Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
ĐỀ TÀI
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
1
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
3. T ch c th c hi nổ ứ ự ệ 6
CH NG IƯƠ 8
MÔ T TÓM T T D NẢ Ắ ỰÁ 8
1.1 TÊN D NỰÁ 8
1.2. Tên c quan ch d ánơ ủ ự 8
1.3. v trí a lý c a d áNị đị ủ ự 9
1.4 N I DUNG CH Y U C A D NỘ Ủ Ế Ủ ỰÁ 9
CH NG IIƯƠ 18
I U KI N T NHIÊN, HI N TR NG MÔI TR NGĐỀ Ệ Ự Ệ Ạ ƯỜ 18
2.1 i u ki n t nhiên khu v c D ánĐề ệ ự ự ự 18
2.2 Hi n tr ng môi tr ng t nhiên khu v c D ánệ ạ ườ ự ự ự 21
TT 22
K t quế ả 22
75(TCVN 5949-1998) 22
TT 23
Thông số 23
TCVN 23
5942B : 1995 23
K t quế ả 23
TT 24
Thông số 24
TCVN 24
5944 : 1995 24
K t quế ả 24
mạnh mẽ tại tỉnh Bắc Ninh và các vùng lân cận.
Thép sử dụng cho các công trình xây dựng chiếm tỷ lệ lớn
trong tổng vốn đầu tư. Mặc dù sản lượng thép xây dựng của cả nước
nói chung và của tỉnh Bắc Ninh nói riêng (chủ yếu ở Châu Khê,
huyện Từ Sơn) không ngừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu
cầu của thị trường. Theo thống kê của Tổng Công ty thép Việt Nam,
hiện nay sản lượng phôi thép trong nước chỉ đáp ứng được 60% nhu
cầu của thị trường.
Công ty Đạt Phát đã đầu tư lắp đặt và đưa vào sản xuất dây
chuyền và cán kéo thép xây dựng tại địa bàn Cụm công nghiệp Mả
Ông, sản phẩm của Công ty làm ra được thị trường chấp nhận, nên
nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất là cấp thiết, phù hợp với đường lối
khuyến khích phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC
THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Cơ sở pháp lý
1. Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
2. Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của
Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
4
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
3. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2006.
4. Thông tư số 08/2006/TT - BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về Đánh
giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam
kết bảo vệ môi trường.
5. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của
3733/2002/QĐ- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
( Bao gồm 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7
thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao
động khác có liên quan.
3. Tổ chức thực hiện
Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán kéo thép công suất
50 tấn/ca” tại CCN Mả Ông - xã Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh do
Công ty TNHH và TM Đạt Phát làm chủ đầu tư. Cơ quan lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường là Trạm Quan trắc và Phân tích
môi trường tỉnh Bắc Ninh.
3.1 Giới thiệu sơ lược về cơ quan tư vấn
Tên cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh
Bắc Ninh
Đại diện: Ông Nguyễn Đại Đồng - Trạm trưởng
Địa chỉ liên hệ: Số 11-Đường Hai Bà Trưng-Phường Suối Hoa-TP
Bắc Ninh
Điện thoại: (0241).874124 Fax: (0241).811257
3.2 Tổ chức thực hiện
Quá trình lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự
án được thực hiện theo các trình tự sau:
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
6
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
- Nghiên cứu hồ sơ dự án “Đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán
kéo thép công suất 50 tấn/ca” tại CCN Mả Ông - xã Đình Bảng -
Từ Sơn - Bắc Ninh
- Thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội
khu vực
- Phân tích chất lượng môi trường khu vực Dự án .
- Xác định nguồn ô nhiễm do quá trình hoạt động của Dự án
9 Máy cực phổ VN
Bảng 2: Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo
TT Họ và tên Học vị Cấp bậc, cơ quan công tác
1 Dương Thị Chung Kỹ sư
Phụ trách phòng Tư vấn - Kỹ
thuật môi trường
2 Trần Chung Kỹ sư
Quản lý kỹ thuật phòng Quan
trắc môi trường
3
Bùi Thị Thanh
Nga
Cử nhân
Cán bộ Trạm Quan trắc và
Phân tích môi trường
4 Trần Thanh Nam Kỹ sư
Cán bộ Trạm Quan trắc và
Phân tích môi trường
5
Đặng Trường
Giang
Kỹ sư
Cán bộ Trạm Quan trắc và
Phân tích môi trường
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
“Đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca”
1.2. Tên cơ quan chủ dự án
Tên Công ty: Công ty TNHH và TM Đạt Phát
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
9
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
- Đầu tư sản xuất các sản phẩm thép phục vụ ngành xây dựng,
góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Bắc
Ninh.
- Đáp ứng nhu cầu trong tỉnh về nhu cầu các sản phẩm thép,
nâng cao khả năng sản xuất trong tỉnh và các vùng lân cận.
- Tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm ổn định cho nhiều lao
động địa phương và khu vực phụ cận.
1.4.2 Tổng vốn đầu tư của Dự án: 4.284000000 đồng
Trong đó: - Vốn cố định: 3.284000000 đồng, trong đó :
+ Vốn xây lắp là 690 triệu đồng,
+ Vốn thiết bị là 2.594 triệu đồng
- Vốn lưu động: 1.000.000.000 đồng
+ Chi phí đền bù xây dựng cơ sở hạ tầng là 150 triệu
đồng;
+ Chi phí khác là 850 triệu đồng.
1.4.3 Nguồn vốn đầu tư:
Căn cứ vào khả năng tài chính của Công ty và căn cứ vào chế
độ cho vay vốn tín dụng của Chi nhánh ngân hàng đầu tư phát triển
Bắc Ninh, công ty xác định vốn đầu tư như sau:
+ Vay ngân hàng đầu tư phát triển Bắc Ninh
+ Vốn tự có của Công ty
1.4.4 Hình thức đầu tư
Để thực hiện tốt mục tiêu của Dự án và chiến lược sản xuất
kinh doanh của Công ty TNHH và TM Đạt Phát, hình thức đầu tư là
xây dựng mới nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ.
1.4.5 Tổ chức và tiến độ thực hiện Dự án:
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
chiếu sáng sân vườn
Tổng nhu cầu điện hàng năm của máy cán kép là:
8.000 tấn x 200 KW/tấn = 1.600.000 KW
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
11
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
* Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước chủ yếu cho hoạt động sinh hoạt của
công nhân (các khu vệ sinh, khu bếp, nhà ăn ca) và sử dụng trong
sản xuất cho quá trình sản xuất (làm mát máy). Ngoài ra, có một
lượng nước được dự phòng cho công tác phòng cháy chữa cháy
+ Nhu cầu nước phục vụ sản xuất:
Nhu cầu nước phục vụ sản xuất phát sinh từ quá trình làm mát
máy lượng nước sử dụng cho quá trình này khoảng 10 m
3
/ngày.
+ Nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt của công nhân với mức
bình quân sử dụng 100 lít/người/ngày (số công nhân của Nhà máy là
53 người):
100 lít x 53người = 5.3 m
3
/ ngày
Nhà máy dự kiến sẽ sử dụng nước giếng khoan lấy từ 02 giếng
khoan với độ sâu 30m trong khu vực dự án có qua xử lý để phục vụ
sản xuất và sinh hoạt. Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế tự
động và bán tự động. Hệ thống ống cấp nước vào công trình đều
dùng ống kẽm.
b/ Nhu cầu cung cấp nguyên liệu.
Nhu cầu sử dụng thép thỏi cung cấp cho máy cán kéo thép
hàng năm là:
6 Máy cán liên hoàn Tự động Bộ 01 (03
chiếc)
1.4.9 Công nghệ sản xuất
Sơ đồ1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thép
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
13
Phôi thép (cắt định
hình sơ bộ)
Lò nung
Máy cán kéo thô
Máy cán liên hoàn
(Cán kéo định hình)
Sàn làm nguội
Kho thành phẩm
TiÕng ån, ®Çu
mÈu ph«i tthÐp
NhiÖt, xØ than, bụi,
khÝ CO
2
,SO
2
TiÕng ån, nhiÖt
rØ thÐp, nước thải
TiÕng ån, nhiÖt
rØ thÐp, nước thải
NhiÖt
Nước
làm mát
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
nhập kho.
1.4.10 Phần đầu tư xây dựng
Căn cứ diện tích khu đất, yêu cầu công nghệ sản xuất và diện tích
xây dựng các hạng mục để lắp đặt thiết bị, xưởng cán kéo thép được
bố trí thành 3 khu.
- Khu nhà sản xuất: Gồm một xưởng sản xuất chính trong xưởng
có khu lắp đặt thiết bị đồng bộ cán kéo thép.
- Khu nhà quản lý và sinh hoạt cán bộ công nhân gồm: Nhà điều
hành, nhà để xe cán bộ công nhân viên, nhà ăn ca, nhà bếp, nhà vệ
sinh.
- Khu các công trình phụ trợ gồm: Kho nguyên liệu, kho thành
phẩm, trạm điện. trạm xử lý nước thải, trạm cấp nước, gara ô tô,
trồng cây xanh
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
15
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
- Phương án bố trí tổng mặt bằng đã tạo điều kiện thuận lợi cho
quy trình vận hành sản xuất, đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp,
an toàn lao động phòng chống cháy nổ.
Trên diện tích 1.907 m
2
, Nhà máy dự kiến quy hoạch sử dụng đất
như sau:
Bảng 5: Cơ cấu sử dụng đất của Dự án
TT Chức năng sử dụng
Diện tích
(ha)
MĐXD
(%)
1 Đất xây dựng 1.270 66,62
Nhà để xe CBCN: Diện tích 40 m
2
c, Khu các công trình phụ trợ:
Nhà kho thành phẩm: Diện tích: 150 m
2
. Kết cấu nhà cấp 5 tường
xây gạch 220, mái vì kèo thép lợp tôn, nền bê tông sỏi mác 200.
1.
Nhà kho nguyên liệu: Diện tích 200 m
2
. Kết cấu nhà cấp 5,
tường xây gạch 220 m, mái vì kèo thép lợn tôn AUSTNAM
nền bê tông gạch vỡ TH mác 25.
2.
Trạm biến thế đặt máy: Diện tích 2m x 3m = 6m
2
3.
Đường điện động lực và chiếu sáng mặt bằng, chiều dài
0,7km
4.
Đường dây điện cao thế 35 KV cấp điện trạm biến thế, chiều
dài 0,5 km
5.
Sân, đường nội bộ: Diện tích 300 m
2
6.
Hệ thống cấp thoát nước mặt bằng :100 m
2
7.
Trồng cây xanh: 337 m
ngoài giờ theo quy định về chế độ làm thêm giờ của Bộ luật Lao
động nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lương bình quân cho công nhân viên của Nhà máy là 600.000
- 800.000 VNĐ/người/tháng
VÀ KINH TẾ -XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực Dự án
2.1.1 Vị trí địa lý.
Cụm công nghiệp Mả Ông có tổng diện tích 4,88 ha thuộc
địa phận xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Phía Bắc và
Tây giáp với khu vực đất trồng lúa của địa phương. Phía Nam giáp
đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và khu dân cư ven QL. Phia Đông
giáp đường 3A (nối QL 1A với QL3A). Tiếp giáp với đường 3A là
kênh thuỷ lợi lớn của khu vực nối với sông Ngũ Huyện Khê.
2.1.2 Địa chất, thuỷ văn.
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
18
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
Khu vực xã Đình Bảng nằm trong đồng bằng sông Hồng có
địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao tuyệt đối trung bình 5-12m.
Căn cứ vào đặc điểm về thành phần thạch học, tính thấm, tính chứa
nước, độ giàu nước và đặc điểm thuỷ động lực có thể phân chia địa
chất thuỷ văn các đơn vị chứa nước và cách nước sau:
- Tầng chứa nước vỉa-lỗ hổng trầm tích Holocen (Qh): Có
thành phần là cát thô, cát, bột, sét. Bề dày thay đổi từ 10.4 m -18.2
m. Kết quả hút nước ở lỗ khoan LK8 cho thấy Q = 2.22 l/s; S= 1.12
m; T= 192 m2/ngày. M = 0.3-0.5 g/l, nước thuộc loại Bicacbonat -
clorua-canxi.
- Lớp cách nước trầm tích Holocen - Pleistocen (LCN
c/ Gió.
- Mùa đông hướng gió chủ đạo là gió Đông - Đông Bắc chiếm
tần suất từ 25 đến 30% (từ tháng 11 đến tháng 01 năm sau).
- Mùa hè hướng gió chủ đạo là gió Đông - Đông Nam, chiếm
tần suất từ 45 đến 52% (từ tháng 5 đến tháng 7).
- Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm vào khoảng từ 32-
36 m/giây xảy ra vào chu kỳ lặp lại 20- 50 năm.
d/ Mưa.
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1,661mm.
- Lượng mưa cực đại trong 10 phút (năm): 35,2mm.
- Lượng mưa cực đại trong 30 phút (năm): 56,8 mm.
- Lượng mưa cực đại trong 60 phút (năm): 93,4 mm.
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006)
2.1.5 Hệ thống cấp thoát nước
- Hệ thống cấp nước:
Nguồn nước cấp được lấy từ giếng khoan, sử dụng cho việc
sinh hoạt, và phục vụ sản xuất. Nước phục vụ cho quá trình sản xuất
chủ yếu là nước làm mát các máy móc thiết bị. Hàm lượng nước
ngầm trong khu vực có dấu
hiệu của sự ô nhiễm. .
- Hệ thống thoát nước
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
20
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
Hệ thống thoát nước CCN tương đối hoàn chỉnh, hệ thống tiêu
nước trên địa bàn toàn xã được phân theo nhiều khu vực, nước mưa,
nước thải sinh hoạt được tiêu thoát vào hệ thống các ao, hồ trong
khu vực. Trên địa bàn xã hiện nay ở các thôn đều có các ao hồ được
nạo vét thường xuyên và được vỉa gạch xung quanh.
2.1.6 Hệ thống giao thông vận tải
2
•Phương pháp lấy mẫu.
Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
(TCVN
2005). Kết quả lấy mẫu phân tích được so sánh với TC5937-2005
(Chất
lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh)
Bảng 7 : Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Dự án
T
Thông
số
Đơn
vị
TCVN
5937 -
2005
Kết quả
KK1
KK2 KK3
KK4
1
Nhiệt
độ
0
C -
27.5 27 26.8 26.9
2 Độ ẩm % -
53.4 55.5 54.9 54.2
3
Tốc
362 320 420 412
7 NO
2
µg/m
3
200
180 162 178 171
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
22
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
8 CO
µg/m
3
30000
4668 3501 5835 5835
9 H
2
S
µg/m
3
42(TCVN
5938-
2005)
16 12 18 18
10 O
3
µg/m
3
180
Kphđ Kphđ 10 12
25
3 COD mg/l
≤35
50
4 DO mg/l
≥2
35
5 TSS mg/l 80 60
6 Fe mg/l 2 1.5
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
23
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
7 Cd mg/l 0.02 Kphđ
8 Pb mg/l 0.1 0.0005
9 Cu mg/l 1 0.002
10 Zn mg/l 2 1.0
11 Mn mg/l 0.8 0.13
12 Nitrit mg/l 0.05 0.008
13 Amoniac mg/l 1 0.07
Ghi chú: (Kphđ): Không phát hiện được. (-): Không quy định.
Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại
mương tiêu nước gần khu dự án cho thấy: Hàm lượng COD vượt
tiêu chuẩn cho phép 1,94 lần, BOD
5
vượt 1.44 lần. Các chỉ tiêu
phân tích khác có giá trị nằm trong giới hạn cho phép tiêu chuẩn
nước mặt 5942B: 1995
Bảng 9: Chất lượng môi trường nước ngầm
TT Thông số Đơn vị
TCVN
7 Zn
mg/l
5.0
1.1
8 Mn
mg/l
0.1-0.5
0.02
9 Clorua
mg/l
200-600
45
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
24
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
Ghi chú: (Kphđ): Không phát hiện được. (-): Không quy định.
Nhận xét: Kết quả đo nhanh và thử nghiệm mẫu nước ngầm cho
thấy:
- Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích có giá trị nằm trong giới hạn
cho phép theo TCVN 5944 : 1995
CHƯƠNG III
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI
ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm
Từ thời điểm triển khai xây dựng cho đến khi hoàn thành các
hạng mục công trình của Dự án dự kiến là 12 tháng. Tổng diện tích
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
25