Tiểu luận: Hệ thống thông tin quản lý khách sạn - Pdf 16


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
KHÁCH SẠN

GVHD : THS. NGUYỄN VĂN NĂM
Lớp : QTKD.VB2
SVTH :
1. Lê Thành Vinh MSSV: 33101020596
2. Nguyễn Thị Vui MSSV: 33101026678
3. Nguyễn Thanh Vũ MSSV: 33101026308
4. Trương Anh Vũ MSSV: 33101024462
5. Nguyễn Nguyên Đan Vy MSSV: 33101024195
6. Hồ Công Xuân MSSV: 33101026898
7. Đặng Như Ý MSSV: 1068210440
8. Phan Vũ Thuận Yến MSSV: 33101024989
9. Vũ Lê Hải Yến MSSV: 33101024194
10. Nguyễn Hoàng Zico MSSV: 33101020807

phòng. Nếu có phòng đáp ứng yêu cầu của khách nhân viên tiếp tân yê cầu khách xuất trình
giấy tờ và giữ lại giấy chứng minh nhân dân hay giấy tờ tùy thân khác( nếu khách không có
CMND). Giấy tờ này sẽ trả lại khi khách hoàn tất thủ tục rời khách sạn.
Mỗi căn phòng tùy theo kiểu, vị trí và những tiện nghi bố trí bên trong mà có một biểu giá
riêng. Khi khách đến thuê, nhân viên tiếp tân phải ghi nhận phiếu thuê phòng. Mỗi phiếu
thuê phòng chỉ lập cho một người khách, thường là người chịu trách nhiệm thanh toán sau
này. Trên phiếu thuê phòng cần phải ghi rõ khách được bố trí ở phòng nào, vào khoản thời
gian nào ( ngày nào) để thuận tiện trong việc khai báo tạm trú, tạm vắng khi nhà chức trách
đến kiểm tra. Nhân viên tiếp tân cho biết giá phòng của từng người hoặc cả nhóm ( nhóm
đi chung, mướn nhiều phòng và trả tiền chung).
Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
2 Nhóm 15
Nếu khách có yêu cầu dịch vụ ( giặt ủi, gọi điện thoại, karaoke…), nhân viên tiếp tân phải
lập một bản kê. Mỗi bản kê có một số thứ tự và lập cho một khách, ghi tất cả những dịch
vụ mà khách yêu cầu trong suốt quá trình lưu trú tại khách sạn. Trong đó phải ghi chi tiết
khách yêu cầu dịch vụ gì vào thời điểm nào, chi phí tương ứng là bao nhiêu. Bảng kê chi
phí này nhân viên tiếp tân giữ lại và sẽ yêu cầu khách thanh toán khi rời khỏi khách sạn sau
đợt nghỉ.
Nếu khách có yêu cầu đặt tiệc, nhân viên tiếp tân phải lập một hóa đơn. Trên hóa đơn ghi
nhận những món mà khách yêu cầu. Qua hóa đơn đó thể hiệncác yêu cầu của khách (số
lượng, thẩm mỹ, cách và thời gian bay trí, ) và từ đó nhân viên tiếp tân thỏa thuận với
khách hàng đơn giá cho từng món. Một bản sao hóa đơn được giao cho nhà hàng để bộ
phận phục vụ chuẩn bị. Mỗi hóa đơn có một số thứ tự và ghi cho chỉ một khách hàng.
Khách hàng có thể thanh toán hóa đơn ngay hoặc tiếp tân giữ lại yêu cầu khách trả sau này.
Khi khách đi:
Mọi thủ tục cũng diễn ra ở Phòng tiếp tân. Lúc đó phiếu thuê phòng, bảng kê dịch vụ và
hóa đơn tiệc tùng chưa thanh toán là cơ sở yêu cầu khách phải trả. Bộ phận phục vụ kiểm
tra các phòng mà khách đã ở xem có hư hao gì không và xác nhận vào phiếu thuê phòng.
Nếu khách làm hư hại đồ đạc trong phòng thì khách phải đền bù họăc trả thêm tiền để
khách sạn sắm sửa lại. Khi khách hàng trả tiền thì một phiếu thu sẽ được lập. Mỗi phiếu thu


Hình 2.1: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống thông tin quản lý khách sạn

Yêu cầu cập nhật danh mục
d

ch v


Yêu c

u c

p nh

t phi
ế
u đ

t ti

c

Yêu c


l

i yêu c

u đ

t
Khách

Yêu c

u d

ch v


Trả lời yêu cầu dịch
Yêu c

u đ

t ti

c

Tr


l


p phi
ế
u thu

Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
4 Nhóm 15
3. Sơ đồ chức năng nghiệp vụ quản lý khách sạn (BFD) Hình 3.1: Sơ đồ chức năng hệ thống thông tin quản lý khách sạn
3.1 .Sơ đồ chức năng nghiệp vụ quản lý đặt phòng


Hình 3.2: Sơ đồ chức năng quản lý thuê phòng
3.3 .Sơ đồ chức năng nghiệp vụ quản lý khách lưu trú.

Hình 3.3: Sơ đồ chức năng quản lý khách lưu trú

1. Tra cứu thông tin khách hàng
2. Đổi phòng cho khách
(N
ế
u khách có yêu c

u)

Quản lý khách lưu trú
Quản lý thuê phòng
1. Tra cứu thông tin
khách đặt phòng
Hình 3.5: Sơ đồ chức năn quản lý tài nguyên hệ thống

Quản lý tài nguyên hệ thống
Cập nhật danh mục dịch vụ
Cập nhật danh mục món ăn
Cập nhật danh mục thức uống
Cập nhật danh mục Phòng
Cập nhật danh mục loại phòng
Quản lý trả phòng
1. Kiểm tra phòng và xác
nhận phiếu thuê phòng
2. Cập nhật phiếu
thu.

Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
7 Nhóm 15
3.6 .Sơ đồ chức năng quản lý dịch vụ. Hình 3.6: Sơ đồ chức năng quản lý dịch vụ
3.7 .Sơ đồ chức năng quản lý đặt tiệc:


Lưu trữ dữ liệu
Dòng dữ liệu
4.1 Quản lý đặt tiệc:

Khách hàng
1. Cập nhật phiếu
đ

t ti

c

Phi
ế
u đ

t
2. Cập nhật danh


c
Danh m

c th

c
Ban quản lý
A1

A31
A32
A311
A321
A2

A33
A331

B1

B2

Hình 4.1: S
ơ đ


dòng d



Khách hàng

1. Tra cứu thông tin
phòng còn trống
Ban quản lý
2. Cập nhật phiếu đặt
phòng
Phi
ế
u đ

t phòng

3. Cập nhật danh mục
khách hàng
Danh m

c khách hàng

A1
A2

A3
A4
Khách hàng
1. Tra cứu thông tin
đặt phòng
Ban quản lý
2. Cập nhật phiếu
thuê phòng

Phiếu thuê phòng
3. Cập nhật danh mục
khách hàng
Danh m

c khách hàng

A1

A2
A3
A4
B1
B2
2. Tra cứu thông tin
phòng trống
A5
A6
A7
A8
Hình 4.3: SHình 4.4.1: Sơ đồ dòng dữ liệu tra cứu thông tin khách lưu trú
Danh mục khách hàng
Thông tin khách
Quản lý khách lưu trú
Yêu cầu cập nhật thông
tin khách lưu trú

Ban quản lý
Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
12 Nhóm 15
4.4.2 . Đổi phòng cho khách:

Hình 4.4.2: Sơ đồ dòng dữ liệu đổi phòng cho khách


A2: Lấy thông tin từ phiếu thuê phòng
A3: Lấy thông tin từ bản kê dịch vụ
A4: Lấy thông tin từ phiếu đặt tiệc Cập nhật phiếu thu
Khách hàng
Phi
ế
u
thuê
B

n kê d

ch v


Phi
ế
u đ

Hình 4.5: Sơ đồ dòng dữ liệu quản lý tài nguyên hệ thống
A1: Yêu cầu cập nhật danh mục phòng
A2: Lưu thông tinh danh mục phòng
B1: Yêu cầu cập nhật danh mục loại phòng
B2: Lưu thông tin danh mục loại phòng
C1: Yêu cầu cập nhật danh mục dịch vụ
C2: Lưu thông tin danh mục dịch vụ
Ban quản lý
Cập nhật danh mục
phòng
Danh m

c
Danh m

c lo

i
Cập nhật danh
m

c lo

i phòng

c món
Danh m

c th

c u

ng

A1
A2
B1
B2
C1 D1
E1
C2
D1
E2
Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
15 Nhóm 15
D1: Yêu cầu cập nhật danh mục món ăn
D2: Lưu thông tinh danh mục món ăn
E1: Yêu cầu cập nhật danh mục thức uống
E2: Lưu thông tin danh mục thức uống
4.7 Quản lý dịch vụ

Hình 5.1: Sơ đồ logic quản lý đặt tiệc

B

t đ

u

T

o m

i phi
ế

sinh kế tiếp (PDT00002)
K
ế
t thúc

S

Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
17 Nhóm 15
Lưu đồ giải thuật cập nhật phiếu đặt tiệc:

Chọn món ăn và thức
uống
Món ăn và
thức uống
đã có trong
danh m

c

K
ế
t thúc

K
ế
t thúc

Cập nhật danh mục
món ăn và thức
S

Đ
S
Đ
S

Đ
Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
18 Nhóm 15

Đ

S

S

Đ

Mở CSDL phiếu đặt
phòng

Cập nhật danh
mục khách hàng
Gán số phiếu đặt phòng là mẫu
tin đầu tiên (PDP0001)
Kết thúc
Kết thúc
Gán số phiếu đặt
phòng là mẫu phát sinh
kế tiếp(PDP0002)
K
ế
t thúc

CSDL
chưa có
m

u tin



B

t đ

u

Tạo mới phiếu
thuê phòng
Đ

S

S

Đ

Mở CSDL phiếu thuê
phòng
Cập nhật danh
mục khách
hàng
Gán số phiếu thuê phòng là mẫu
tin đầu tiên (PDP0001)


S

Đ

Khách có
đặt chỗ
trư

c chưa

S
Đ

Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
20 Nhóm 15
5.4 Quản lý khách lưu trú ( đổi phòng cho khách):
Hình 5.4: Sơ đồ logic đổi phòng cho khách


Cập nhật danh mục
phòng

Mở CSDL danh mục
CSLD
chưa có
m

u tin

Gán số phòng là mẫu
tin đầu tiên (P0001)
Gán số phòng là mẫu
tin kế tiếp (P0002)
K
ế
t thúc

K
ế
t thúc

Đ
S
Hình 5.5: S
ơ đ


logic c

B

t đ

u

Cập nhật danh mục phòng
Mở CSDL danh mục loại phòng
CSLD
chưa có
m

u tin

Gán mã loại phòng là mẫu
tin đầu tiên (LP0001)
Gán mã loại phòng là
mẫu tin kế tiếp
(LP0002)

K
ế
t thúc

K
ế
t thúc

t thúc

Đ
S
Hình 5.5.2: Sơ đồ logic cập nhật danh mục dịch vụ
Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
22 Nhóm 15

c món

ăn

B

t đ

u

Cập nhật danh mục thức uống
Mở CSDL danh mục thức uống
CSLD
chưa có
m

u tin

Gán mã thức uống là mẫu
tin đầu tiên (DV0001)
Gán mã thức uống là
mẫu tin kế tiếp
(DV0002)

K
ế
t thúc

K
B

t đ

u

Tạo phiếu thu
Mở CSDL Phiếu
thuê phòng

Mở CSDL Bản kê dịch
v


t thúc

Gán số phiếu thu
là mẫu tin kế tiếp
(PT0002)

K
ế
t thúc

S
S
Đ
S
Đ
Đ
Hình 5.6: S
ơ đ


logic qu

n lý tr


phòng

Hệ thống thông tin quản lý khách sạn
24 Nhóm 15
6. Xây dựng mô hình dữ liệu


n

n

n
1

1

n

Khách
Dịch vụ Phiếu đặt tiệc
Món ăn Thức uống
n

n

1

1

n

n

n

1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status