Phần I. Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Giáo dục giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
của đất nớc, một đất nớc phát triển bao giờ cũng có tiền đề là giáo dục phát triển. Để
thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cần đổi mới giáo dục . Vì
vậy cần có cuộc đột phá mạnh mẽ, mang tính chất cách mạng trong lĩnh vực giáo dục
- đào tạo, chấn hng nền giáo dục quốc dân.
Mục tiêu của giáo dục mầm non là xây dựng nền móng ban đầu cho sự phát
triển nhân cách toàn diện của một con ngời mới. Đáp ứng xu thế phát triển của thời
đại, tạo điều kiện cho thế hệ trẻ chiếm lĩnh đợc đỉnh cao của trí tuệ, đa đất nớc ta hội
nhập với khu vực và thế giới đảm bảo phát triển nhanh , bền vững, xây dựng nớc ta
văn minh và giàu đẹp. Để đạt đợc mục tiêu đề ra thì cần có đội ngũ quản lý, giáo viên,
nhân viên đủ về số lợng có t tởng, chính tri, đạo dức tốt, có năng lực và trình độ
chuyên môn. Đặc biệt phải có đủ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để
đáp ứng nhu cầu giáo dục mầm non hiện nay. Nh vậy cơ sở vật chất, trang thiết bị tr-
ờng học sẽ quyết định chiến lợc đích thực của hoạt động giáo dục.
2 Cơ sở thực tiễn
a. Thuận lợi:
Nhà trờng luôn nhận đợc sự quan tâm , tạo điều kiện của huyện uỷ, UBND
huyện, sự chỉ đạo sát sao phòng GD&ĐT.
Sự quan tâm của đảng uỷ, chính quyền địa phơng, các ban ngành đoàn thể, hội
phụ huynh học sinh.
Trờng nhiều năm liên tục đạt trờng tiên tiến, chi bộ Đảng có số lợng đảng viên
đông 18/23 luôn đạt chi bộ trong sạch vững mạnh, tổ chức công đoàn, đoàn thanh
niên hoạt động tích cc, đúng chức năng đạt tập thể vững mạnh.
Đội ngũ CB - GV - NV trẻ khoẻ, yêu ngành, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm
cao, luôn gắn bó, đoàn kết, yêu thơng giúp đỡ lẫn nhau. 100% CB - GV - NV có trình
độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn cụ thể: ĐH = 6đ/c, CĐ = 8đ/c, TC = 9đ/c.
- 1 -
5. Giả thuyết khoa học:
Nếu áp dụng một số biện pháp nâng cao chất lợng xây dựng cơ sở vật chất -
trang thiết bị dạy học trờng mầm non tốt thì cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học sẽ
đáp ứng đợc nhu cầu chăm sóc- nuôi dỡng - giáo dục trẻ hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài đợc nghiên cứu trong phạm vi trờng mầm non A, thời gian tiến hành
trong 3 năm học ( 2006 - 2007; 2007 - 2008; 2008 - 2009 )
7. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở tài liệu lý luận định hớng cho đề tài.
- Tìm hiểu thực trạng cơ sở vật chất của trờng mầm non.
- Đa ra một số biện pháp nhằm tăng cờng công tác chỉ đạo của hiệu trởng về
công tác xây dựng cơ sở vật chất- trang thiết bị dạy học cho trờng mầm non, xây
dựng môi trờng an toàn , lành mạnh và phong phú nhằm hình thành ở trẻ một cách
sống có văn hoá.
8. Phơng pháp nghiên cứu:
a) Nghiên cứu lý luận:
Đọc và phân tích một số tài liệu nh:
+ Quyết định 161, quyết định 149, quyết định 2666
+ Luật giáo dục
+ Chuyên đề: Cơ sở vật chất - trang thiết bị trờng học.
b)Phơng phát nghiên cứu thực tiễn:
+ Phơng pháp quan sát điều tra .
+ Phơng pháp tổng kết đúc rút kinh nghiệm.
- 3 -
Phần II. Nội dung nghiên cứu
Chơng I. Cơ sở lý luận
1- Khái niệm về CSVC- TBDH:
1.1- Cơ sở vật chất: Là tất cả các phơng tiện vật chất nhằm phục vụ cho hoạt động
- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là một bộ phận không thể thiếu trong quá
trình dạy học.
- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học có mối liên hệ mật thiết ảnh hởng qua lại
đến các bộ phận khác trong quá trình dạy học và là điều kiện đem đến sự thành công
trong hoạt động s phạm.
3.2- Vai trò:
- Đảm bảo sự trực quan trong dạy học giáo dục
- Đảm bảo chất lợng kiến thức
- Thể hiện sự tờng minh trong phơng pháp làm việc
- Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng
- Cho phép đa dạng hoá các hình thức dạy học giáo dục
* Khả năng s phạm:
- Tăng tốc độ truyền tải thông tin nhng không làm giảm chất lợng thông tin
- Tiết kiệm thời gian
- Tạo điều kiện đi sâu vào bản chất sự vật hiện tợng
- Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh trong giờ học
- Cho phép cải tiến các hình thức lao động s phạm
- Tạo cho học sinh cơ hội thức hành, rèn luyện kỹ năng
- Tạo ra các tình huống s phạm
- Tiến tới sự hợp tác giữa giáo viên và học sinh.
4- Vai trò của ngời hiệu trởng trong việc quản lý CSVC - TBDH:
* Ngời hiệu trởng phải nhận thức đợc tầm quan trọng của CSVC- TBDH của
nhà trờng -
CSVC - TBDH là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc - nuôi dỡng - giáo
dục trẻ, có thể nói nếu không có CSVC - TBDH thì không đạt đợc mục tiêu giáo dục.
- 5 -
- CSVC - TBDH là một trong những tiền đề để đổi mới phơng pháp , hình thức
giáo dục trẻ.
* Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý CSVC - TBDH .
- Trong quản lý giáo dục việc đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học đợc
tính bằng hai loại hiệu suất: hiệu suất trong và hiệu suất ngoài.
Hiệu suất trong đợc đánh giá bằng: việc tổ chức sử dụng, giám sát, đánh giá việc sử
dụng đồ dùng.
Cách thức, phong cách, kỹ năng sử dụng đồ dùng của giáo viên.
Những hoạt động cải tiến phát triển thiết bị dạy học.
Hao phí tổn thất thiết bị dạy học.
Hiệu suất ngoài đợc đánh giá:
Quá trình hoạt động của ngời học (nhiều giác quan của ngời học đựơc tham gia
phối hợp )
Hoạt động giảng dạy của giáo viên ( chất lợng thông tin từ thiết bị đến học
sinh, giảm thời gian, giảm năng lợng hao phí của giáo viên )
Môi trờng học tập trong đó có quan hệ hợp tác giữa giáo viên và học sinh, quan
hệ sinh hoạt, văn hoá, xã hội đợc tăng lên.
5- Mục tiêu của quản lý CSVC- TBDH :
- Đảm bảo thực hiện và đổi mới chơng trình giáo dục.
- Đảm bảo chất lợng dạy học giáo dục.
- Đảm bảo các hình thức tổ chức, các hoạt động chăm sóc- nuôi dỡng - giáo
dục trẻ.
- Đảm bảo sự thống nhất giữa các mục tiêu về chăm sóc - nuôi dỡng - giáo dục
trẻ cho phù hợp với điều kiện CSVC- TBDH.
6- Nội dung quản lý CSVC- TBDH:
- Xây dựng cải tạo nâng cấp sửa chữa bổ xung và hoàn chỉnh hệ thống trang
thiết bị.
- Duy trì bảo quản tạo khả năng sẵn sàng phục vụ việc chăm sóc- nuôi dỡng -
giáo dục trẻ.
- Sứ dụng hiệu quả CSVC- TBDH nhằm bảo đảm chất lợng các hoạt động chăm
sóc- nuôi dỡng - giáo dục trẻ.
- 7 -
- Từ những yếu tố về vật chất và con ngời nh vậy lên chất lợng giáo dục đã đợc
nâng lên từng bớc tạo đà cho sự phát triển kinh tế bền vững của địa phơng.
- Tuy vậy về phía khách quan mà nói thì trờng mầm non gặp rất nhiều khó
khăn,thể hiện:
- Trờng gồm B điểm trờng, nằm ở hai thôn với tổng diện tích là 3336 m
2
, có 20
phòng học, 100% các phòng đều là phòng cấp 4. Diện tích trung bình mỗi phòng là
20 m
2
. Do xây dựng từ thế kỷ trớc nên các khu đều quá niên hạn sử dụng xuống cấp
không còn phù hợp với giáo dục mầm non hiện nay.
*Trớc thực trạng trên Đảng bộ và toàn dân trong xã dã nhận thức sâu sắc tầm
quan trọng của sự nghiệp trồng ngời quan tâm đến giáo dục trong toàn xã thể hiện
trong nghị quyết của HĐND xã lần thứ XIX kỳ họp thứ IX vào ngày 25 / 12 / 2007 "
Đặc biệt quan tâm giáo dục mầm non, xây dựng phòng học kiên cố cao tầng theo
chuẩn quốc gia". Nghị quyết HĐND xã khoá XIX kì họp thứ 11 ngày 25/ 11 / 2008
xây dựng trờng mầm non A theo hớng chuẩn quốc gia theo đề án 20 của chính phủ.
2- Điều tra thực trạng:
- Khảo sát thực trạng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học đây là khâu quan
trọng của ngời quản lý vì có khảo sát thực tế mới xây dựng đợc kế hoạch chính xác,
thiết thực, khoa học. Chính vì vậy hàng năm vào dịp nghỉ hè tôi mời Phòng GD - ĐT,
UBND xã, đại diện phụ huynh học sinh và BGH đi kiểm tra toàn bộ CSVC của nhà tr-
ờng. Sau khi kiểm tra đoàn lập biên bản trình UBND xã đề xuất với các cấp lãnh đạo
có kế hoạch sửa chữa, xây dựng CSVC đáp ứng nhu cầu cấp thiết của giáo dục mầm
non.
Bảng 1:
- Cơ sở vật chất:
- 9 -
thuần là quá trình dạy học mà còn là quá trình chăm sóc nuôi dỡng trẻ. Vì vậy việc
liên kết kế hoạch lại càng quan trọng hơn bao giờ hết. Để có kế hoạch tốt, ngời quản
lý phải có t duy lôgic, khả năng phân tích tổng hợp và khái quát vấn đề, dự đoán
những mối liên hệ sẽ xảy ra trong hoạt động và kết quả công việc. Cần nắm bắt và sử
dụng thông tin liên quan đến các hoạt động của nhà trờng. Xác định chính xác các
mục tiêu trung tâm, mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của nhà trờng. Từ đó đa ra các
biện pháp thực hiện mục tiêu. Phân chia bố trí công việc một cách khoa học hợp lý để
kế hoạch dễ dàng đợc thực hiện. Khi xây dựng kế hoạch cần:
- 10 -
- Căn cứ vào yêu cầu quy định chung về cơ sở vật chất. Quyết định 149/2006/
QĐ- TTg về việc phê duyệt đề án " phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 -
2015 "
- Căn cứ vào khả năng huy động nguồn kinh phí trong hoàn cảnh thực tiễn của
nhà trờng.
- Căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm của năm học
- Căn cứ vào nhu cầu chung của gia đình- nhà trờng và xã hội
- Thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc thúc đẩy từng phần việc thực hiện, nhiệm vụ
của cấp dới theo đúng thời gian của kế hoạch đã định.
- Đồng thời nắm bắt thông tin một cách nhanh, chính xác, phát hiện , xử lý
khắc phục sai lệch khi xảy ra.
Để xây dựng kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn ( kết quả của kế hoạch
ngắn hạn là động lực, là cơ sở tiếp theo thực hiện kế hoạch dài hạn)
* Mục đích của kế hoạch:
- Hạn chế đợc sự không ổn định của nhà trờng trớc những sự thay đổi của môi
trờng.
- Tập trung đợc sức mạnh và lỗ lực cố gắng của mọi thành viên trong nhà trờng.
- Tạo ra những khả năng thực hiện công việc với chi phí thấp nhất tính theo thời
gian, công sức, tiền bạc, trí tuệ.
- Tạo điều kiện dễ dàng cho hoạt động kiểm tra.
nhà trờng là" Tăng cờng CSVC theo đề án 20, xây dựng trờng đạt chuẩn vào năm
2010" .
- Các giải pháp để đạt đợc mục tiêu:
1- Phát huy sức mạnh nội lực của nhà trờng, nâng cao chất lợng CS - ND- GD
trẻ, tạo niềm tin vững chắc với Đảng với nhân dân.
2- Làm tốt công tác tham mu với Đảng uỷ - UBND xã để thực hiện tốt đề án
20 của chính phủ. Mục tiêu của nhà trờng nằm trong nghị quyết HĐND xã khoá XIX
kì họp thứ 11 ngày 25/ 11 / 2008 và đã trở thành mục tiêu của toàn Đảng , toàn dân xã
A.
3- Làm tốt công tác XHHGD, tranh thủ sự ủng hộ nhân lực, vật lực, tài lực, trí
lực của các đơn vị, cá nhân để XDCSVC cho nhà trờng.
2- Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ giáo viên:
2.2 Nâng cao trình độ chính trị, phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm của đội ngũ
giáo viên.
- 12 -
Cùng với sự phát triển của xã hội trên nhiều phơng diện đòi hỏi mỗi ngời giáo
viên nói chung, giáo viên mầm non nói riêng phải đợc rèn luyện, tu dỡng đạo đức,
nâng cao nhận thức về mọi mặt, biết vận dụng một cách tốt nhất những kiến thức lý
luận đã đợc trang bị vào thực tiễn để góp phần đào tạo con ngời xã hội chủ nghĩa, đó
là những con ngời "Có tri thức, có kỹ năng " nh Nghị quyết TW 2 đã đề ra.
Đề bồi dỡng nâng cao trình độ s phạm cho đội ngũ giáo viên thì trớc tiên phải
tạo điều kiện cho đội ngũ nắm bắt kịp thời và nhận thức đầy đủ về chủ trơng, đờng lối
chính sách của Đảng cụ thể nh sau:
Tổ chức sinh hoạt, học chính trị để giúp giáo viên đợc nâng cao trình độ về lý
luận, nắm vững các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và nhà nớc, những thông tin về chính
trị, kinh tế, văn hoá, xã hội kịp thời đến từng giáo viên. Giúp giáo viên nắm vững các
mục tiêu của Đảng, Nhà nớc, mục tiêu giáo dục của ngành.
Xây dựng đội ngũ giáo viên có t tởng lập trờng vững vàng, tuyệt đối tin tởng
vào sự lãnh đạo của Đảng,nêu cao tinh thần trách nhiệm, khắc phục mọi khó khăn,
Đối với những giáo viên khá, giỏi thì đa ra những yêu cầu cao nh: Phải có sự
suy nghĩ cải tiến phơng pháp, vận dụng linh hoạt sáng tạo trong công việc, đăng ký
phấn đấu giáo viên giỏi các cấp.
Đối với giáo viên trung bình luôn động viên phấn đấu vơn lên qua các đợt hội
giảng, đăng ký giờ dạy tốt, chú ý khắc phục những mặt hạn chế. Thờng xuyên dự giờ
để đánh giá mức phấn đấu của từng giáo viên. Có kế hoạch bồi dỡng bằng các hình
thức kèm cặp, bố trí gần giáo viên khá, có ý thức tốt. Tạo điều kiện cho chị em đợc đi
dự giờ, đi học hỏi kinh nghiệm của bạn bè đồng nghiệp.
Đối với giáo viên yếu, mới vào ngành phải bố trí cho đi dự giờ, kiến tập nhiều.
Rút kinh nghiệm kỹ để giáo viên nắm chắc yêu cầu của bài dạy, của hoạt động, nắm
chắc nội dung, phơng pháp sử dụng trong bài dạy. Bố trí giáo viên dạy mẫu để cho
giáo viên yếu, mới vào ngành học tập và dạy lại.
Phân tích hớng dẫn để giáo viên biết lên kế hoạch và soạn bài đầy đủ, kỹ càng,
tỷ mỉ.
+ Xây dựng đội ngũ quản lý chuyên môn:
Bao gồm hiệu trởng, hiệu phó, tổ trởng tổ chuyên môn có kinh nghiệm, có năng
lực trong lĩnh vực chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm, có uy tín với đồng nghiệp.
Chú trọng xây dựng kế hoạch của trờng trên cơ sở kế hoạch chỉ đạo của phòng
giáo dục sát với điều kiện thực tế của nhà trờng, xây dựng kế hoạch chung, kế hoạch
kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đột xuất, kế hoạch hội giảng, hội thi.
Đây là việc làm vừa nâng cao năng lực cá nhân, mang tính chất tập thể cao, song kích
thích đợc mọi ngời phát huy hết khả năng của mình phục vụ cho mục tiêu chung.
- 14 -
Đội ngũ chuyên môn cần tăng cờng công tác kiểm tra giám sát giáo viên. Đây
là việc làm thờng xuyên tạo kỷ cơng , nề nếp chuyên môn, giúp giáo viên phát huy
những u điểm, kịp thời uốn nắn, sửa chữa, khắc phục những hạn chế.
Việc kiểm tra, đánh giá cần thực hiện nghiêm túc, khách quan, tạo niềm tin của
ban giám hiệu đối với đội ngũ giáo viên.
- Có kế hoạch cụ thể để bồi dỡng nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ giáo viên
3- Chỉ đạo bảo quản sử dụng CSVC- TBDH
- Cần xây dựng nội quy, quy chế cho việc bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học.
- Đảm bảo các điều kiện vật chất để bảo quản .
- Phân công trách nhiệm một cách rõ ràng cụ thể cho hiệu phó, nhóm trởng,
giáo viên .
- Lập hồ sơ lu trữ tài sản, chất lợng, trị giá, tên tài sản.
- Thành lập ban quản lý, thực hiện kiểm tra định kỳ .
- Khen thởng kịp thời tập thể, cá nhân sử dụng và bảo quản CSVC- TBDH có
hiệu quả cao.
4- Tăng cờng CSVC từ nguồn thu học phí:
Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm đợc đa vào kế hoạch nhiệm vụ
năm học của nhà trờng để toàn thể CB - GV- NV cùng thực hiện. Để thực hiện đợc
nhiệm vụ này đòi hỏi ngời hiệu trởng phải xây dựng đợc kế hoạch thu chi một cách
khoa học chi tiết chính xác phù hợp với thực tế của nhà trờng. Thực hiện kế hoạch
một cách dân chủ công khai và công tâm, tạo niềm tin sự gắn bó đoàn kết giữa các
thành viên trong nhà trờng. Chính vì vậy mà sau mỗi năm học CSVC của nhà trờng
ngày càng đợc hoàn thiện và đầy đủ hơn, trẻ đến trờng ngày một đông hơn, đời sống
GV- NV từng bớc đợc cải thiện. Đặc biệt toàn trờng đã tạo đợc niềm tin với đảng với
dân.
5- Làm tốt công tác XHHGD
a)Phát huy vai trò của hội cha mẹ học sinh:
Mỗi gia đình đều là nhà trờng đầu tiên của trẻ. Cha mẹ trẻ chính là thầy giáo,
cô giáo đầu tiên trong việc giáo dục con cái, chăm sóc và bồi dỡng thế hệ trẻ. Vì vậy
ngời CB QL cần biết tận dụng và phát triển sức mạnh của hội cha mẹ học sinh. Cần
phải xây dựng kế hoạch một cách cụ thể để thành lập và củng cố hội phụ huynh học
- 16 -
sinh . Mỗi năm học hiệu trởng cùng ban giám hiệu tổ chức toàn thể hội nghị phụ
huynh học sinh để thành lập tổ chức hội .Mỗi lớp có một chi hội gồm một chi hội tr-
ởng và 2 thành viên . Chi hội trởng tham gia vào ban chấp hành hội cha mẹ học của tr-
nhiệm của cấp uỷ đảng, chính quyền , các tổ chức ban ngành trong xã, mỗi cá nhân,
mỗi gia dình đều phải có trách nhiệm, nghĩa vụ chăm lo sự nghiệp GD- ĐT của địa
phơng.
Các nội dung tuyên truyền là các chủ chơng, đờng lối của Đảng về GD - ĐT
nh nghị quyết TW 4 khoá VI, TW 2 khoá VIII, luật GD sửa đổi năm 2005, các đề án
phát triển GD- ĐT giai đoạn 2006- 2010, 2010- 2020.
Tuỳ theo từng nội dung mà lựa chọn hình thức tuyên truyền sao cho phù hợp,
xong việc tuyên truyền vận động cũng cần phải làm thờng xuyên, kiên trì và chọn thời
điểm thích hợp. Nhiệm vụ lúc này không chỉ là của riêng nhà trờng mà đi vào nghị
quyết của HĐND để toàn Đảng toàn dân của địa phơng cùng thực hiện . Nhờ đó mà
sau 3 năm kiên trì thuyết phục 2000m
2
đã trong quy hoạch dãn dân đến nay đã thuộc
diện tích đất của nhà trờng tạo thế quy hoạch 5000m
2
tiếp theo .Với tổng diện tích
là7000m
2
nhà trờng đã có diện tích đất về một điểm và hiện nay đang trong giai đoạn
thực hiện đề án 20 của chính phủ với quy mô 16 phòng học tổng kinh phí đầu t là
8.300.000.000 VNĐ Đây là cơ sở bớc đầu cho việc xây dựng CSVC của nhà trờng
theo hớng chuẩn quốc gia
Chơng IV: Những kết quả đạt đợc
1. Kết quả điều tra
áp dụng các biện pháp trên sau 3 năm kết quả đã đợc nâng lên rõ rệt.
1. Trình độ đào tạo.
Năm học
Tổngsố
CB-GV
Quạt 34
Chăn 42
Đồ chơi ngoài trời 8
Điện thoại bàn 1
Dàn vi tính 2
Đàn oóc gan 3
S đất 7000m
2
/1
điểm
Nhìn kết quả ở bảng 3 chúng tôi nhận thấy năm học 2008 - 2009 cơ sở vật chất
của nhà trờng đã đợc cải thiện cụ thể 100% các điểm trờng có nớc sạch để dùng, có
đồ chơi ngoài trời, có đủ bàn ghế, tủ đồ chơi đúng quy cách, đủ chăn đắp ấm và quạt
mát cho trẻ. Đặc biệt công nghệ tin học đã đợc ứng dụng trong việc quản lý phần nào
đáp ứng đợc nhu cầu tối thiểu của việc chăm sóc nuôi dỡng, giáo dục trẻ.
4. Kết quả huy động nguồn vốn trong 3 năm học nh sau:
Năm học NSNN UBND xã Đoàn thể
Phụ
huynh
Nhà tr-
ờng
Tổng số
2006- 2007 112.000.000 17.700.000 4.000.000 10.000.000 15.000.000 158.700.000
2007-2008 14.000.000 3.000.000 5.550.000 22.550.000
2008-2009 100.000.000 3.000.000 10.000.000 113.000.000
Tổng cộng
212.000.00
0
31.700.000 4.000.000 16.000.000 30.550.000 294.250.000
, diện tích sàn: 2744 m
2
, toà nhà có 3 cầu thang
rộng 3,9 m, 4 khe lún, hiên trớc và hiên sau rộng 2,1 m.
- Tầng 1 có ba sảnh, trong đó có một sảnh chính và hai sảnh phụ, sảnh chính
gồm 03 bớc gian, có thể sử dụng làm sân khấu biểu diễn ngoài trời.
- Diện tích phòng học: 48,6 m
2
, phòng ngủ: 36 m
2
, kho: 5,2 m
2
, khu WC: 12,1
m
2
, hiên chơi: 13,86 m
2
.
- Phần kết cấu tờng gạch chịu lực: tờng 220 xây gạch chỉ đặc 75#, vữa xi măng
50#, kết hợp với hệ cột hiên và sàn BTCT đổ tại chỗ, dầm sàn toàn khối, tờng thu hồi
xây 110, bổ trụ 220, vữa xi măng 50#, xà gồ thép, lợp tôn LD màu đỏ chống nóng,
- Móng băng BTCT đổ tại chỗ trên nền bằng đệm cát đen đầm kĩ dày 1,8 m, cổ
móng xây gạch chỉ đặc 75#, vữa xi măng 75#.
- Toàn bộ 200#, thép D <10, dùng thép AI, thép D 10, dùng thép AII.
- Nền gạch CERAMICLD 300 x 300, các loại cửa dùng gỗ dẻ, hoa sắt vuông
12 x12 bảo vệ, toàn bộ nhà quét vôi ve.
- 20 -
- Hệ thống điện chiếu sáng, thu lôi chống sét, cấp và thoát nớc cho công trình
đợc thiết kế đồng bộ theo tiêu chuẩn, chủng loại vật t, sử dụng hàng trong nớc sản
trọng cần phải kể đến là: Nhà trờng đã xây dựng đợc một tập thể vững mạnh, đoàn kết
có nề nếp, làm việc tự giác, tích cực, đã góp phần nâng cao chất lợng giáo dục toàn
diện của nhà trờng và tạo đợc lòng tin vững chắc trong các cấp lãnh đạo, các bậc cha
mẹ và toàn thể nhân dân xã A về công tác giáo dục mầm non. Với hy vọng không xa
trờng MN A sẽ có một môi trờng thuận lợi để trẻ em đợc chăm sóc- nuôi dỡng- giáo
dục một cách đúng đắn và khoa học .
Phần III- Kết luận
1. Kết luận chung:
Trong những năm qua trờng mầm non A luôn nhận đợc sự quan tâm của huyện
uỷ, UBND huyện, phòng giáo dục đào tạo huyện Ninh Giang, của Đảng uỷ, chính
quyền địa phơng, hội phụ huynh học sinh. Bên cạnh đó là sự phấn đấu không mệt mỏi
của tập thể cán bộ giáo viên trong nhà trờng. Với kết quả nh trên đã cho thấy công tác
xây dựng cơ sở vật chất của nhà trờng đã đạt đợc những kết quả nhất định.
Để làm đợc điều đó, ngời hiệu trởng phải dám nghĩ, dám làm dám chịu trách
nhiệm, biết tận dụng sức mạnh nội lực của nhà trờng kết hợp với sức mạnh của các
ban ngành đoàn thể khác và sức mạnh tổng hợp toàn dân
Biết tranh thủ khi có cơ hội để tuyên truyền về công tác xã hôi hoá giáo dục
trong các hội nghị, cuộc họp.
Bản thân ngời hiệu trởng phải làm việc với tâm huyết nhiệt tình trách nhiệm, g-
ơng mẫu đi đầu trong mọi lĩnh vực, tạo đợc uy tín với Đảng với dân.
Công tác tài chính thu chi phải dành mạch rõ ràng, đảm bảo dân chủ công khai
thiết thực, Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả chống lãng phí.
Tập thể giáo viên, nhân viên cần phải phát huy tốt nội lực của chính mình, nâng
cao chất lợng dạy và học để uy tín của nhà trờng đợc khẳng định.
Khi tham mu phải biết chờ thời cơ, phải kiên trì, không nóng vội.
2. Kiến nghị:
- Đối với nhà trờng:
- 22 -
Phải thờng xuyên bồi dỡng nâng cao trình độ cho CB - GV- NV, cho giáo viên
4. Khách thể và đối tợng nghiên cứu 2
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
8. Phơng pháp nghiên cứu 3
Phần II: Nội dung nghiên cứu
4
Chơng I: Cơ sở lý luận
4
1- Khái niêm về CSVC - TBDH 4
2 - CSVC - TBDH trờng mầm non 4
3- Vị trí, vai trò của CSVC - TBDH trong GD&ĐT 4
4- Vai trò của ngời hiệu trởng trong việc quản lý CSVC- TBDH 5
5- Mục tiêu của quản lý CSVC - TBDH 7
6- Nội dungquản lý CSVC - TBDH 7
Chơng II : Nghiên cứu thực trạng
8
1- Đặc điểm chung của địa phơng và của trờng MN A 8
2- Điều tra thực trạng 9
Chơng III : Một số biện pháp nâng cao chất lợng
CSVC - TBDH trờng MN
10
1- Xây dựng kế hoạch 10
2- Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ giáo viên 13
3- Chỉ đạo bảo quản, sử dụng CSVC - TBDH 16
4- Tăng cờng CSVC từ nguồn thu học phí 16
- 24 -
5- Làm tốt công tác XHHGD 17
Chơng IV : Những kết quả đạt đợc