Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
X ã hội ngày càng phát triển, đời sống dần đợc nâng cao, nhu cầu
của con ngời từ chỗ đủ ăn và mặc ấm đến ăn ngon-mặc đẹp. Theo thời gian
nó không chỉ dừng lại để thoả mãn nhu cầu về vật chất mà con ngời còn có
mong muốn thoả mãn ngày càng cao nhu cầu về tinh thần. Đó là những
nhu cầu thoát ra khỏi cuộc sống thờng nhật của công việc, gia đình và xã
hội... Con ngời mong muốn có thời gian để vui chơi, giải trí, đợc hít thở bầu
không khí trong lành-mới lạ, đợc tìm hiểu-học hỏi và trải nghiệm... Một
chuyến đi xa hay một cuộc du lịch đợc coi là một giải pháp lý tởng.
Thực vậy, du lịch trở nên một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc
sống mỗi con ngời. Ngày nay, mức độ phát triển, khá giả của đời sống
không chỉ đo đếm bằng con số các tiện nghi vật chất mà còn ở việc con ng-
ời đã đi du lịch đợc bao nhiêu nơi, làm giàu có thêm đợc bao nhiêu vốn
sống của mình. Nếu nh năm 1960, số khách đi du lịch quốc tế toàn Thế giới
mới chỉ là 69 triệu ngời thì năm 1990 con số này là 385 triệu ngời. Dự báo
trong tơng lai con số này sẽ không ngừng tăng lên: 661 triệu vào năm
2000; 1937 triệu vào năm 2010 (theo WTO).
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là mục tiêu của
rất nhiều quốc gia. Bởi du lịch không chỉ đem lại lợi nhuận cao mà bên
cạnh đó nó còn là thông điệp của tình hữu nghị hoà bình và sự hợp tác giữa
các quốc gia... Và cũng giống nh bất kỳ ngành kinh doanh nào, muốn phát
triển mỗi cấp ngành có liên quan sẽ có những mối quan tâm khác nhau.
Đối với ngành công nghiệp du lịch điều quan tâm hàng đầu của chúng ta
vẫn là khách du lịch.
Khách du lịch là vấn đề cốt lõi nhất trong việc quyết định sự thành
công hay thất bại của ngành du lịch nói chung và các hãng lữ hành nói
riêng. Đặc biệt trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, khách du
lịch là trung tâm là cơ sở và là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Bởi khách hàng là thợng đế; chúng ta
bán những gì mà khách hàng cần, không bán những gì mà mình có. Thoả
+
Chơng I
: Sự cần thiết phải duy trì và mở rộng thị trờng
khách Pháp tại Công ty du lịch Việt Nam-Hà Nội.
+ Chơng II
: Thực trạng thị trờng khách du lịch là ngời Cộng
hoà Pháp ở Công ty.
+ Chơng III
: Các giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị tr-
ờng khách du lịch là ngời Pháp.
Do kiến thức còn hạn chế, thực tế kinh nghiệm cha nhiều nên
bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự đóng góp ý
kiến của các thầy, các cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Mạnh, các thầy, các
cô trong Khoa Du lịch và Khách sạn-Trờng ĐH KTQD, cùng toàn thể các
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cán bộ trong Công ty du lịch Việt Nam-Hà Nội đã hớng dẫn và tạo điều
kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt bài viết này.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng 1:
sự cần thiết phải duy trì và mở Rộng
thị Trờng khách pháp tại công ty du lịch
Việt Nam tại hà nội
1.Khái quát về đất nớc và con ngời cộng hoà Pháp.
1.1 Đất nớc Pháp.
Cộng hoà Pháp là nớc có diện tích lớn nhất Tây Âu đợc coi là một trong
những trung tâm văn hoá của thế giới với những công trình kiến trúc cổ độc
đáo nh: Nhà thờ Đức Bà, Tháp Effen, lâu đài Luvrơ... cùng với những nhà
ma nhiều từ 180-240 ngày/năm.
- Khí hậu lục địa ở phía Đông nớc Pháp: Mùa đông rét,
gió nhiều, có tuyết. Mùa hè nóng, ma nhiều.
- Khí hậu Địa Trung Hải ở miền Nam nớc Pháp: Mùa
đông ngắn và khá dễ chịu (8
0
C). Mùa hè nóng và khô (23
0
C). Mùa thu có ma
phùn. Vùng có khí hậu dễ chịu nhất.
1.1.2 Dân số.
Trong suốt 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, nớc Pháp có mức độ
tăng dân số cao cha từng có. Kể từ thập kỷ 70 tỷ lệ sinh đẻ giảm rõ rệt:
Chỉ tiêu Đơn vị 1950 1970 1990 1993
Số dân cả nớc
Nghìn 41674 50528 56577 57530
Độ tuổi 0-19 Nghìn 12556 16748 15720 15396
Độ tuổi 20-64 Nghìn 24364 27306 32986 33773
Độ tuổi từ 65 trở lên Nghìn 4727 6474 7871 8361
Ngời nớc ngoài sống ở Pháp Nghìn 1744 2621 3582 3600
Tỷ lệ sinh đẻ % 20,5 16,7 13,4 12,3
Tuổi thọ trung bình của Nam năm 63,4 68,4 72,7 73,3
Tuổi thọ trung bình của Nữ năm 69,2 75,8 80,9 81,5
Trích Cộng hoà Pháp- bức tranh toàn cảnh
Nguyễn Quang Chiến (Trang 50).
Dễ dàng nhận thấy xu thế già hoá dân số gia tăng. Số dân dới 20 tuổi
ngày càng giảm, trong khi số ngời cao tuổi có xu thế ngày càng tăng. Tính tới
năm 1995 dân số Pháp là 58.142.852, với mật độ trung bình 105,2 ngời/Km
2
.
giải trí, văn hoá... cũng tăng lên nhiều chiếm khoảng 40% tổng chi tiêu trong
các gia đình Pháp.
Ngành du lịch là một trong các ngành thực sự đem lại hiệu quả kinh tế
cao. Nó không chỉ là nguồn thu ngoại tệ mà phát triển du lịch còn góp phần
giải quyết vấn đề lao động xã hội. Năm 1996 Pháp đón số khách du lịch
nhiều hơn cả số dân trong nớc: 61,5 triệu khách thăm, mang lại 9,4% tổng
sản phẩm quốc nội và đã tạo ra 5,4 tỷ Frăng thặng d cho cán cân thanh toán
của nớc Pháp.
Không chỉ là thị trờng nhận khách, Pháp còn là một thị trờng gửi khách
lớn trên thế giới:
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xếp hạng Quốc gia
1985 1990 1996
2 2 1 Đức 50,815 -2.6 13,4
1 1 2 Mỹ 48,739 5,8 12,9
4 3 3 Nhật 37,040 0,7 9,8
3 4 4 Anh 25,445 4,9 6,7
5 5 5 Pháp 17,746 8,7 4,7
Tổng toàn
thế giới
379,13
Tỷ USD
100.00%
Nguồn WTO- trích Những vấn đề kinh tế thế giới
Số 6 (62)/1999.
Du lịch đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đợc đối với ngời
dân Pháp. Hàng năm số lợng ngời Pháp đi du lịch nớc ngoài không ngừng
tăng lên. Nếu nh năm 1985 chi tiêu cho khách du lịch của ngời dân tại Pháp
mới chỉ có 4.557 triệu USD, thì đến năm 1993 đã tăng tới con số 12.805 triệu
đạo Tin Lành, chủ yếu là phái nhà thờ cải cách, đa số họ sống ở các khu đô
thị.
- Đạo Hồi là đạo lớn thứ 2 ở Pháp, với trên 3,5 triệu con
chiên. Trong số đó chủ yếu là những ngời lao động nhập c từ Bắc Phi, Châu
Phi da đen, Thổ Nhĩ Kỳ và 1,1 triệu ngời mang quốc tịch Pháp.
- Đạo Do Thái: Ngay từ thế kỷ IV đã có cộng đồng ngời Do
Thái ở Pháp, đặc biệt là vùng Alsace và phía Nam. Các làn sóng di c từ thế kỷ
XIX và từ năm 1919 đến năm 1950, sau đó là năm 1962 với 300 ngời do thái
từ Angiêri sang đã nâng số ngời Do Thái sống ở Pháp lên khoảng 600 nghìn
ngời với những phong tục tập quán riêng của đaọ Do Thái.
*Một số ngày lễ hội lớn ở Pháp: Pháp là một dân tộc hình thành
sớm nhất ở Châu Âu, vì vậy, Pháp là đất nớc của lễ hội. Hầu nh các ngày
trong năm đều gắn với một sự kiện lịch sử nào đó có ý nghĩa tôn giáo hoặc
mang tầm cỡ của vùng, quốc gia. Đa phần trong những ngày lễ này dân
chúng đều đợc nghỉ và họ tận dụng thời gian để đi du lịch nớc ngoài.
- 01-01: Nghỉ lễ năm mới.
- 06-01: Ngày lễ vua (ngày các vị vua tới thăm thành Giêsu).
- 02-02: Ngày lễ rớc nến.
- Chủ nhật hoặc Thứ Hai (Vào tháng 3 hoặc tháng 4): Lễ
phục sinh.
- 01-05: Ngày quốc tế lao động.
- 08-05: Nghỉ lễ chiến thắng phát xít Đức.
- Ngày Thứ Năm (Tháng Năm): Lễ thánh thăng thiên.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ngày Chủ Nhật hoặc Thứ Hai (Tháng 5 hoặc tháng 6):
Nghỉ lễ hạ tuần.
- 14-07: Nghỉ ngày quốc khánh.
- 15-08: Nghỉ lễ quy thiên.
- 01-11: Lễ thanh minh.
thích ăn các món ăn Pháp hơn các món ăn nớc ngoài. Những ngời già và
những ngời về hu rất trung thành với món ăn truyền thống của dân tộc.
Xã hội
*Công ăn việc làm: Cơ cấu dân số ở tuổi lao động.
STT Chỉ số Đơn vị 1970 1980 1993
1 Tổng dân số ở tuổi lao động Nghìn 21574 23479 25131
2 Lao động Nam % 64,5 60,3 55,4
3 Lao động Nữ % 35,5 39,7 44,6
4 Độ tuổi 15-24 % 23,1 19,8 11,1
5 Độ tuổi 25-49 % 54,9 59,9 71,0
6 Độ tuổi từ 50 trở lên % 22,0 20,3 17,9
7 Làm tại khu vực nông nghiệp % 13,5 8,7 5,8
8 Làm tại khu vực công nghiệp % 39,2 35,9 28,5
9 Làm tại khu vực dịch vụ % 47,3 55,4 65,7
Nguồn INSEE, số liệu kinh tế Pháp 1994-1995
Cơ cấu lao động ở Pháp cho thấy một số nét đặc thù riêng. Số ngời làm
công ăn lơng không ngừng tăng lên. Trình độ văn hoá của ngời lao động đợc
nâng lên rõ rệt theo thời gian, năm 1968 chỉ có 2,7% dân lao động có bằng
cấp trên tú tài, thì tới năm 1997 có tới 7%. Lao đông nữ tăng lên nhiều, chủ
yếu từ lứa tuổi 25-29. Năm 1962 lao động nữ chiếm 27,5%, năm 1992 tăng
44%.
Cơ cấu nghề nghiệp.
STT Nghề nghiệp Tỷ lệ %
năm 1992
Tỷ lệ % dự
kiến năm 2000
1 Công nhân 28,4 25,0
2 Nhân viên văn phòng 27,5 28,5
3 Ngời làm môi giới 20,2 22,2
4 Cán bộ quản lí 10,3 12,4
Đức 8181 11272 14199 16990
Pháp 10859 11778 12644 13378
Anh 8896 11525 14184 16490
Nguồn:Tạp chí Ngoại thơng số 28/99
Có thể thấy, nhu cầu tiêu dùng của dân chúng ngày càng tăng. Sau khi
đã đáp ứng đợc những nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở... ngời dân có nhu cầu
cao hơn về văn hoá, giải trí... Sự phát triển của tiêu thụ đã dẫn đến sự phát
triển tơng đối đồng đều về điều kiện sống của các tầng lớp dân chúng trong
xã hội.
1.2 Con ngời Pháp.
Ngời Pháp hiện đại mang trong mình cả những tính cách của ngời Pháp
xa và nay, nhiều khi trái ngợc nhau.
Nếu nh quả thực ảnh hởng của đầu óc nông dân còn khá nặng nề trong
họ: gắn bó với quê hơng, làng xóm, truyền thống, thủ cựu, đầu óc thực tiễn,
tiết kiệm và thận trọng; thì họ cũng là những ngời mang trong mình những
tính cách hiệp sỹ tràn đầy lí tởng và hào hiệp, sẵn sàng hết lòng lao vào cuộc,
bột phát hành động và cá nhân.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu nh về cá tính họ là những ngời vui tính, sôi nổi, lạc quan thích rợu
và thích ăn ngon, dí dỏm hay châm biếm, biết điều, hồ hởi, quan hệ rộng rãi
và biết xoay xở trong cuộc sống. Đồng thời họ cũng là ngời thích tranh luận,
hùng biện, trình bày quan điểm mạch lạc, rõ ràng, cá tính bất thờng, hay tò
mò, thông minh, lịch thiệp và rất khéo léo trong lĩnh vực tiếp xúc.
1.2.1 Thu nhập và phân bố chi tiêu
Năm 1986, tổng thu nhập quốc dân tính theo đầu ngời của nớc Pháp là
25860 USD, xếp thứ 5 trên thế giới (sau Thuỵ Sỹ, Nhật, Mỹ, Singapore).
Tổng sản phẩm quốc nội (GND) năm 1994 đạt 7354,4 tỷ frăng, chi tiêu
4433,1 tỷ frăng, chiếm 60,3% GDP; trong đó chỉ tính riêng mức chi tiêu cho
du lịch chiếm gần 7,5% GDP, và chiến tới 13,2% tổng quỹ chi tiêu:
*Về nhà ở và trang thiết bị: Chiếm 28,8% (1994). Ngời Pháp đợc
đánh giá là sống tiện nghi vào loại bậc nhất Châu Âu. Hơn 72% dân số có
nhà ở đầy đủ tiện nghi và sang trọng.
*Về vệ sinh, y tế: Ngời Pháp càng ngày càng coi trọng yếu tố sức
khoẻ trong cuộc sống. Năm 1994 chi 11540 frăng/ngời, chiếm 10,2% tổng
chi tiêu hàng tháng.
*Về giao thông liên lạc: Hàng năm có hơn 30 triệu lợt ngời sử
dụng tàu siêu tốc, 57 triệu lợt ngời đi máy bay. Ngoài ra, họ còn sử dụng các
phơng tiện công cộng nh: tàu điện ngầm, xe buýt để di chuyển trong thành
phố. Xu hớng không dùng xe hơi do hiện tợng tắc nghẽn giao thông.
*Về văn hoá giải trí: Theo INSEE thú giải trí đợc ngời Pháp a
thích đợc xếp theo thứ tự sau:
- Thứ nhất : Đi xem phim, kịch.
- Thứ hai : Đi thăm bảo tàng (giới nữ chiếm 30%).
- Thứ ba : Nghe nhạc (70% giới trẻ 15-19 tuổi có máy nghe
nhạc bỏ túi)
Ngoài ra thể thao cũng là trò giải trí đợc đông đảo ngời Pháp yêu thích.
Có tới 53% số ngời già từ 65-75 tuổi tham gia chơi một môn thể thao nào đó.
*Về du lịch: Đây là loại hình giải trí đặc biệt đợc thực hiện trong
kỳ nghỉ hè và nghỉ đông. Ngời Pháp ngày càng có xu hớng chi tiêu nhiều cho
loại hình giải trí này, từ 12,8% tổng chi tiêu năm 1987 đã lên tới 13,2% tổng
quỹ chi tiêu năm 1994, và dự báo còn tiếp tục tăng lên trong những năm tới.
- Vào mùa hè đa số ngời Pháp đi du lịch trong nớc về các vùng
biển nh: Côte dAzun, Bordeaux, Lyon, Manseille...
-Vào mùa đông họ thích đi du lịch vùng núi Pyreneeo, Alpeo,
Jura...
Ngời Pháp cũng rất hay đi du lịch nớc ngoài và xu hớng lợng khách ra nớc
ngoài trong thời gian tới sẽ tăng lên.
1.2.2 Quỹ thời gian nhàn rỗi.
Thời gian làm việc trong tuần của ngời lao động Pháp ngày càng giảm
quỹ hu trí chung trong 37,5 năm.
Nh vậy, quỹ thời gian rỗi của Pháp là tơng đối đáng kể. Đặc biệt đối với
những ngời đã về hu, tính tới năm 1993 tuổi thọ trung bình của nam là 73,3
tuổi và nữ là 81,5 tuổi. Sau khi nghỉ hu khoảng thời gian nhàn rỗi trung bình
>15 năm/ 1 ngời. Đây là cơ sở tốt cho các nhà kinh doanh du lịch thu hút
khách Pháp hớng tới thị trờng của mình.
1.2.3 Tập quán du lịch của ngời Pháp.
Pháp là nớc có nền kinh tế phát triển, đi du lịch đã trở thành truyền
thống của dân. Là một trong số 7 thị trờng gửi khách đứng đầu thế giới, trung
bình mỗi năm trong thời kỳ 1985-1994 lợng khách Pháp đi ra nớc ngoài
khoảng 17 triệu lợt khách với tỷ lệ tăng trởng trung bình hàng năm là 7,4%.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thu nhập bình quân đầu ngời là 18.000 USD/Năm, trong đó chi tiêu cho du
lịch bình quân 219USD/ ngời, chiếm khoảng 1,22% thu nhập.
Thông thờng mục đích chuyến đi của ngời Pháp là nghỉ ngơi và tìm
hiểu. Ngời Pháp luôn đề cao văn hoá, coi trọng văn hoá dân tộc mình nhng
không bài sích các nền văn hoá khác, ngợc lại họ rất thích tìm hiểu các nền
văn hoá khác để khám phá những điều bí ẩn trong cuộc sống.
Ngời Pháp đi du lịch thờng lấy thông tin từ bè bạn và ngời thân đã từng
đến nơi đó.
Phơng tiện giao thông mà ngời Pháp thờng sử dụng là phơng tiện giao
thông công cộng nh: xe buýt, tầu điện ngầm (nếu đi quanh thành phố), máy
bay và ôtô (nếu phải di chuyển xa).
Về lu trú ngời Pháp có thói quen sống tiện nghi, a chuộng sự sạch sẽ,
lịch sự, chất lợng phục vụ cao, phần đông thích nghỉ ở các khách sạn nổi
tiếng quen thuộc.
Về ăn uống: Thích đợc thởng thức đặc sản của vùng tham quan, những
vẫn giữ thói quen uống rợu vang và những món ăn truyền thống Pháp, đặc
biệt không thích ngồi ăn cùng bàn với ngời lạ.
xem truyền hình. Trung bình mỗi năm dân Pháp bỏ ra 988 giờ để xem. Số ng-
ời từ 15 tuổi trở lên xem truyền hình 3,7 giờ trong ngày.
Hệ thống đài phát thanh ở Pháp còn đa dạng hơn nhiều so với hệ thống
truyền hình. Từ năm 1982, ngoài đài phát thanh nhà nớc, các đài phát thanh
của các nớc lân cận với đa số cổ phần của Pháp, còn xuất hiện vô số các đài
phát thanh t nhân phát trên sóng FM.
Ngày nay Pháp đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ thông tin. Chính
phủ Pháp một mặt tạo môi trờng pháp lý mặt khác khuyến khích phát triển
công nghệ thông tin thông qua các mục tiêu:
- -Phát triển xa lộ thông tin: Tháng 10.1994 chính phủ Pháp đã
- tuyên bố xây dựng con đờng thông tin cao cấp, mục tiêu của nó là tới năm
2015 thì các công ty và ngời Pháp ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào đều có thể
sử dụng xa lộ thông tin (Xa lộ thông tin nói chung là chỉ kỹ thuật thông tin
trên cơ sở mạng lới máy tính hiện đại, truyền dẫn các số liệu điện tử với số l-
ợng lớn và tốc độ cao, nối thông 2 chiều ngang dọc toàn quốc với thế giới mà
xơng sống của nó là dây cáp quang).
- Phổ cập tin học.
- Thúc đẩy các phát minh sáng chế bằng cách miễn giảm các loại
thuế cho các chơng trình nghiên cứu. Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ
thông tin trên diện rộng. Trong tơng lai Pháp sẽ phấn đấu miễn phí một số
dịch vụ viễn thông và dịch vụ thông tin.
Năm 1990, thị trờng của Pháp về máy tính khoảng 17 tỷ USD, những
năm sau với tốc độ 43% một năm. Vị trí chiếm tỷ trọng cao và tăng trởng
nhanh là các máy tính nhỏ và vi tính.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Điện thoại: Năm 1995 ở Pháp 97% số hộ gia đình có điện thoại với tỷ
lệ máy sử dụng là 683/1000.
Cáp đờng dài: Số lợng cáp sợi quang chiếm 2,4% thị phần toàn cầu (Hoa
Kỳ 6%).
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1995 17.2 1999 23.3
Nguồn: WTO
Nhìn vào biểu đồ lợng khách đi du lịch nớc ngoài chúng ta nhận thấy xu h-
ớng ngày càng gia tăng số lợng khách đi du lịch nớc ngoài. Chỉ tính riêng
năm 1996, Pháp chi 17746 triệu USD cho nhu cầu đi du lịch, chiếm 4,7%
trong tổng chi tiêu về du lịch trên toàn thế giới (Theo những vấn đề về kinh tế
thế giới- số 6 (1999)). Đó là một con số không nhỏ, tuy nhiên, xu
hớng tiếp tục gia tăng trong những năm tới bởi các nguyên nhân sau:
Quỹ thời gian nhàn rỗi là điều kiện cần biến nhu cầu đi du lịch thành
cầu du lịch thực sự. Hiện nay xu thế thời gian nhàn rỗi ngày một tăng lên, với
2 lý do cơ bản sau:
- Thứ nhất là do thời gian dỗi ngày một chiếm tỷ lệ đáng kể trong
tổng quỹ thời gian, trong khi thời gian dành cho du lịch thể thao và nghỉ
ngơi ngày một chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thời gian nhàn rỗi. Trên cơ
sở xu hớng phát triển của thời gian làm việc, thời gian ngoài giờ làm việc và
thời gian nhàn rỗi, các chuyên gia đã dự đoán số ngày làm việc bình quân
một ngày sẽ không vợt quá 200 ngày.
- Thứ hai là do sự trợ giúp của trí tuệ, khoa học kỹ thuật cũng nh tiến
bộ của công nghệ thông giúp con ngời ngày càng sử dụng hợp lí hơn quỹ thời
gian nhàn rỗi của mình.
Kết quả là nhờ sắp xếp, sử dụng có khoa học, quỹ thời gian nhàn rỗi sử
dụng cho mục đích đi du lịch tăng lên. Đó là điều kiện thực tế và khả năng
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tăng số ngày nghỉ phép trong năm, cho phép các tổ chức du lịch thu hút đợc
thêm nhiều khách đến các cơ sở của mình. Các hãng lữ hành sẽ trở thành
nguồn tiết kiệm thời gian nhàn rỗi và là tiền đề vật chất cho việc kéo dài thời
gian nhàn rỗi của khách du lịch. Các cơ sở ấy đóng vai trò trung tâm trong
hiện chuyến đi du lịch đặc biệt là du lịch quốc tế.
Điều kiện thuận lợi của môi tr ờng xã hội
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính phủ Pháp thờng xuyên khuyến khích ngời dân đi du lịch nớc
ngoài. Bởi du lịch không chỉ nâng cao tầm hiểu biết xã hội; không chỉ là bức
thông điệp của tình hoà bình hữu nghị mà trong đó nó góp phần thúc đẩy mối
quan hệ hợp tác kinh tế, tìm kiếm cơ hội đầu t, thu lợi nhuận từ các nớc khác
trên thế giới.
Ngày nay, xu hớng của các nớc trên thế giới chuyển từ đối đầu sang đối
thoại, hợp tác cùng có lợi. Không khí chính trị hoà bình đảm bảo cho việc mở
rộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học-kỹ thuật, văn hoá giữa các dân tộc.
Trong phạm vi các mối quan hệ kinh tế quốc tế, sự trao đổi du lịch quốc tế
ngày một phát triển và mở rộng.
Hệ thống thông tin và giao thông vận tải.
Thông tin và giao thông vận tải là một trong những tiền đề kinh tế quan
trọng góp phần tích cực trong vấn đề thúc đẩy ngời dân Pháp đi du lịch nớc
ngoài. Nhờ mạng lới thông tin và giao thông vận tải hoàn thiện, du lịch ngày
càng phát triển với tốc độ nhanh và trở thành hiện tợng kinh tế xã hội phổ
biến.
Nh đã phân tích ở trên Pháp là nớc có hệ thống thông tin đa dạng, phong
phú và hiện đại. Hệ thống thông tin này góp phần tạo điều kiện cho ngời dân
Pháp có những hiểu biết nhất định về thế giới. Đó là cơ sở cho việc hình
thành nhu cầu du lịch, tìm kiếm thông tin và biến nhu cầu thành quyết định
thực sự của chuyến du lịch.
Nếu nh thông tin giúp cho con ngời có một quyết định chính xác về
tuyến điểm du lịch thì hệ thống giao thông vận tải phát triển biến nhu cầu
tiềm năng trở thành nhu cầu đi du lịch thực sự. Từ xa, giao thông vận tải là
tiền đề cho sự phát triển du lịch. Ngày nay, giao thông đã trở thành một trong
những nhân tố chính cho sự phát triển của du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế.
đi sâu vào các tầng văn hoá nhân văn cùng các nơi Sơn cùng thuỷ tận để
nắm bắt đặc trng lịch sử của các nền văn hoá khác nhau, đờng nét kiến trúc,
điêu khắc, hội hoạ, các thành tựu khoa học. Ví dụ nh trớc đây ngời Pháp đi
du lịch để hởng thụ cuộc sống xa hoa vật chất nh nhà lầu, xe hơi, rợu Sâm
banh... thì ngày nay luồng khách du lịch rẽ sang một hớng khác nhằm thoả
mãn các yếu tố về mặt tinh thần. Họ muốn đến những ngọn nguồn sông suối,
các đỉnh núi cao vào sâu trong rừng già, hang động, hoang mạc. Họ mong
muốn tìm kiếm những di sản tự nhiên cha ai biết tới; khám phá những nền
văn hoá cổ xa trên thế giới cha từng đợc phát hiện; những kho tàng nghệ
thuật, văn hoá cổ cũng nh thiên nhiên tạo hoá còn bí ẩn nằm trong lòng đất,
dới đáy biển hoặc trong rừng sâu... Từ thực tế này đơng nhiên nguồn khách
du lịch quốc tế nói chung và khách Pháp nói riêng chuyển hớng đến Châu á
nh một tất yếu khách quan.
- Châu á Thái Bình Dơng liên tục trong 3 thập kỷ qua là khu vực kinh tế
phát triển năng động và vững chắc. Hiện nay và trong tơng lai sang thế kỷ 21,
nơi đây vẫn là khu vực kinh tế có nhịp độ tăng trởng dẫn đầu thế giới và hoạt
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động rất nhộn nhịp, thu hút sự quan tâm của cả thế giới. Nhiều ngời dự đoán,
sang thế kỷ 21 Châu á Thái Bình Dơng sẽ trở thành trung tâm kinh tế thơng
mại quan trọng của thế giới. Nơi chứa đựng môi trờng kinh doanh hấp dẫn
thu hút các thơng gia trong việc tìm kiếm cơ hội đầu t. Du lịch công vụ đã và
đang phát triển mạnh tạo điều kiện thu hút một lợng khách quốc tế nói chung
và khách Pháp nói riêng đến Châu á.
Nh vậy, Châu á không chỉ là nơi đáp ứng đợc trào lu du lịch rộng và
sâu mà còn là môi trờng thuận lợi cho phép các chuyên gia kinh tế tìm đối
tác trong quá trình hợp tác cùng có lợi. Thế giới hiện đang tiến vào Châu á,
Châu á sẽ là nơi thu hút nhiều khách du lịch lớn nhất ở thế kỷ 21.Trong điều
kiện đó, khách du lịch quốc tế nói chung và khách Pháp nói riêng sẽ trở
thành một thị trờng lớn và đầy triển vọng đối với ngành du lịch Châu á trong
Nam một trong những nhà thờ đầu tiên là nhà thờ Phát Diệm lại xuất hiện dới
dạng kiến trúc dân tộc thấp, trải rộng và có mái cong; do truyền thống trọng
nữ, ngời Việt Nam thờng đa Đức mẹ Maria lên vị trí sùng kính đặc biệt mà ở
Phơng Tây không gặp; do tinh thần dân tộc truyền thống của mình, ngời
Thiên Chúa Giáo ở Việt Nam ngày nay đã và đang thực sự hoà mình với dân
tộc, ở trong dân tộc, vì dân tộc, xây dựng cho mình một truyền thống kính
Chúa, yêu nớc và đề cao tinh thần Sống phúc âm trong lòng dân tộc.
2.1.2.Trên bình diện văn hoá vật chất.
Anh hởng quan trọng nhất trong phát triển đô thị, công nghiệp và giao
thông đây là các lĩnh vực phát triển mạnh ở Phơng tây.
-Lĩnh vực đô thị: Từ cuối thế kỷ XIX, đô thị Việt Nam từ mô hình
cổ truyền với chức năng trung tâm chính trị đã chuyển sang phát triển theo
mô hình đô thị công-thơng nghiệp chú trọng chức năng kinh tế. Ơ các đô thị
lớn dần hình thành một tầng lớp t sản dân tộc, nhiều ngành công nghiệp khác
nhau ra đời. Các đô thị và thị trấn nhỏ cũng dần phát triển.
-Xuất hiện các kiến trúc đô thị kết hợp khá tài tình phong cách Ph-
ơng Tây với tính cách dân tộc, phù hợp với điều kiện thiên nhiên Việt Nam.
Chẳng hạn toà nhà của trờng Đại học Quốc Gia, Bộ Ngoại Giao, hay Bảo
tàng Lịch sử Hà Nội... đã sử dụng hệ thống mái ngói, bố cục kiểu tam quan,
lầu hình bát giác...làm nổi bật tính cách dân tộc.
-Lĩnh vực giao thông: Xây dựng hệ thống đờng bộ, hệ thống đờng
sắt, những cây cầu lớn ngày càng đợc kéo dài, cầu Long Biên là một ví dụ
điển hình.
2.1.3 Trên bình diện văn hoá tinh thần:
Khi truyền đạo cho ngời Việt Nam các giáo sỹ Bồ Đào Nha, Y, Pháp...
đã dùng bộ chữ cái la tinh thêm các dấu phụ để ghi âm tiếng Việt. Chữ quốc
ngữ ra đời công lao lớn nhất thuộc về linh mục Pháp Alexandre De Rhodes
(1951-1966). Tuy chữ quốc ngữ ban đầu chỉ là công cụ truyền đạo của các
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Về phần mình, Việt Nam cũng rất coi trọng mối quan hệ hợp tác hữu nghị
truyền thống, đồng thời đánh giá cao sự ủng hộ và giúp đỡ quý báu của chính
phủ và nhân dân Pháp.
2.2.1 Lịch sử mối quan hệ Pháp-Việt.
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Ngày 20/12/1954, Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà đã chấp
nhận cho chính phủ Pháp lập cơ quan Tổng đại diện thơng mại tại Hà Nội.
-Tháng 3/1956 Pháp đồng ý cho lập cơ quan đại diện thơng mại của
Việt Nam tại Paris.
-Tháng 8/1966 quan hệ 2 nớc đợc xây dựng trên cơ sở bình đẳng ở
cấp tổng đại diện ở thủ đô mỗi nớc.
-Ngày 29/8/1963, tổng thống De Gaulle ra tuyên bố về lập trờng của
Pháp đối với cuộc chiến tranh xâm lợc của Mỹ tại Việt Nam với mong muốn
đợc thấy: Một Việt Nam độc lập với bên ngoài, hoà bình và thống nhất bên
trong, hoà hợp với các nớc láng giềng.
-Tháng 4/1964, tại cuộc họp hội đồng của Tổ chức Hiệp ớc Đông
Nam á (SEATO), Pháp đã đề nghị trung lập hoá Nam Việt Nam, trái với
chính sách đang theo đuổi của Mỹ.
-Ngày 1/9/1966 Tổng thống Pháp De Gaulle, trong một tuyên bố tại
Campuchia về chiến tranh tại Việt Nam đã cho rằng chính sự can thiệp của
Mỹ là nguồn gốc gây ra chiến tranh và đòi Mỹ chấm dứt mọi hành động
chiến tranh trên lãnh thổ Việt Nam.
-Năm 1968 Chính phủ Pháp đã đồng ý cho Mặt trận dân tộc giải
phóng miền Nam Việt Nam lập phòng thông tin tại Paris.
-Ngày 12/4/1973, 2 nớc đã nâng mức quan hệ lên hàng đại sứ tại Hà
Nội và Paris.
Năm 1997, chuyến đi thăm chính thức đầu tiên của chủ tịch hội đồng bộ
trởng Phạm Văn Đồng tại cộng hoà Pháp đã đánh dấu bớc phát triển quan
trọng trong quan hệ giữa 2 nớc. Việt Nam và Pháp đã ký hiệp định hợp tác