Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Lũng Lô - Pdf 16

chơng i: các vấn đề chung về chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp.
1. Đặc điểm tổ chức của ngành công nghiệp:
Kể từ giữa những năm 90 của thế kỷ xx nền kinh tế của nớc ta đã chuyển sang
nền kinh tế thị trờng nhng nền kinh tế thị trờng của nớc ta không phải là nền kinh tế
thị trờng tự do hay độc quyền mà là nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc
và vận động theo định hớng XHCN. Cơ chế thị trờng là thiết chế kinh tế chi phối ý
chí và hành động của ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, ngời bán và ngời mua thông
qua thị trờng và giá cả nhằm trả lời các câu hỏi:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất cho ai?
- Sản xuất nh thế nào?
Nó chính là tổng thể các nhân tố, quan hệ, môi trờng, động lực và quy luật chi
phối sự vận động của thị trờng.
Trong cơ chế thị trờng các đơn vị sản xuất kinh doanh đợc tự do tác động lẫn
nhau trên thị trờng. Đơn vị này có thể mua sản phẩm, dịch vụ từ các đơn vị khác
trong một thị trờng các giao dịch có thể tiến hành trao đổi thông qua hiện vật bằng
tiền.
Có hàng loạt các quy luật kinh tế tác động trong nền kinh tế thị trờng nhng phổ
biến nhất vẫn là quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh. Những quy
luật kinh tế thị trờng tồn tại một cách khách quan và chỉ phát huy tác dụng khi có sự
tác động của con ngời. u điểm nổi bật của nền kinh tế thị trờng là có tính năng động,
khả năng thích nghi nhanh chóng, nó tạo điều kiện vật chất để thoả mãn ngày càng
tốt hơn nhu cầu vật chất văn hoá và sự phát triển toàn diện. Mặt khác, nó kích thích
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ xã hội
hoá sản xuất. Tuy nhiên nền kinh tế thị trờng cũng có những hạn chế mà bản thân nó
không thể giải quyết đợc đó là: khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp, bất bình đẳng và
1
ô nhiễm môi trờng. Nhận thức đúng đắn kinh tế thị trờng sẽ giúp cho các doanh
nghiệp tổ chức tốt công tác hạch toán kinh tế nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản
xuất nói riêng.

thờng xuyên hay tạm thời) về tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính
chất lơng trong kỳ báo cáo, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
* Chi phí khấu hao TSCĐ: Thực chất là giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần trong
quá trình sử dụng TSCĐ và giá trị của nó đợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm dới
hình thức là tính khấu hao.
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ
các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
báo cáo nh: điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
* Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha đợc
phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: Tiếp khách, hội
họp, thuê quảng cáo v..v...
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng:
+ Trong phạm vi kinh doanh: Phục vụ quản lý chi phí sản xuất, phân tích đánh
giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm căn cứ để lập báo cáo chi phí sản
xuất theo yếu tố, lập kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn v..v... cho kỳ sau.
+ Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế: Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập
quốc dân do có sự tách biệt giữa hao phí lao động vật hoá và chi phí lao động sống.
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (phân loại
chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí):
Theo cách phân loại này những chi phí sản xuất có cùng mục đích, công dụng
đợc sắp xếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung kinh tế của chi
phí.Trong kinh doanh sản xuất công nghiệp toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành 3
khoản mục chi phí sau:
3
* Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
* Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải trả cho ngời
lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ nh: lơng, các khoản phụ cấp tiền l-
ơng, tiền ăn ca và các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
* Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộ phận

xuất kinh doanh:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết và
lao động hoá trong kỳ chi ra để SXSP. Giá thành sản phẩm chi phí sản xuất cho số
sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đã đa ra tiêu thụ (giá thành công xởng) hoặc tính
cho số sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đã đa ra tiêu thụ (giá thành toàn bộ).
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay nhiệm vụ phấn đấu hạ giá thành sản phẩm của
các xí nghiệp sản xuất lại có ý nghĩa kinh tế chính trị đặc biệt quan trọng. Vì vậy giá
thành sản phẩm vừa là phơng pháp kế toán, vừa là một trong những nhiệm vụ quan
trọng của công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất.
Đối với Nhà nớc, việc hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn, chính xác tại các
doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có cáI nhìn tổng thể toàn diện đối
với sự phát triển của nền kinh tế, từ đó đa ra các chính sách phù hợp để tăng cờng hay
hạn chế quy mô phát triển của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển không
ngừng của nền kinh tế. Nó không chỉ có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp trong
việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh mà còn có ý nghĩa lớn đối với Nhà nớc
trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN.
4. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm:
4.1. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản xuất, dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc
5
một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong
điều kiện công xuất bình thờng. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,
phản ánh chất lợng sản xuất và quản lý sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác đinh giá
bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
4.2. Phân loại giá thành sản phẩm :
Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu
.4.2.1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành theo cách phân loại này thì
giá thành sản phẩn đợc chia làm ba loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản

Bán hàng
+
Chi phí
QLDN
Nh vậy việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích đợc những biến động của chỉ
tiêu giá thành và chiều hớng thay đổi của chúng để có biện pháp thích hợp nhằm hạ
giá thành sản phẩm.
5. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm:
5.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát và yêu cầu tính giá thành sản
phẩm.
Hoạt động của sản xuất đợc tiến hành ở nhiều địa điểm sản xuất khác nhau, ở
từng địa điểm sản xuất lại chế biến nhiều loại sản phẩm, thực hiện nhiều công việc
khác nhau, theo quy trình công nghệ khác nhau. Vì vậy chi phí sản xuất cũng phát
sinh nhiều bộ phận, liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc cần xác định đúng
phạm vi giới hạn mà chi phí cần phải tập hợp.
Để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm
sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là
toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc từng giai đoạn của quy trình công nghệ.
Tuỳ theo đặc điểm mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản
phẩm, bộ phận, chi tiết...
Tập hợp chi phí đúng đối tợng có tác dụng tăng cờng quản lý chi phí sản xuất
phục vụ cho công tác tính giá thành kịp thời và chính xác.
Thực chất của việc xác định tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí và
đối tợng chịu chi phí.
7
+ Nơi phát sinh chi phí nh: Phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận sản xuất hay
toàn bộ quy trình công nghệ (toàn doanh nghiệp).
+ Đối tợng chịu chi phí là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm công

với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
7.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
+ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh trực tiếp
để sản suất sản phẩm.
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
TàI khoản này ding để phản ánh chi phí lao động trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm và các khoản trích theo lơng về BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực
tiếp sản xuất.
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này đùng để phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh ở các
phân xởng, bộ phận sản xuất.
+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ toàn doanh nghiệp.
7.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Có hai phơng pháp kế toán chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng chúng một
cách phù hợp.
+ Ph ơng pháp tập hợp trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng đối với chi phí sản
xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định.
+ Ph ơng pháp tập hợp gián tiếp: Phơng pháp này áp dụng sản xuất có liên
quan đến nhiều đối tợng tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng
đợc.
9
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng liên quan kế toán tiến
hành theo trình tự sau:
- Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa điểm phát
sinh chi phí sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh chi
phí.

n
i
i
T
C
1
Nợ TK 621 - Chi phí NL, VL trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331
+Trờng hợp NL,VL còn lại cuối kỳ trớc không sử dụng hết, nhng để lại ở bộ
phận sản xuất. Cuối kỳ kế toán ghi giảm chi phí vật liệu trực tiếp kỳ này bằng bút
toán đỏ:
Nợ TK 621 - Chi phí NL,VL trực tiếp (ghi bút toán đỏ)
Có TK 152 - NL,VL (ghi bút toán đỏ)
+ Đầu kỳ kế toán sau kế toán ghi tăng chi phí NL, VL trực tiếp:
Nợ TK 621 - Chi phí NL, VL trực tiếp
( Chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí )
Có TK 152 - NL,VL
+ Cuối tháng nếu có NL,VL dùng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152 - NL, VL
Có TK 621 - Chi phí NL,VL trực tiếp
+ Cuối tháng kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NL,VL trực tiếp tính
cho đối tợng chịu chi phí sản xuất sản phẩm hoặc đối tợng chi phí sản xuất kinh
doanh.
Nợ TK 154 - CPSX kinh doanh dở dang (PPKKTX)
Hoặc Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (PPKKĐK)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 621 - Chi phí NL,VL trực tiếp
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phi nhân công trực tiếp (NCTT):
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực

xởng.
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí nhân viên phân xởng
12
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
+ Giá trị thực tế xuất vật liệu dùng cho quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xởng:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 NL,VL
+Xuất dùng công cụ dụng cụ cho sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí công cụ sản xuất
Có TK 153 - Trị giá CCDC xuất kho có giá trị không lớn
Có TK 142 (1421), 242 - Phân bổ giá trị CCDC có giá trị lớn
+ Trích khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất và quản lý phân xởng:
Nợ TK 627 (6274) - Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 Khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoàI phục vụ cho hoạt động sản xuất tại phân xởng,
bộ phận sản xuất:
Nợ TK 627 (6277)- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112, 331 ..
+ các khoản chi phí bằng tiền khác dùng cho hoạt động sản xuât tại phân xởng,
bộ phận sản xuất:
Nợ TK 627 (6278) Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141 Tổng giá thanh toán
+ các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung :
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối
tợng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang (PPKKTX)

Có TK 154 Chi phí SXKD dở dang
Ph ơng pháp này thể hiện qua sơ đồ sau:
sơ đồ 1 : kế toán tổng hợp toàn doanh nghiệp (PPKKTX)
TK 621 TK154 TK 138

K/c chi phí NVLTT Trị gía SP hỏng không sửa chữa
đợc, phảI bồi thờng
TK 622 TK 152

K/c chi phí NCTT Trị giá phế liệu thu hồi
của sản phẩm hỏng
TK 627 TK 155, 157,
632
K/c chi phí SX chung SP sản xuất xong, nhập
kho, chuyển thảng cho
ngời mua
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp
KKĐK:
Tài khoản sử dụng: TK 154 Chi phí SXKD dở dang, phản ánh trị giá thực
tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ:
TK 631 Giá thành sản xuất, phản ánh tổng hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
+ Đầu kỳ kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất
15
Có TK 154 Chi phí SXKD dở dang
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ cho
các đối tợng chịu chi phí :
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất
Có TK 621 Chi phí NL,VL trực tiếp

TK621 TK 611

K/c chi phí NVLTT

Phát sinh TK138
SP hỏng Bồi thờng
TK 622 không sc vật chất
đợc
K/c chi phí NCTT TK 811
TK627 TK 632

K/c chi phí SXC

8. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Việc đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ là một trong những điều
kiện quan trọng để xác định chính xác giá thành sản phẩm. Tuỳ vào đặc điểm sản
xuất của từng doanh nghiệp mà sản phẩm làm dở cuối kỳ có thể đợc đánh giá theo
một trong các phơng pháp sau:
+ Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí NL, VL trực tiếp hoặc chi phí
17
NVL chính trực tiếp. Theo phơng pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ
phần chi phí NVL trực tiếp hoặc NVL chính trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả
cho sản phẩm hoàn thành. Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, nhanh
chóng nhng vì bỏ qua các chi phí khác nên độ chính xác không cao. Phơng pháp
này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí NVL thực tế chiếm tỷ lệ lớn.
Công thức:
D
CK
=
D

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đ-
ơng. Theo phơng pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí sản
xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành. Do vậy khi kiểm kê phải xác định không
chỉ số khối lợng sản phẩm mà cả mức độ hoàn thành của chúng, trên cơ sở đó quy
đổi thành sản phẩm hoàn thành tơng đơng để tính toán xác định chi phí cho sản
phẩm làm dở. Phơng pháp này cho ta mức độ chính xác cao hơn nhng lại có nhợc
điểm: đối tợng tính toán nhiều hơn, thích hợp với doanh nghiệp mà chi phí NVL
trực tiếp chiếm tỷ lệ không lớn lắm.
Chi phí sản phẩm dở dang đợc tính theo công thức:
Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ sản
xuất nh chi phí NL, VL trực tiếp, chi phí NL,VL chính trực tiếp sản xuất:
18
d
ck
=
d
đk
+ c
n
q
tp
+ qt
d
x
q
d
Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất nh chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung:
d
ck

9. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình
doanh nghiệp chủ yếu:
Trên cơ sở của chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo các đối tợng kế toán phải vận
dụng phơng pháp tính giá thành hợp lý phù hợp với đặc trng tổ chức kinh doanh
với đặc điểm tính chất sản phẩm, trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải đợc
tính theo 3 khoản mục:
19
+ Chi phí NVL trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Một số phơng pháp tính giá thành sản phẩm đợc áp dụng trong các doanh
nghiệp hiện nay.
9.1. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản
xuất đã tập hợp trong các kỳ và các tài liệu có liên quan đến để tính toán tổng giá trị
sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành theo
đối tợng tính giá thành và khoản mục giá thành.
9.1.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn ( Phơng pháp tính trực tiếp )
Trên cơ sở số liệu CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ và giá trị của sản phẩm dở
dang đã xác định giá thành sản phẩm hoàn thành đợc tính thu từng khoản mục chi
phí.
Công thức:
Mà:
Trong đó:
z
i
: Giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thành đơn vị của sản phẩm dịch vụ đã
hoàn thành.
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng.

Q: Tổng số sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra số lợng sản phẩm làm tiêu
chuẩn.
Q
i
: Sản lợng sản xuất thực tế của sản phẩm i.
H
i
: Hệ số kinh tế kĩ thụât của sản phẩm i.
Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:
Z
i
=
D
CK
+ C = m D
CK
Q
x Q
i
H
i
9.1.3. Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý (giá thành kế hoạch, giá thành định mức)
và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính tỷ lệ giá thành:
Tỷ lệ giá thành theo
từng KM
=
Giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
x 100%

sản xuất.
+ Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ sản
xuất.
Z
=

C
i
Trong đó: Chi phí: chi phí sản xuất tập hợp đợc từng bộ phận giai đoạn công
nghệ sản xuất.
9.1.6. Phơng pháp liên hợp:
- áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất tính chất quy trình
công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi đánh giá thành phải kết hợp nhiều ph-
ơng pháp khác nhau (nh doanh nghiệp hoá chất, dệt kim, đóng giầy v.v...) thực tế, các
koanh nghiệp có thể kết hợp các phơng pháp đơn giản với phơng pháp cộng chi phí,
phơng pháp cộng chi phí với phơng pháp tỷ lệ.
Z = D
ĐK
+ C - D
CK
- C
LT
22
9.1.7. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo định mứcchi phí:
- áp dụng ở những doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức kinh tế kỹ thuật
hoàn chỉnh và ổn định.
Công thức:
Giá thành
SX thực tế
=

23
phân bổ cho từng đơn theo tiêu chuẩn phù hợp (giờ công sản xuất, nhân công trc
tiếp).
- Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt
hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thờng là không nhất trí với kỳ báo cáo đối với
những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo. Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo cha
hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp đợc theo đơn đó chính là tổng giá thành sản
phẩm của đơn chia cho số lợng sản phẩm trong đơn.
Tuy nhiên, trong một số trờng hợp cần thiết theo yêu cầu của công tác quản lý
cần xác định số lợng công việc hoàn thành trong kỳ thì đối với những đơn đặt
hàng chỉ mới hoàn thành một phần, việc xác định sản phẩm dở dang của đơn vị đó
có thể dựa vào giá thành kế hoạch.
- Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục: Phơng pháp này
thờng áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục.
Đối tợng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩm, hoặc vừa là các nửa thành phẩm
hoàn thành ở từng giai đoạn và phơng pháp này đợc chia ra làm hai bớc:
+ Tính giá thành phân bớc theo phơng án có tính giá thành bán thành phẩm:
theo phơng án này căn cứ vào CPSX đã tập hợp đợc theo từng giai đoạn sản xuất, lần
lợt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của bán thành phẩm giai đoạn trớc và chuyển
sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến khi tính đợc tổng giá thành và giá thành
đơn vị của thành phẩm của giai đoạn cuối cùng.
+ Tính giá thành phân bớc theo phơng án không tính giá thành bán thành
phẩm: theo phơng án này đối tợng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành giai đoạn
cuối, nên đối tợng tính giá thành có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí kế
toán dùng phơng pháp tổng cộng chi phí để tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành.
chơng II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây
dựng lũng lô.
24
1. Đặc điểm của công ty xây dựng lũng lô.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status