Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Ngày nay trên thế giới khắp toàn cầu nhu cầu du lịch đã trở thành nhu cầu
tất yếu không thể thiếu đợc. Một hiện tợng kinh tế xã hội ngày càng phổ biến và
phát triển với tốc độ cao. Du lịch đã gây ra sự chú ý cho nhiều quốc gia, các nhà
đầu t vì lợi nhuận của nó mang lại rất lớn. Nguồn thu từ du lịch của cả thế giới
năm 1998 lên tới gần 500 tỷ $ ( theo WTO). Vì thế mà nhiều quốc gia trên thế giới
đã đặt du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn.
ở nớc ta hiện nay, từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đã có những bớc
chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế, đa nền kinh tế thoát khỏi sự trì trệ kém phát triển
và đạt mức tăng trởng kinh tế cao, ổn định.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh du lịch Việt
Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ và đã vơn lên trở thành một ngành kinh tế mũi
nhọn của đất nớc. Tuy vậy, nhng đây cũng là một ngành kinh tế đang còn non trẻ
nhng tầm quan trọng của nó đã đợc đánh giá đúng mức. Dựa trên những tiềm năng
sẵn có của du lịch Việt Nam và tiềm năng tài nguyên thiên nhiên phong phú. Đại
hội Đảng VIII đã khẳng định Phát triển nhanh du lịch, từng bớc đa đất nớc ta trở
thành trung tâm du lịch và thơng mại có tầm cỡ.
Trong sự phát triển của ngành du lịch thì hoạt động kinh doanh khách sạn
đóng góp một phần rất lớn, xã hội càng phát triển, nhu cầu du lịch ngày càng trở
thành nhu cầu cần thiết, không thể thiếu đợc và số lợng khách du lịch theo đó
cũng tăng nhanh tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh phát triển, đặc biệt là
hoạt động kinh doanh của khách sạn.
Trong đó đối tợng của hoạt động kinh doanh du lịch nói chung và hoạt động
kinh doanh khách sạn nói riêng chính là khách du lịch. Khách du lịch đã đem lại
những lợi nhuận cho khách sạn đồng thời khách sạn cung cấp dịch vụ lu trú và
những dịch vụ khác cho khách. Chính vì thế nó có mối quan hệ qua lại: không có
khách thì khách sạn không hoạt động đợc, ngợc lại không có khách thì hoạt động
đi du lịch cũng không thể diễn ra. Vì vậy, làm thế nào để thu hút khách? Làm thế
nào để khai thác thị trờng một cách có hiệu quả nhất? Đây chính là câu hỏi mà các
nhà quản trị kinh doanh khách sạn cần phải trả lời.
phải nhằm mục đích kiếm tiền đều đợc coi là khách du lịch.
Năm 1986m trong điều 4 của tuyên bố La Hay đợc đa ra tại Hội nghị về du
lịch do Liên minh Quốc hội tổ chức tại La Hay (Hà Lan) đã viết:
Khách du lịch quốc tế là những ngời:
Trên đờng đi thăm một nớc khác ngoài nơi c trú thờng xuyên của
mình.
Mục đích chuyến đi là tham quan, thăm viếng hoặc nghỉ ngơi với
thời gian không quá tháng, nếu quá 3 tháng phải ra hạn.
Không đợc làm việc gì để trả thù lao tại nớc đến do ý muốn của
khách hoặc do yêu cầu của nớc sở tại.
Sau khi kết thúc chuyến tham quan (hay tạm trú) phải dời khỏi nớc
đến tham quan để trở về nớc thờng trú của mình hoặc đi sang một nớc khác.
ở Việt Nam, theo quy chế quản lý lữ hành của Tổng cục du lịch khách du
lịch quốc tế là ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đến Việt Nam
không quá 12 tháng với mục đích tham quan, nghỉ dỡng, hành hơng, thăm thân,
tìm hiểu cơ hội đầu t, kinh doanh
Còn theo khái niệm mới nhất trong Pháp lệnh du lịch Việt Nam mới đợc
công bố Khách du lịch quốc tế là ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc
ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt
Nam ra nớc ngoài du lịch.
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
Nh vậy, việc đa ra các khái niệm về khách du lịch quốc tế chủ yếu sẽ giúp
cho việc thống kê đợc chính xác, đầy đủ, để giúp cho ngành, cho các doanh
nghiệp du lịch lập ra đợc kế hoạch cũng nh chiến lợc đợc phù hợp hơn. Thông th-
ờng các khái niệm về khách du lịch quốc tế đợc dựa trên các tiêu chí sau:
Phạm vi lãnh thổ của chuyến đi.
Thời gian c trú.
Mục đích của chuyến đi.
Còn về khái niệm khách du lịch nội địa thì theo quy chế quản lý lữ hành của
cầu an toàn, nhu cầu tự khẳng định mình, nhu cầu hoàn thiện ).
Nhu cầu du lịch đợc phát sinh là kết quả tác động của lực lợng sản xuất và
trình độ xã hội. Trình độ xã hội càng cao, mối quan hệ xã hội càng hoàn thiện thì
nhu cầu du lịch của con ngời càng phát triển.
1.1.2.2. Đặc điểm của nhu cầu du lịch
Nhu cầu du lịch cũng nh các nhu cầu khác của con ngời nó cũng đòi hỏi sự
thoả mãn các nhu cầu chính đáng mang cấp bậc từ thấp đến cao theo lý thuyết nhu
cầu của Maslow nh: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu giao tiếp Tuy
nhiên ở đây nhu cầu du lịch khác với nhu cầu khác, nó là một nhu cầu cao cấp, vì
khi muốn thực hiện đợc chuyến đi du lịch, con ngời cần có 2 điều kiện chính sau:
+ Thời gian nhàn rỗi
+ Khả năng thanh toán.
Thờng thì trong chuyến hành trình của du khách, nhu cầu du lịch đợc chia
làm 3 loại nh sau:
- Nhu cầu thiết yếu.
- Nhu cầu đặc trng.
- Nhu cầu bổ sung.
Trong 3 loại nhu cầu này thì nhu cầu đặc trng là nhu cầu có tính quyết địn
cao nhất nó quyết định tới động cơ đi du lịch là nguyên nhân hình thành chuyến đi
của con ngời, nó bao gồm:
- Nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí.
- Nhu cầu giao tiếp.
- Nhu cầu tìm hiểu.
- Nhu cầu thiết yếu của khách du lịch.
Loại nhu cầu này không có tính quyết định mấy, có không tạo nên động cơ
đi du lịch. Nhng đây là nhóm nhu cầu không thể thiếu đợc trong chuyến hành
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
trình du lịch nh : ăn uống, ở, đi lại của khách. Đây cũng chính là nguyên nhân
ngành kinh doanh khách sạn ra đời và phát triển. Nhng những nhu cầu này trong
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
ứng nhu cầu ăn, ngủ và các dịch vụ vui chơi giải trí khác. Khác hẳn với các
loại hình lu trú khác nh Motel, Bugalow một khách sạn nó th ờng có những đặc
điểm sau:
-Khách sạn là một toà nhà cố định đợc xây dựng ở trung tâm thành phố, các
khu du lịch nghỉ dỡng, các đầu mối giao thông quan trọng hoặc các khu lân cận
giàu tài nguyên du lịch. Vật liệu xây dựng thờng có tính bền chắc.
-Khách sạn đợc thiết kế phải nhất thiết có buồng ngủ, phòng vệ sinh, phòng
khách, diện tích từng khu thờng đợc quy định và nơi cung cấp các dịch vụ khác.
-Trong phòng ngủ nhất thiết phải có một số trang thiết bị tối thiểu nh: gi-
ờng, tủ, tivi, phòng tắm, vệ sinh số l ợng trang thiết bị cũng nh chất lợng tăng
theo loại hạng của khách sạn.
Việc nắm rõ các đặc điểm cơ bản của một khách sạn là một nhân tố quan
trọng tác động đến sự thành công trong kinh doanh, vì nó đã tác động đến quá
trình kinh doanh của khách sạn. Khi nghiên cứu về khách sạn chúng ta cầu phải
phân biệt các loại hình khách sạn. Bởi vì, trong thực tế kinh doanh mỗi loại hình
khách sạn sẽ ảnh hởng nhất định đến đặc điểm sản phẩm của khách sạn sau này.
Thông thờng ngời ta dựa vào một số tiêu thức sau để phân loại khách sạn:
+ Vị trí địa lý của khách sạn.
+ Mức độ dịch vụ mà khách sạn cung cấp.
+ Mức giá sản phẩm của khách sạn (thờng là giá đêm
phòng).
+ Quy mô của khách sạn.
+ Hình thức quản lý và sở hữu của khách sạn.
Việc phân loại khách sạn chỉ mang tính chất tơng đối trên thực tế thì một
khách sạn có thể mang nhiều đặc điểm của loại hình khách sạn khác. Do vậy khi
quyết định đầu t, các chủ đầu t nên cân nhắc kỹ xem lựa chọn loại hình kinh
doanh nào là chủ đạo, dễ dàng cho việc kinh doanh của mình.
1.1.3.2. Kinh doanh khách sạn
tiếp lớn. Sản phẩm của khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục
vụ này không thể thay thế bởi máy móc mà chỉ có lực lợng lao động trực tiếp
thực hiện đợc. Mặt khác, lao động khách sạn có tính chuyên môn hoá cao, thời
gian lao động phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, thờng kéo dài
24/24h mỗi ngày.
- Hoạt động kinh doanh khách sạn mang tính chu kỳ. Do phụ thuộc
vào tài nguyên và nhu cầu của khách nên hoạt động kinh doanh khách sạn
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
không chỉ chịu sự tác động của quy luật tự nhiên mà còn chịu sự tác động của
các quy luật xã hội, kinh tế, thói quen, tâm lý
Với các đặc điểm trên, hoạt động kinh doanh khách sạn rất phức tạp. Để
kinh doanh khách sạn, thì nó đòi hỏi một số những điều kiện nhất định nh: vốn,
kinh doanh, kinh nghiệm nh ng để thành công thì ngoài
những yếu tố nh trên còn phụ thuộc vào năng lực quản lý điều hành cũng
nh phải có sự say mê thực sự.
1.1.2.3. Sản phẩm của khách sạn
Sản phẩm của khách sạn đợc hiểu là kết quả lao động của con ngời đợc tạo
ra trong lĩnh vực khách sạn nhằm thoả mãn mọi nhu cầu của khách du lịch từ khi
họ có yêu cầu đầu tiên, đến khi thanh toán và kết thúc quá trình lu trú tại khách
sạn. Nh vậy, nó sẽ bao gồm các hàng hoá, dịch vụ và các tiện ngi cung cấp cho
khách.
Hàng hoá (sản phẩm vật chất) là những vật phẩm hữu hình mà khách sạn
cung cấp cho khách nh đồ ăn uống, hàng lu niệm, dịch vụ bổ sung là phần tạo ra
tính dị biệt cho sản phẩm của từng khách sạn.
Đặc điểm của sản phẩm khách sạn.
Sản phẩm của khách sạn bao gồm dịch vụ và hàng hoá trong đó sản
phẩm dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều. Nghĩa là nó chỉ tồn tại dới dạng
phi vật chất, không có sự chuyển đổi quyền sở hữu cho ngời mua.
Sản phẩm của khách sạn chỉ có thể đánh giá chất lợng sau khi đã tiêu
khách sạn đối với thị trờng mục tiêu và tiềm năng, mức độ hấp dẫn tỷ lệ thuận với
số lợng khách đến khách sạn. Thông thờng mức độ hấp dẫn khách biều hiện qua
chất lợng sản phẩm, giá cả của sản phẩm Nh vậy, mức độ hấp dẫn của khách
sạn khả năng thu hút khách của khách sạn chịu sự ảnh hởng của rất nhiều nhân
tố khác nhau.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nghiên cứu thì ngời ta chia các
nhân tố tác động đến khả năng thu hút khách của khách sạn làm hai nhóm chính:
1.2.1 Nhóm nhân tố khác quan
Đây là những nhân tố bên ngoài mà khách sạn không có hoặc ít có khả năng
kiểm soát và thay đổi chúng theo chiều có lợi.
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên và hệ thống tài nguyên du lịch của một điểm du
lịch, một vùng, một quốc gia.
Điều kiện tự nhiên của một điểm du lịch, một vùng, một quốc gia là
vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, nguồn nớc, hệ thống động thực vật, địa hình của
điểm du lịch, vùng đó. Điều kiện tự nhiên ảnh hởng rất lớn tới sự hấp dẫn của
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
điểm du lịch trong đó có cả khách sạn, điều kiện tự nhiên sẽ tạo ra sự hấp dẫn
cho các khách sạn nếu nó có vị trí thuận lợi cho giao thông đi lại, địa hình
phong phú đa dạng cho các loại hình hoạt động du lịch, khi hậu thích hợp với
con ngời, thảm thực vật phong phú, có nhiều động vật quý hiếm. Ngợc lại nếu
điều kiện tự nhiên không tốt là yếu tố kìm hãm sự phát triển du lịch, làm mất đi
sự hấp dẫn đối với khách sạn bằng những ảnh hởng bất lợi nh khí hậu tạo nên
tính thời vụ, vị trí không thuận lợi cho việc đi lại Vì thế khi quyết định đầu t
kinh doanh khách sạn các nhà đầu t phải nghiên cứu kỹ các yếu tố này để hạn
chế những bất lợi xảy ra và đồng thời phát huy tận dụng những lợi thế.
Hệ thống tài nguyên du lịch:
Tài nguyên du lịch bao gồm các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử cùng các
thành phần của chúng góp phần phát triển thể lực và trí lực, khả năng lao động của
con ngời. Những tài nguyên này tác động một cách trực tiếp tới sản xuất các sản
độ càng cao thì vấn đề thu hút khách gặp phải nhiều khó khăn. Nhất là ngày nay
khi mức cung vợt quá mức cầu, khách sạn sẽ phải chịu những áp lực từ phía khách
du lịch bởi họ có rất nhiều sự lựa chọn. Ngoài ra khách sạn còn phải đối đầu với sự
cạnh trạn khốc liệt trên mọi phơng diện nh chất lợng, giá cả, quy mô, thứ hạng
Nhiều khách sạn đã phá giá để thu hút đợc nhiều khách làm cho môi trờng cạnh
tranh thiếu lành mạnh. Chính điều này đã làm giảm tính hấp dẫn và hiệu quả thu
hút khách cũng bị giảm theo. Vì vậy, để nâng cao khả năng thu hút khách của
khách sạn ngoài việc thực hiện thu hút khách hợp lý cần phải tạo ra sự cạnh tranh
lành mạnh trong thị trờng khách sạn.
1.1.1.5. Sức ép từ phía nhà cung cấp và các tổ chức trung gian trong các kênh
phân phối sản phẩm của khách sạn.
Mỗi khách sạn thì có những nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ, các nhà cung
cấp sẽ gián tiếp tạo ra sự hấp dẫn của khách sạn đối với khách nếu nh họ cung cấp
hàng hoá, dịch vụ chất lợng đảm bảo, giá cả phải chăng, ổn định. Các tổ chức
trung gian trong kênh phân phối đóng góp vai trò quyết định trong việc quảng cáo
khuyếch trơng, giới thiệu sản phẩm các khách sạn là đầu mối trong việc thu hútk
khách của khách sạn.
1.1.1.6. Xu hớng vận động của cầu thị trờng
Cầu thị trờng thì nó luôn biến động theo quy luật của nó. Khi nó biến động
thì đồng thời kéo theo sự biến động của cung. Do đó xu hớng vận động của các
luồng khách có ảnh hởng rất lớn tới lợng khách của một khách sạn. Chính vì thế
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
trong kinh doanh khách sạn phải nghiên cứu rõ xu hớng vận động của cầu để từ đó
có những biện pháp thu hút một cách có hiệu quả.
1.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan: đây là nhóm nhân tố khách sạn có thể kiểm
soát đợc
1.2.2.1. Vị trí kiến trúc của khách sạn
Vị trí sẽ quyết định tới sự thành công trong kinh doanh khách sạn, khách
sạn có vị trí đẹp nơi giàu tài nguyên du lịch, xung quanh đẹp, giao thông tiện thì
Nó cũng là một công cụ rất hữu hiệu trong việc thu hút khách đối với những
khách nhạy cảm về giá.
Trong kinh doanh khách sạn giá vừa là công cụ để cạnh tranh trên thị trờng.
Đối với ngời có khả năng thanh toán thấp thì giá sẽ quyết định lớn tới quyết định
tiêu dùng của khách. Với khách, giá cả là thớc đo của chất lợng sản phẩm, họ quan
niệm giá cao thì chất lợng tốt và ngợc lại. Họ có thể so sánh giá khách sạn này với
khách sạn khác để lựa chọn tiêu dùng. Vì vậy đa ra một chính sách giá hợp lý, linh
hoạt sẽ tăng khả năng thu hút khách của khách sạn.
Chính sách phân phối
Là sự chọn lựa và thiết lập kênh phân phối, các trung gian trong quá trình
hoạt động kinh doanh nhằm đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng. Do đặc tính của
sản phẩm khách sạn là cố định, việc sản xuất và tiêu dùng tại chỗ, cùng một thời
điểm nên việc lựa chọn kênh phân phối có thể tăng khả năng thu hút khách của
khách sạn nêú nh lựa chọn chúng và ngợc lại.
Chính sách xúc tiến khuyếch trơng
Để mọi ngời có thể biết đến khách sạn cũng nh những sản phẩm của
khách sạn, hoạt động khuyếch trơng quảng cáo có vai trò quan trọng, nó không chỉ
cung cấp thông tin cho khách mà còn giúp cho khách sạn tìm kiếm thị trờng mới,
mở rộng phạm vi hoạt động, tăng cờng khả năng thu hút khách.
Tóm lại, tất cả các nhân tố trên nó đều ảnh hởng tới khả năng thu hút khách
của khách sạn. Tuy nhiên ở mỗi nhân tố khác nhau thì chúng có mức độ khác
nhau.
1.3.Một số biện pháp chủ yếu nhằm thu hút khách trong
khách sạn
Trong kinh doanh khách sạn để thu hút khách trong khách sạn các biện
pháp khác nhau, việc áp dụng các biện pháp này hay biện pháp kia là tuỳ thuộc
vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, khả năng áp dụng của
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
từng doanh nghiệp và đặc biệt là tuỳ vào nhóm khách hàng mà doanh nghiệp
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
thời chủng loại sản phẩm phong phú hơn sẽ thoả mãn nhiều đối tợng khách khác
nhau. Lúc này ta có thể coi chất lợng sản phẩm đã đợc nâng cao bởi nó đã thoả
mãn tối đa nhu cầu của khách. Sự phong phú của các chủng loại sản phẩm thể hiện
trên các tiêu chỉ tiêu cụ thể hoá cho từng khu vực, từng bộ phận khác nhau. Tuy
nhiên, khi đa dạng hoá chủng loại sản phẩm cần đảm bảo sự đa dạng đồng bộ,
tránh sự mất cân đối trong vấn đề đầu t, có nh vậy, mới thu hút đợc khách.
Tạo tính dị biệt hay dị biệt hoá sản phẩm của khách sạn sẽ góp phần quan
trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút khách khi sản phẩm bị cạnh
tranh gay gắt bởi sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, đồng thời nó cũng là biện
pháp hữu hiệu chống ảnh hỏng tiêu cực dễ bắt chớc khi đa ra một sản phẩm, dịch
vụ mới. Dị biệt hoá sản phẩm khách sạn đợc tạo ra đôi khi chỉ là những chi tiết bổ
sung rất nhỏ vào sản phẩm nhng nó lại có những tác dụng rất lớn trong việc gây ra
ấn tợng đối với khách.
1.3.3. Sử dụng chính sách giá hợp lý
Chính sách giá hợp lý chính là chính sách giá mà nó dung hoà đợc lợi ích
giữa khách sạn và khách du lịch. Để có đợc mức giá hợp lý thì khách sạn phải tính
toán, chú ý đến các chỉ tiêu về điểm hoà vốn, thứ hạng của khách sạn, uy tín, nhu
cầu của đối tợng khách, mối quan hệ cung cầu và đối thủ cạnh tranh các mức
giá đa ra ở các mức chất lợng khác nhau. Kết hợp các yếu tố này và mục tiêu
chính sách giá khách sạn đa ra mức giá hợp lý nhằm tăng cờng khả năng thu hút
khách.
Khi đã xây dựng đợc chính sách giá hợp lý, để thu hút khách thì đòi hỏi
khách sạn phải áp dụng chính sách giá hợp lý đó một cách mềm dẻo, linh hoạt. Sự
mềm dẻo linh hoạt của giá thể hiện ở chỗ: tuỳ từng đối tợng khách, theo thời vụ,
theo từng chủng loại sản phẩm mà chúng ta áp dụng những chính sách giá khác
nhau. Chính sách giá hợp lý linh hoạt nó sẽ tạo điều kiện cho khách sạn mở rộng
đợc thị trờng và nâng khả năng thu hút khách
1.3.4.Tăng cờng hoạt động quảng cáo khuyếch trơng.
du lịch và khách sạn có thể áp dụng. Vấn đề đặt ra đây đó là khách sạn phải biết
lựa chọn những biện pháp nào tối u nhất, phù hợp nhất với thực tế cua mình thì nó
áp dụng một cách có hiệu quả để mang lại nguồn khách tối đa nh mong muốn.
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 2
Một số đặc điểm của khách du lịch Trung Quốc
trong tiêu dùng du lịch - Thực trạng khai thác
khách du lịch Trung Quốc tại Công ty
Khách sạn Kim Liên
2.1. Một số đặc điểm khách du lịch Trung Quốc khi đi du lịch
2.1.1. Đặc điểm tiêu dùng khách du lịch Trung Quốc ở Việt Nam
2.1.1.1. Động cơ và mục đích chuyến đi
Từ xa xa, ngời Trung Hoa đã đi khắp nơi trên thế giới để chu du buôn bán,
họ thờng có những chuyến đi xa để mở rộng tầm hiểu biết và mang hàng hoá đi
trao đổi. Ngời Trung Quốc có một niềm tin mạnh mẽ rằng cần đi nhìn thế giới để
mang tầm hiểu biết và nh vậy, là ngời Trung Quốc đã có thói quen đi du lịch từ lâu
đời, nó ăn sâu vào lỗi sống và nếp nghĩ của họ.
Theo thống kê của du lịch thế giới và của Trung Quốc thì xu hớng ngời dân
Trung Quốc đi du lịch nớc ngoài ngày càng tăng. Năm 2000 có khoảng 10,2 triệu
lợt ngời so với năm 1999 là 9 triệc tăng 13%. Riêng số lợng khách Trung Quốc ở
Việt Nam con số này thay đổi nhanh chóng từ 62.640 lợt. Năm 1995 lên đến
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
484.102 lợt, năm 1999 đến năm 2001 thì số lợng khách Trung Quốc đến Việt Nam
là672.846 lợt. Điều này chứng tỏ nhu cầu đi du lịch của khách Trung Quốc ngày
càng tăng và Việt Nam là một điểm hấp dẫn có thể thu hút ngày càng đông khách
du lịch Trung Quốc.
Khách du lịch Trung Quốc sang Việt Nam với hai mục đích chính: Mục
đích đi du lịch thuần tuý và mục đích khác nh tìm kiếm cơ hội kinh doanh, hội
với nhau vì họ có tính cộng đồng rất cao.
*Về ăn uống:
Khách du lịch Trung Quốc thờng ăn ba bữa một ngày, trong đó có một bữa
sáng và hai bữa chính (Tra và tối), trong một bữa phải có nhiều món (từ 6 đến 7
món), tối đều phải có thịt, cá, rau và canh, khi ăn họ thích ăn nóng không thích ăn
đồ nguội, không ăn quá ngọt hoặc quá chua, không dùng nớc mắn xì dầu với ớt, ăn
họ thích ngồi bàn tròn, khoảng cách giữa các bàn rộng và bầy tất cả các món ăn
lên bàn trớc khi ăn. Buổi sáng họ thích ăn nhẹ bằng các món tự chọn nh: Mì ốp
trứng, phở, mì tôm sau đó uống chè đen trong cốc to. Họ không thích dùng cà phê
và họ rất thích hoa quả vùng nhiệt đới: Chôm chôm, xoài, thanh long). Buổi tối
ngời Trung Quốc rất thích ăn trớc khi đi ngủ: một bát cháo, phở
Trớc kia ngời Trung Quốc thờng dùng mì chính nhng bây giờ họ không ăn.
Do đó, khi phục vụ khách thì nhân viên phục vụ cần phải chú ý điều này.
Nói chung về nhu cầu ăn uống của khách du lịch Trung Quốc không cầu kỳ,
đơn giản với chi phí khoảng 80-100VND/ngày. Với mức chi phí khách sạn 2 3
sao có thể phục vụ đợc. Tuy nhiên ở các miền, các vùng khác nhau thì cách thức
ăn uống cũng khác nhau, trong ăn uống của ngời Trung Quốc cần chú ý một số
điểm sau:
Ngời phía Bắc ăn mì là chủ yếu
Ngời phía Nam thích ăn gạo
Ngời Tứ Xuyên thích ăn cay
Ngời Thợng Hải thích ăn vặt
Dân tộc hồi ở Trung Quốc không thích ăn thịt lợn và các loài
thú hung dữ.
Ngời Mãn Thanh không ăn thịt chó
*Các dịch vụ tham quan vui chơi giải trí
Khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam số đông đi bằng giấy thông hành
và theo các tour du lịch chọn gói với thời gian ngắn, phạm vi trong 7 tỉnh, thành
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
năng thanh toán cao, thời gian lu trú dài, yêu cầu dịch vụ cao hơn, phạm vi đi du
lịch rộng hơn.
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
*Khách du lịch đi bằng giấy thông hành.
Xuất phát từ nhu cầu buôn bán trao đổi giữa hai nớc, đặc biệt là nhu cầu qua
lại trao đổi giữa các tỉnh giáp biên giới. Chính phủ Việt Nam và Trung Quốc đã
tạo điều kiện thuận lợi trong việc đi lại bằng giấy thông hành hay hộ chiếu.
Giấy thông hành do cơ quan có thẩm quyền tại các tỉnh biên giới của Trung
Quốc cấp cho ngời Trung Quốc để xin páep vào Việt Nam tham quan du lịch theo
chơng trình du lịch đã ký kết giữa các công ty du lịch Việt Nam và Trung Quốc
với điều kiện đoàn khách phải từ 5 ngời trở lên và thời gian lu trú không quá 30
ngày, khi đó Việt Nam sẽ cấp cho họ thẻ du lịch.
Thẻ du lịch là loại giấy cấp riêng cho ngời Trung Quốc có giầy thông hành
xuất nhập hợp lệ để sử dụng trong thời gian vào nớc ta tham gia du lịch theo chơng
trình du lịch đã đợc ký kết. Thẻ này có thời gian không quá 30 ngày. Khách đi du
lịch bằng thẻ phải trả lệ phí cấp thẻ. Ngoài ra, Tổng cục Du lịch Việt Nam và cơ
quan hữu quan Việt Nam còn quy định các tỉnh, thành phố, các công ty lữ hành,
khách sạn Việt Nam đợc đón khách du lịch Trung Quốc bằng thẻ qua các cửa
khẩu: Móng Cái, Hữu Nghị Quan, Lào Cai và tại hải cảng Hòn Gai, Hải Phòng.
Hiện nay, lợng khách Trung Quốc đi du lịch bằng thẻ chiếm đa số và đang
tăng nhanh khoảng 80% nhng mới chỉ có 7 tỉnh, thành phố với 42 công ty lữ hành
và 109 khách sạn đợc phép đón tiếp và phục vụ khách du lịch Trung Quốc.
Hình thức đi: Khách du lịch Trung Quốc thờng đi theo đoàn đông với số l-
ợng 35-40 ngời, khách đi lẻ rất ít và thờng nh là không có
2.2. giới thiệu đôi nét về công ty khách sạn du lịch kim liên
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty khách sạn Kim Liên là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực khách sạn và du lịch. Công ty nằm trên đờng Đào Duy Anh-
Quận Đống Đa-Hà Nội với diện tích 36.331 mét vuông. Công ty có 2 khách sạn
: luôn bảo toàn vốn, đạt hiệu quả kinh doanh năm sau cao hơn năm trớc, bảo đảm
và phát triển, nâng cao đời sống công nhân viên, thực hiên tốt nghĩa vụ đối với nhà
nớc.
*Khách sạn Kim Liên đã qua 5 lần đổi tên và có 6 tên gọi :
- Khách sạn Bạch Mai (QĐ 49TC CCG 2/5/1961 )
- Khách sạn chuyên gia Kim Liên năm 1971
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Chuyên đề thực tập
- Khách sạn chuyên gia và du lịch Kim Liên (QĐ191/bt
29/8/1993 )
- Công ty du lịch Bông Sen Vàng (số 276TCDL/QĐ-TCDL
19/7/1995)
- Công ty khách sạn Bông Sen Vàng (số 309QĐ-TCDL
25/11/1995)
- Công ty khách sạn du lịch Kim Liên (số 454/QĐ TCDL
16/10/1997)
2.2.2. Mô hình quản lý và tổ chức
2.2.2.1 Mô hình và cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức Công ty Khách sạn Kim Liên
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD
Ban giám đốc
Tổ chức hành chính Kế toán thống kê Kế hoạch nghiệp vụ
Trung
Tâm
du
lịch
T.tâm
Công
nghệ
thông
doanh của khách sạn quản lý điũu hành trực tiếp các bộ phận phòng ban trong
khách sạn.
*Phó giám đốc :có nhiệm vụ trợ lý giúp đỡ cho giám đốc điũu hành các
hoạt động của công ty. Thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động của công ty
khi giám đốc đi vắng.
*Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mu cho giám đốc về công
tác quản lý nhân sự, làm công tác lao động, tiền lơng, quản lý sử dụng cán bộ công
nhân viên, quản lý hồ sơ, đánh giá khen thởng, kỷ luật cán bộ công nhân
viên.Thực hiện chế độ chính sách tuyển dụng lao động theo yêu cầu của các phòng
ban, bộ phận trong công ty.
*Phòng kế hoach nghiệp vụ: có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc công
ty để xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm. Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch,cơ
cấu doanh số,định mức chi phí,giá cả Một cách linh hoạt và thực hiện thiết kế
xây dựng trong Công Ty.
*Phòng kế toán:Tham mu cho ban giám đốc về công tác tài chính của khách
sạn là công cụ thông tin phục vụ cho quá trình quản lý tronh đơn vị.
+Theo dõi cập nhật hàng hoá nhập xuất trong đơn vị.
+Theo dõi thực hiện phần thu chi của đơn vị.
+Phản ánh báo cáo với ban lãnh đạo về tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh toàn đơn vị qua các biểu mẫu báo cáo.
Phạm Đại Đồng DL 41A Khoa DL & KS ĐH KTQD