợi cho các doanh nghiệp
có tần số nhập xuất thành phẩm lớn, cho phép phản ánh kịp thời giá trị thành
phẩm nhập - xuất.
+Nhợc điểm: Phơng pháp này cung cấp số liệu không chính xác.
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 13
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
Trên đây là một số phơng pháp để xác định giá vốn hàng tiêu thụ, tuỳ thuộc
vào từng loại hàng sản xuất kinh doanh và yêu cầu của mỗi doanh nghiệp mà áp
dụng một trong các phơng pháp trên.
1.3- Phơng pháp hạch toán
1.3.1-Tài khoản sử dụng
Để xác định, theo dõi trị giá vốn hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán
trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 632: "Giá vốn hàng bán"
TK 632
-Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
-Chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công vợt
trên mức bình thờng và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ đợc, tính vào giá vốn
hàng bán của kỳ kế toán.
-Phản ành khoản hao hụt, mất mát hàng tồn
kho sau khi trừ đi phần bồi thờng do trách
nhiệm cá nhân gây ra.
-Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt
chế TSCĐ vợt bình tiêu thụ trong kỳ
thờng
TK 159
Số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đợc
lập thêm.
Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
Sơ đồ1.2: Kế toán giá vốn hàng bán ( TK 632)
(Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ)
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 15
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
TK 632
TK 155, 157 TK 155, 157
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành Cuối kỳ, kết chuyển trị giá
phẩm, hàng gửi bán cha tiêu thụ thành phẩm, hàng gửi bán
vào giá vốn hàng bán cha tiêu thụ
TK 631 TK 911
Gía thành thành phẩm hoàn thành Kết chuyển giá vốn hàng bán
nhập kho hoặc đa đi tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh
TK 159
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, cả lập dự phòng bổ sung
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
2-Hạch toán doanh thu bán hàng
2.1-Khái niệm doanh thu và doanh thu thuần
-Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận
khi hàng đã xác định là bán tức là hàng đã đợc chuyển quyền sở hữu từ ngời bán
TK 111, 112 TK 532 TK 511, 512
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 17
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
Khách hàng đợc thanh toán
tiền mua hàng.
TK 3331
VAT
Kết chuyển giảm giá
TK 131 hàng bán
Khách hàng cha thanh toán
tiền mua hàng
TK 3331
VAT
2.3-Hạch toán hàng bán bị trả lại
2.3.1- Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từ chối,
trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nh đã ký kết.
2.3.2-Tài khoản và ph ơng pháp hạch toán
-Tài khoản sử dụng: TK 531"Hàng bán bị trả lại"
-Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số thành phẩm, hàng hoá đã
tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
Bên Nợ:
+Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có:
+Kết chuyển toàn bộ doanh thu của số hàng bị trả lại trừ vào doanh thu bán hàng
trong kỳ.
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 18
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
TK 531 không có số d cuối kỳ.
+Số chiết khấu thơng mại để xác định đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
+Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại để xác định doanh thu thuần.
TK521"Chiết khấu thơng mại không có số d cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:
.TK5211" Chiết khấu hàng hoá": Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại
(tính trên khối lợng hàng hoá bán ra) cho ngời mua hàng hoá.
.TK5212" Chiết khấu thành phẩm": Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại
tính trên khối lợng hàng hoá đã bán ra cho ngời mua thành phẩm.
.TK5213" Chiết khấu dịch vụ": Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng mại tính
trên khối lợng sản phẩm đã cung cấp cho ngời mua dịch vụ.
-Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.5: Kế toán chiết khấu thơng mại (TK5 21)
TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511, 512
Số chiết khấu thơng mại Kết chuyển số chiết khấu
thực tế phát sinh trong kỳ thơng mại cuối kỳ.
TK 3331
VAT
2.5-Hạch toán các khoản thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
2.5.1-Khái niệm
-Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, đợc thu trên phần GTGT
của hàng hoá, dịch vụ. Mục đích của thuế GTGT là nhằm động viên một phần thu
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 20
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
nhập của ngời tiêu dùng cho ngân sách Nhà nớc, bảo đảm công bằng xã hội, kiểm
soát hoạt động kinh doanh và góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển.
-Thuế xuất khẩu hàng hoá: Là loại thuế áp dụng với mọi tổ chức, cá nhân có
các hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu qua biên giới Việt Nam (trừ
hàng vận chuyển qua cảnh, hàng tạm nhập tái xuất...).
-Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là một loại thuế gián thu đợc thu trên giá bán (cha có
2.6-Hạch toán doanh thu
2.6.1-Hạch toán doanh thu bán hàng
- Kế toán sử dụng tài khoản:
+TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
TK này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong một kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản giảm trừ doanh
thu. Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
+Nguyên tắc hạch toán TK 511:
.Chỉ phản ánh vào TK511 số doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ đã đợc xác định là tiêu thụ.
.Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào TK
511 số tiền gia công thực tế đợc hởng.
+Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ:
.Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT đầu
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 22
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
ra ) tính trên doanh số bán trong kỳ.
.Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng
mại kết chuyển trừ vào doanh thu.
.Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ vào tài khoản xác định kết quả
kinh doanh.
Bên Có:
.Tổng số doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ của
doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ kế toán.
TK 511 cuối kỳ không có số d, chi tiết theo nội dung chi phí.
.TK5111-"Doanh thu bán hàng hoá".
.TK5112-"Doanh thu bán thành phẩm".
.TK 5113-"Doanh thu cung cấp dịch vụ".
.TK 5114-"Doanh thu trợ cấp, trợ giá".
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi phí
nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo...
Cuối kỳ kế toán việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi
nhuận về tiêu thụ trong kỳ đợc căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chi phí, vào
doanh thu bán hàng và vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sao cho bảo đảm
nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. Trờng hợp chi phí bán hàng phát
Vũ Thị Huệ - Lớp Q8k2 24
Trờng Đại học công đoàn Khoá luận tốt nghiệp
sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hơn hoặc cha có thì chi phí bán
hàng đợc tạm thời kết chuyển vào tài khoản 142, 242. Số chi phí này sẽ đợc kết
chuyển một lần hoặc nhiều lần ở các kỳ sau khi có doanh thu.
3.1.2-Tài khoản và ph ơng pháp hạch toán
TK641 "Chi phí bán hàng".
Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát
sinh trong kỳ.
Bên Nợ:
+Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
+Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
+Kết chuyển chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 không có số d và đợc chi tiết theo nội dung chi phí:
.TK 6411 - "Chi phí nhân viên".
.TK 6412 - "Chi phí vật liệu bao bì".
.TK 6413 - "Chi phí dụng cụ, đồ dùng".
.TK 6414 - "Chi phí khấu hao TSCĐ".
.TK 6415 - "Chi phí bảo hành".
.TK 6417 - "Chi phí và dịch vụ mua ngoài".
.TK 6418 - "Chi phí bằng tiền khác".
- Phơng pháp hạch toán: