Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng
đã có đợc những bớc tăng trởng, phát triển đáng kể trong những năm qua nhất là từ
sau chuyển đổi kinh tế từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc định hớng xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế phát triển cộng với việc ứng dụng
thành công những tiến bộ khoa học kỹ thuật trên thế giới, đã giúp tăng năng suất
lao động, tăng thu nhập, đời sống vật chất của ngời dân ngày càng đợc cải thiện,
trình độ dân trí ngày càng nâng cao. Khi cuộc sống của ngời dân đợc ổn định, họ
sẽ hớng tới thoả mãn những nhu cầu cao cấp hơn (nhu cầu thứ yếu) theo thứ bậc
nhu cầu của A.Maslow, và nhu cầu đi du lịch là một tất yếu.
ở Việt Nam, trớc thời kỳ đổi mới, ngành Du lịch cha có điều kiện để phát
triển. Nhng từ sau đổi mới, đặc biệt từ 1991 đến nay, ngành Du lịch đã đợc quan
tâm và phát triển mạnh mẽ. Các văn kiện đại hội Đảng VI, VII, VIII và các nghị
quyết của Ban chấp hành Trung Ương của Chính phủ đã khẳng định: Du lịch là
ngành kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
(Nghị quyết 45/CP ngày 22/6/1999). Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX đã xác
định Phát triển du lịch thực sự trở thành nền kinh tế mũi nhọn . Chính vì vậy,
theo đà phát triển của du lịch thế giới và khu vực, du lịch Việt Nam trong những
năm qua đã chuyển sang một giai đoạn mới, giai đoạn tăng trởng và dần hội nhập
với du lịch các nớc trong khu vực và trên thế giới. Năm 2002 cũng là năm đánh
dấu sự chuyển biến mạnh mẽ và thành công của sự nghiệp phát triển du lịch. Sự
tăng trởng của du lịch đợc xếp là một trong 10 sự kiện nổi bật của đất nớc. Trong
năm 2002, Du lịch nớc ta tiếp tục tăng trởng ở mức cao: Ước tính lợng khách quốc
tế đến Việt Nam đạt trên 2.600.000 lợt ngời, tăng 11,5% so với năm trớc. Thị tr-
ờng du lịch nội địa tăng trởng ổn định. Số lợng khách du lịch nội địa ớc tính
khoảng 13.000.000 lợt ngời, đạt 107,4% kế hoạch năm, tăng 11,6% so với năm
2001. Thu nhập du lịch đạt khoảng 23.500 tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2001.
Góp phần vào những thành công này của ngành Du lịch Việt Nam, có sự đóng góp
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
một chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quy định chiến lợc đợc thực hiện
nhằm hoàn thiện hơn nữa
Kế hoạch hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại một cách khách
quan trong cơ chế quản lý mới. Vì 3 lý do: Xuất phát từ bản chất kế hoạch hoá,
xuất phát từ mô hình kinh tế và cơ chế quản lý và xuất phát từ kinh nghiệm.
*Xuất phát từ bản chất của kế hoạch hoá. Kế hoạch hoá là quá trình xác
định mục tiêu, xác định con đờng, xác định phơng án, bớc đi và trình tự tiến hành
các hoạt động kinh doanh.
*Xuất phát từ mô hình kinh tế và cơ chế quản lý thích ứng với mô hình kinh
tế mà nớc ta lựa chọn và đang xây dựng:
Mô hình kinh tế nớc ta: Kinh tế thị trờng hỗn hợp đợc quản lý dựa trên cơ
sở lý thuyết 2 bàn tay vô hình của thị trờng và bàn tay hữu hình của Nhà nớc: Bàn
tay vô hình thực chất là cơ chế thị trờng tự do đợc xây dựng dựa trên cơ sở các quy
luật kinh tế, các phạm trù kinh tế và các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị
trờng tự do, trong khi đo bàn tay hữu hình của nhà nớc là sự can thiệp trực tiếp của
nhà nớc vào các quá trình hoạt động bằng cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà
nớc dựa vào kế hoạch, luật pháp và các công cụ, chính sách điều tiết khác.
*Xuất phát từ kinh nghiệm của các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển và từ
thực tiễn nớc ta trong những năm chuyển đổi nền kinh tế.
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
Giữa chiến lợc kinh doanh và kế hoạch có sự khác nhau. Chiến lợc kinh
doanh mang tính tổng quát và dài hạn (từ 2 đến 3 năm), đòi hỏi nguồn nhân lực và
nguồn vốn lớn để thực hiện chiến lợc. Còn kế hoạch mang tính cụ thể ngắn hạn,
nguồn vốn và nhân lực sử dụng ít hơn chiến lợc kinh doanh. Nh vậy, kế hoạch
kinh doanh là một khâu, một bộ phận của chiến lợc kinh doanh.
Phạm trù chiến lợc nói chung đợc sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự.
Trong lĩnh vực này thì chiến lợc đợc vận dụng một cách tài tình và nâng lên tầm
nghệ thuật quân sự, sự thành công của nó gắn liền với tên tuổi của nhiều vị tớng
trên thế giới. Từ điển Larouse cho rằng: Chiến lợc là nghệ thuật chỉ huy các ph-
trên các lợi thế so sánh và chủ yếu đợc xây dựng trong các lĩnh vực ngành nghề
kinh doanh.
+Chiến lợc kinh doanh luôn mang tính định hớng. Trong khi triển khai
chiến lợc thì phải kết hợp giữa mục tiêu chiến lợc với mục tiêu tình thế, kết hợp
chiến lợc, sách lợc với kế hoạch, kết hợp giữa dài hạn với ngắn hạn.
+Chiến lợc kinh doanh luôn luôn tập trung các quyết định lớn, các quyết
định quan trọng về kinh doanh, về ban lãnh đạo công ty, thậm chí về một ngời
đứng đầu công ty.
+Chiến lợc kinh doanh đợc xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế so sánh của
công ty.
+Chiến lợc kinh doanh trớc hết và chủ yếu đợc xây dựng trong các ngành
nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, chuyên môn hoá, truyền thống và thế mạnh
của công ty.
1.1.3. Phân loại chiến lợc kinh doanh
Trong thực tế có rất nhiều cách phân loại chiến lợc kinh doanh khác nhau và
đối với mỗi công ty (doanh nghiệp) thì việc lựa chọn một chiến lợc kinh doanh
thích hợp và tối u nhất nó phải tuỳ thuộc vào nguồn lực bên trong, bên ngoài công
ty. Ngoài ra, nó còn tuỳ thuộc vào mục tiêu, phơng hớng, định hớng của công ty
đó. Thông thờng có hai cấp chiến lợc cơ bản nhất là chiến lợc cấp công ty và chiến
lợc cấp cơ sở kinh doanh:
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
*Chiến lợc cấp công ty: xác định ngành hoặc các ngành kinh doanh mà doanh
nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành. Do đó nó phải đề ra đợc hớng phát triển cho
các đơn vị kinh doanh đơn ngành giới hạn lĩnh vực hoạt động của họ trong một
ngành công nghiệp hoặc dịch vụ chính. Nó bao gồm các chiến lợc: Chiến lợc tăng
trởng, chiến lợc ổn định và chiến lợc phù hợp.
*Chiến lợc cấp cơ sở kinh doanh: cần đợc đa ra đối với các đơn vị kinh doanh
đơn ngành cũng nh đối với mỗi cơ sở trong đơn vị kinh doanh đa ngành. Chiến lợc
phải làm rõ là đơn vị tham gia cạnh tranh nh thế nào. Chiến lợc cấp cơ sở kinh
thu nhập; tỷ suất tiền gửi và tiên vay ngân hàng; các chính sách kinh tế của Nhà n-
ớc.
+ Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế có ảnh hởng rất lớn đến mức sống của
các tầng lớp dân c. Khi nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao và tơng đối ổn định
thì khi đó thu nhập trong các tầng lớp dân c sẽ tăng, khả năng thanh toán tăng, nhu
cầu mua của toàn xã hội tăng. Do đó, môi trờng kinh doanh trở nên hấp dẫn hơn.
Còn khi nền kinh tế tăng trởng cao nó gắn với hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp cao, khả năng tích tụ, tập trung vốn của các doanh nghiệp cao, nhu cầu đầu
t sản xuất kinh doanh tăng. Do đó, môi trờng kinh doanh trở nên hấp dẫn.
+ Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng nội tệ: Đối với các ngành kinh tế nói
chung và ngành du lịch nói riêng thì tỷ giá hối đoái ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả
của hoạt động kinh doanh. Ví dụ: Cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính ở khu vực
Châu á năm 1997 đã làm cho nhiều nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực bị
trao đảo: Malaysia, Inđônêsia, Nhật Bản, Thái Lan Khi tỷ giá hối đoái thay đổi
thì nó sẽ ảnh hởng đến giá trị của đồng tiền tại quốc gia đó: Tỷ giá hối đoái tăng
nó sẽ làm cho đồng bản tệ mất giá nhng bù lại nó thúc đẩy phát triển loại hình du
lịch quốc tế chủ động( Inbound) và ngợc lại thì có thể phát triển loại hình du lịch
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
quốc tế bị động( Outbound). Ví dụ: Trong cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính
năm 1997, do Thái Lan là quốc gia có nhiều điều kiện về phát triển du lịch nên đã
thu hút đợc một khối lợng lớn khách du lịch đến tham quan và thu đợc một lợng
ngoại tệ lớn cho đất nớc. Bởi vì khi khủng hoảng kinh tế thì đồng bản tệ bị mất giá
và đồng ngoại tệ tăng giá. Do đó chi phí cho một tour du lịch rất rẻ dẫn đến thu
hút đợc nhiều khách du lịch quốc tế. Chính vì lý do đó mà đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải theo dõi, phân tích sự biến động thực tế của tỷ giá.
+ Tỷ lệ lạm phát, mức độ việc làm, thất nghiệp và thu nhập trong các tầng
lớp dân c. Lạm phát trong nền kinh tế: Nếu tốc độ lạm phát cao dẫn đến nền kinh
tế quốc dân không phát triển đợc. Còn nếu tốc độ lạm phát thấp dẫn đến nền kinh
tế trở nên trì trệ. Nhng cũng không nên triệt tiêu lạm phát vì khi lạm pháp hợp lý
thay đổi do công nghệ mới mang lại. Kỹ thuật-công nghệ cũng tạo ra nhiều phơng
pháp sản xuất mới, những phơng pháp này cũng sẽ là những cơ hội hoặc đe doạ.
Nhân tố này ngày càng trở nên quan trọng, ngày càng quyết định đến môi trờng
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tác động một cách trực tiếp và quyết định đến
hai yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ trên thị trờng
đó là chất lợng và giá cả. Kỹ thuật-công nghệ đã giúp đẩy nhanh quá trình trang bị
và trang bị lại cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho kinh doanh. Và đối với những
công nghệ mới, nó tác động vào quá trình thu thập, xử lý, lu trữ và truyền đạt
thông tin kinh tế-xã hội phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, kỹ
thuật-công nghệ mới còn giúp thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh với tốc độ
cao, bền vững và bảo vệ môi trờng sinh thái.
*Nhân tố văn hoá xã hội: Tất cả các công ty đều phải phân tích cá yếu tố xã hội
nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Khi một hay nhiều yếu tố
thay đổi chúng có thể tác động đến công ty, nh xu hớng nhân chủng học, sở thích
vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức xã hội, vấn đề lao động nữ. Các yếu tố xã hội
thờng xuyên biến đổi hoặc tiến triển chậm nên đôi khi thờng khó nhận biết. Cùng
với sự phát triển kinh tế, sự biến động về các yếu tố xã hội ngày càng có tác động
mạnh hơn đến sự hoạt động của công ty. Nhân tố này tác động vào môi trờng kinh
doanh một cách chậm chạp, nhng khi nó đã tác động thì rất mạnh mẽ. Trong du
lịch nền văn hoá của mỗi một dân tộc và quốc gia là nhân tố quan trọng tạo nên
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
động cơ đi du lịch của ngời bản sứ đặc biệt với ngời nớc ngoài. Nhóm các yếu tố
văn hoá có thể chia ra làm 2 nhóm nhỏ sau:
- Nhóm thứ nhất: Bao gồm các phong tục, lối sống thói quen tiêu dùng, kết
cấu dân c, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngỡng. Các nhân tố này có ảnh hởng sâu
sắc đến môi trờng kinh doanh.
- Nhóm thứ hai: Bao gồm các di tích lịch sử văn hóa nh những làng nghề
truyền thống, những lễ hội dân gian Những nhân tố này chiếm giữ một vai trò
ngày càng cao trong phát triển hoạt động kinh doanh du lịch.
*Số lợng các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp du lịch: Mức độ phát triển của doanh nghiệp cung
cấp các yếu tố đầu vào là biểu hiện của mức độ phát triển thị trờng đầu vào của
doanh nghiệp từ đó nó sẽ ảnh hởng đến mức độ đồng bộ của các loại thị trờng
trong nớc, khu vực cũng nh quốc tế. Số lợng và quy mô của đơn vị cung ứng đầu
vào sẽ ảnh hởng trực tiếp đến khả năng lựa chọn tối u các yếu tố đầu vào. Số lợng
và quy mô của đơn vị cung ứng đầu vào sẽ ảnh hởng trực tiếp đến khả năng lựa
chọn tối u các yếu tố đầu vào.
*Sự phát triển của các sản phẩm và dịch vụ thay thế: Hai loại sản phẩm: Sản
phẩm của các ngành khác, sản phẩm và dịch vụ ngành Du lịch thay thế lẫn nhau.
Sản phẩm và dịch vụ thay thế ra đời nhanh chóng là một tất yếu khách quan nhằm
đáp ứng sự biến động mau lẹ của nhu cầu thị trờng theo hớng ngày càng đa dạng,
phong phú và cao cấp hơn.
*Sự phát triển của hoạt động môi giới: Môi giới hay hoạt động môi giới về thực
chất là chiếc cầu nối giữa ngời sản xuất và tiêu dùng, giữa sản xuất với thị trờng.
Do đó môi giới càng phát triển bao nhiêu thì càng làm cho thị trờng thông suốt
bấy nhiêu, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh. Trong kinh tế thị trờng môi giới
đợc thừa nhận là một nghề, nó thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực kinh doanh, vào
đời sống xã hội. Vấn đề là phải tạo ra môi trờng pháp lý cho hoạt động môi giới
phát triển.
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
1.2.2. Phân tích thực trạng nội bộ doanh nghiệp
Đây chính là việc phân tích những điểm mạnh và điểm yếu trong nội bộ
doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Không doanh nghiệp nào
mạnh hay yếu đều nhau về mọi mặt. Những điểm mạnh, điểm yếu, cùng với những
cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài là những điểm cơ bản mà doanh nghiệp cần quan
tâm khi xây dựng chiến lợc. Chiến lợc đợc xây dựng dựa trên việc tận dụng những
điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu trong hoạt động của doanh nghiệp. Xác
định điểm mạnh hay điểm yếu là dựa trên sự so sánh với các công ty khác trong
đợc nghiên cứu. Khả năng linh hoạt của yếu tố cơ cấu trớc những biến động nhanh
chóng của môi trờng và hoạt động kinh doanh.
1.3. Xác định mục tiêu và xây dựng chiến lợc kinh doanh
của doanh nghiệp du lịch
1.3.1. Mục tiêu của doanh nghiệp du lịch
Thông thờng về mặt thời gian, doanh nghiệp có hai loại mục tiêu: ngắn hạn
và dài hạn. Việc xác định khoảng thời gian cho ngắn hạn, dài hạn phụ thuộc vào
loại hình doanh nghiệp và đặc điểm cụ thể của sản phẩm. Mục tiêu ngắn hạn thờng
trong phạm vi một năm, có khi chỉ là một mùa vụ. Mục tiêu dài hạn phụ thuộc vào
khoảng thời gian cần thiết để thực hiện một quyết định cụ thể.
Doanh nghiệp thờng theo đuổi nhiều mục tiêu, trong đó có những mục tiêu
chính: Lợi nhuận, sự tăng trởng và thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Xác định mục tiêu còn để chỉ đạo các giai đoạn tiếp theo của quá trình
chiến lợc, là căn cứ để kiểm tra hiệu chỉnh chiến lợc.
1.3.2. Xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng đều
nhằm thoả mãn mục tiêu lợi nhuận. Để đạt đợc kết quả kinh doanh nh ý muốn thì
đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những chiến lợc kinh doanh hợp lý,
phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và môi trờng kinh doanh. Trớc khi xây
dựng một chiến lợc kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu thị
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
trờng, bao gồm các bớc: Nghiên cứu nhu cầu, nghiên cứu sự cạnh tranh, nghiên
cứu về sản phẩm và nghiên cứu về quảng cáo.
1.3.2.1. Nghiên cứu thị trờng du lịch
* Nghiên cứu nhu cầu du lịch: Trớc khi xây dựng một chơng trình du lịch, ta phải
tiến hành nghiên cứu xem hiện nay nhu cầu của thị trờng thích loại sản phẩm du
lịch nh thế nào. Khi đó, ta sẽ chủ yếu nghiên cứu, quan tâm đến tìm hiểu nơi chốn,
quy mô và những đặc tính khác nhau của thị trờng hiện tại và tơng lai: Xác định
nguồn nhu cầu, lợng của từng nguồn, phần tham gia của doanh nghiệp trong việc
chế tiềm năng lợi nhuận đối với công ty lữ hành.
*Nghiên cứu ngời tiêu dùng: Tìm hiểu các dạng khách hàng khác nhau có cùng
một quan điểm, cùng một thị hiếu, cùng phản ứng và mô hình của họ từ đó tìm ra
thị trờng để đầu t nhân lực, tiền vốn và có kế hoạch Marketing. Đối với một nhà
kinh doanh du lịch cần hớng tới các đối tợng khách: Khách du lịch hiện tại và trớc
đây của doanh nghiệp; khách du lịch hiện tại và trớc đây của đối thủ cạnh tranh;
và khách du lịch tiềm năng của doanh nghiệp.
*Nghiên cứu về sản phẩm: Nghiên cứu ở một vùng, một khu vực, một miền nào
đó để rồi lập ra đợc hồ sơ về những địa điểm thu hút khách. ở góc độ một đơn vị
kinh doanh thì phải lập hồ sơ về các sản phẩm, dịch vụ của nhà cung ứng có thể
cung cấp cho du khách. Việc nghiên cứu sản phẩm còn bao gồm việc đa sản phẩm
mới ra thị trờng để thử nghiệm.
*Nghiên cứu về quảng cáo: Quảng cáo có tác dụng chính là định vị đợc sản phẩm
của doanh nghiệp trên thị trờng, khơi dạy trong gời tiêu dùng một rãnh thói quen
và ấn tợng về sản phẩm. Hàng năm các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp
lớn thờng đầu t một khoảng chi phí rất lớn dành cho quảng cao sản phẩm.Quảng
cáo giúp cho gời tiêu dùng đến với sản phẩm một cách nhanh nhất và hiệu quả
nhất. Chính vì vậy, mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực quảng cáo ngày càng căng
thẳng và phức tạp. Quảng cáo trong du lịch chủ yêú là sử dụng các ấn phẩm, các
tập gấp du lịch, áp phích, panô trên đờng phố giới thiệu về các điểm và các
tuyến du lịch hớp dẫn với mức giá phù hợp.
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
1.3.2.2. Quy trình xây dựng chiến lợc: Để tiến hành xây dựng chiến lợc kinh
doanh cho doanh nghiệp thì nó cũng phải đợc tiến hành theo trình tự các
bớc từ việc phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh cho đến việc xác
định các nhiệm vụ để thực thi, triển khai chiến lợc. Nếu nh ta không tiến
hành theo một trình tự thì không thể xây dựng đợc một chiến lợc đúng đắn
và phù hợp. Vì vậy, nó sẽ phải tuân theo những nguyên tắc nhất định.
Mô hình: Nguyên tắc xây dựng chiến lợc kinh doanh
Bớc 6: Xây dựng các phơng án chiến lợc kinh doanh (Đợc hình thành trên cơ sở
kết quả của các bớc 2, 4, 5). Có thể đa ra phơng pháp xây dựng: Các công ty trên
thế giới áp dụng nhiều phơng pháp khác nhau để xây dựng các phơng án chiến lợc
nhng phơng án phù hợp với điều kiện nớc ta nhất đó là phơng pháp ma trận
S.W.O.T.
Bớc 7: So sánh, đánh giá và lựa chọn phơng án chiến lợc kinh doanh. Khi so sánh
và đánh giá các phơng án chiến lợc với nhau thì chúng ta phải sử dụng một hệ
thống các tiêu chuẩn và chỉ tiêu. Và khi lựa chọn phơng án chiến lợc để đa vào áp
dụng trong thực tế thì phải căn cứ vào mục tiêu u tiên trong thời kỳ chiến lợc của
công ty.
Bớc 8: Xác định các nhiệm vụ nhằm thực thi, triển khai chiến lợc.
+ Cụ thể hoá các mục tiêu chiến lợc ra thành các chơng trình, phơng án
kinh doanh, các dự án để thực thi chiến lợc.
+ Xây dựng các chính sách và các giải pháp lớn để triển khai chiến lợc.
1.3.2.3. Ma trân SWOT và việc xác định các phơng án chiến lợc kinh doanh:
Trong ma trận có sự xuất hiện của bốn nhóm nhân tố: Các điểm mạnh
(Strenghts), các điểm yếu (Weakness), các cơ hội (Opportunities) và các
mối đe doạ (Threats). Trong đó điểm mạnh và điểm yếu thuộc các yếu tố
nội bộ doanh nghiệp du lịch. Còn các cơ hội, đe doạ thuộc các yếu tố môi
trờng kinh doanh.
*Ma trận nguyên tắc:
Các yếu tố môi
Các yếu trờng KD
tố nội bộ DNDL
Các cơ hội Các đe doạ
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
Các điểm mạnh SO ST
Các điểm yếu WO WT
*Các bớc hình thành một phơng án chiến lợc kinh doanh:
phát huy vai trò tự chủ kinh doanh, đánh dấu một bớc trởng thành của doanh
nghiệp.
Giai đoạn 3: Từ 1994-nay: Giai đoạn này Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội sắp
xếp lại mô hình tổ chức cho phù hợp với quy định của Thành phố, thành lập doanh
nghiệp theo nghị định 388NĐ/CP của Thủ tớng Chính phủ.
Công ty bao gồm:
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
- 6 Phòng ban giúp việc
- 6 Đơn vị trực thuộc công ty hạch toán nội bộ
- Trung tâm dịch vụ nhà nớc
- Trung tâm điều hành hớng dẫn vận chuyển khách du lịch
- 6 Du thuyền hồ Tây
- Xí nghiệp dịch vụ du lịch
- Chi nhánh Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội tại thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Công ty liên doanh
- Khách sạn Horison (5 sao)
- Khách sạn Hà Nội (3 sao)
- asa Hà Nội royal hotel: Phục vụ khách thơng gia
- manfiled Toserco: Chuyên đại lý vé máy bay: Việt Nam Airline,
Thai away,
2.1.1.1. Sự ra đời của Trung tâm du lịch Công ty Du lịch Dịch vụ Hà Nội
Trung tâm Du lịch Hà Nội đợc thành lập theo Quyết định 637/QĐ - UB, cấp
ngày 10/02/1993, giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 57/GPDL, cấp ngày
09/06/1993, giấy phép đăng ký kinh doanh số 105719, cấp ngày 20/03/1993.
Trung tâm du lịch là một đơn vị kinh doanh độc lập chịu sự quản lý của
giám đốc công ty, Trung tâm kinh doanh chủ yếu lữ hành nội địa và lữ hành quốc
tế.
Chức năng và nhiệm vụ:
- Tổ chức quản lý kinh doanh đội ngũ xe mà công ty giao cho trung tâm
Ban Giám đốc
Các phòng quản lý
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
kế
hoạch
nghiệp
vụ
Phòng
xây
dựng
cơ
bản
Phòng
bảo vệ
thanh
tra
Các đơn vị liên doanhK
h
à
T
r
u
n
g
t
â
m
đ
i
ề
u
h
à
n
h
h
ư
ớ
n
g
d
ẫ
n
i
e
d
K
h
á
c
h
s
ạ
n
S
A
S
K
h
á
c
h
s
ạ
n
H
o
r
i
ạ
i
T
P
H
ồ
C
h
í
M
i
n
h
,
Q
u
ả
n
g
N
i
n
h
Các đơn vị kinh doanh trực tiếp
nhánh
tại TP
HCM
City
tour
Open
tour
Visa
&
DV khác
DV
nhà
Hành
chính
tổng hợp
Chi
nhánh
tại QN
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
Trởng phòng du lịch 2: Phòng du lịch 2 có chức năng kinh doanh lữ hành
quốc tế và inbound. Phòng du lịch 2 cũng bán và tổ chức thực hiện chơng
trình cho khách du lịch. Trởng phòng du lịch 2 có trách nhiệm quản lý hoạt
động của phòng ban này.
Đội xe: Đây là lực lợng luôn sẵn sàng thực hiện công việc đợc giao, đội xe
này có đội trởng và chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc trung tâm. Chức
năng của đội xe là đa đón, phục vụ khách du lịch, hay nói cách khác nó phụ
trách mảng vận tải kinh doanh du lịch. Hà Nội-Toserco có 30 xe lớn nhỏ,
luôn sẵn sàng phục vụ khách du lịch. Tùy vào số lợng khách trong mỗi đoàn
mà bộ phận điều hành điều phối xe cho phù hợp.
Phòng kế toán tài chính: Phòng kế toán tài chính có chức năng hạch toán
phí trong ký kết hợp đồng.
2.1.4. Kết quả kinh doanh của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Trung tâm Du lịch Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc với chức năng
chính là kinh doanh lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa, trong đó lữ hành quốc tế
chiếm tỷ lệ lớn trong các hoạt động kinh doanh lữ hành của Trung tâm. Ngoài ra,
Trung tâm còn có chức năng khác đó là: cung cấp các dịch vụ cho thuê nhà làm
văn phòng, nơi c trú; cung cấp dịch vụ cho thuê xe du lịch, dịch vụ bán vé máy
bay
Mảng kinh doanh lữ hành nội địa: Trong những năm gần đây mảng này
của Trung tâm đã có đợc những khởi sắc. Trớc năm 1996, kinh doanh lữ hành nội
địa không đợc sôi nổi bằng kinh doanh lữ hành quốc tế. Bởi vì, trong thời gian đó
ngời Việt Nam cha thực sự có trào lu đi du lịch cộng với thu nhập còn thấp và quỹ
thời gian nhàn rỗi ít. Những năm đó hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa chủ yếu
chỉ có hai mùa: Mùa hè và mùa lễ hội. Nguồn khách chủ yếu của Trung tâm trong
giai đoạn này là từ các cơ quan trên địa bàn Hà Nội, Hải Phòng và thành phố Hồ
Chí Minh. Số lợng khách nội địa là 296 lợt, trong khi đó số lợng khách quốc tế là
2.416 lợt. Doanh thu du lịch nội địa là 250 triệu đồng, còn doanh thu du lịch quốc
tế là 2.950 triệu đồng. Trong năm 1996, doanh thu từ lữ hành quốc tế chiếm 92%
tổng doanh thu trong khi đó doanh thu từ lữ hành nội địa chỉ chiếm có 8%. Những
năm gần đây hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Trung tâm đã thật sự phát
triển mạnh mẽ. Vì nhu cầu đi du lịch của ngời Việt Nam tăng hơn so với thời gian
Vũ Thanh Bình-DL41 Khoa DL & KS -KTQD
Khoá luận tốt nghiệp Chiến lợc kinh doanh...
trớc là do điều kiện kinh tế cao hơn, quỹ thời gian nhàn rỗi dài hơn. Về phía Trung
tâm, Trung tâm Du lịch Hà Nội đã chú trọng hơn rất nhiều đến nguồn khách nội
địa, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá cho sản phẩm du lịch. Tạo ra các
chơng trình độc đáo, hấp dẫn phù hợp với khả năng thành toán, sở thích của
khách.
Bảng 2. Chỉ tiêu khách của Trung tâm Du lịch Hà Nội
Đơn vị: Lợt ngời