Thuyêts minh đồ án xây dựng nông thôn mới xã Thào chư phìn - Pdf 16

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do, sự cần thiết
2. Các căn cứ pháp lý để lập quy hoạch
3. Đối tượng, phạm vi lập quy hoạch
4. Mục tiêu quy hoạch
5. Phương pháp thực hiện
6. Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
1. Điều kiện tự nhiên
2. Các nguồn tài nguyên
3. Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội của xã đối chiếu
với 19 chỉ tiêu trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
4. Đánh giá chung những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội ở xã.
CHƯƠNG 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
1. Dự báo về kinh tế.
2. Dự báo về dân số.
3. Dự báo về thị trường.
4. Dự báo về hình thức tổ chức sản xuất.
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1. Quan điểm và mục tiêu.
2. Quy hoạch nông thôn mới xã Thào Chư Phìn đến năm 2020.
3. Khái toán vốn đầu tư.
4. Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch.
CHƯƠNG 5: CÁC CƠ CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Cơ chế.
2. Giải pháp.
3. Tổ chức thực hiện.
4. Kết luận và kiến nghị.
Đồ án Quy hoạch xây dựng NTM xã Thào Chư Phìn - Si Ma Cai - Lào Cai
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010 - 2020.
2
Đồ án Quy hoạch xây dựng NTM xã Thào Chư Phìn - Si Ma Cai - Lào Cai
Căn cứ Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh lào Cai
đến năm 2020.
Căn cứ Thông tư số 07/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 05/8/2010 của Bộ Xây dựng
quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã
nông thôn mới.
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Căn cứ Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh Lào
Cai về phê duyệt kế hoạch triển khai Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Căn cứ Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Lào
Cai về triển khai Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010 – 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Căn cứ Hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 07/4/2010 của Sở xây dựng Lào
Cai về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

+ Chuyển dịch hạ tầng kinh tế - xã hội.
+ Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
+ Giảm nghèo và anh ninh xã hội.
+ Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở địa
phương.
+ Phát triển giáo dục, đào tạo ở địa phương.
+ Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân ở địa phương.
+ Xây dựng dời sống văn hoá, thông tin và truyền thông ở địa phương.
+ Cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường ở địa phương.
+ Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, chính trị,
chính trị xã hội trên địa bàn.
+ Công tác an ninh, trật tự xã hội ở địa phương.
- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
+ Toàn bộ 5/5 thôn bản trong xã với 414 hộ dân số 2.334 nhân khẩu.
+ Thời kỳ quy hoạch đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
4. Mục tiêu quy hoạch.
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền
vững, sản xuất hàng hoá có năng suất cao, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh
tranh cao.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng - kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý.
- Phát triển kinh tế phải gắn liền với xây dựng hệ thống chính trị vững
mạnh và an sinh xã hội.
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng an ninh, bảo tồn
được bản sắc văn hoá tốt đẹp, nâng cao dân trí và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thào Chư Phìn trong
năm 2011.
5. Phương pháp thực hiện.
- Phương pháp tổng hợp các tài liệu đã có: Điều tra thu thập thông tin, tư
liệu, tài liệu đã có, liên quan đến những nội dung quy hoạch.

nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
1. Điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí địa lý:
Xã Thào Chư Phìn có một vị trí địa lý không thuận lợi về giao thông, có
diện tích tự nhiên là 2.766,83 ha với 5 thôn bản.
- Phía Đông giáp xã Bản Mế.
- Phía Tây giáp huyện Mường Khương.
- Phía Nam giáp xã Sín Chéng.
- Phía Bắc giáp huyện Mường Khương.
1.2. Địa hình, địa mạo:
5
Đồ án Quy hoạch xây dựng NTM xã Thào Chư Phìn - Si Ma Cai - Lào Cai
Xã Thào Chư Phìn là vùng đồi núi độ phân tầng cao từ 700 – 1.500 m, địa
hình có độ dốc lớn trên 25% chiếm tỉ lệ cao, được tạo bởi nhiều dãy núi chạy
theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và thấp dần về phía Bắc, mức độ chia cắt
mạnh xen kẽ những dải núi cao là các thung lũng sâu và nhỏ, nhiều nơi tạo thành
vách đứng cộng với độ che phủ rừng thấp nên trong mùa mưa rất dễ xảy ra quá
trình rửa trôi, bào mòn tầng đất mặt và sạt lở diễn ra khá phổ biến. Hơn nữa sông
suối của xã có bề rộng nhỏ và dốc nên cũng gây khó khăn cho sản xuất nông
nghiệp và giao thông lại trên địa bàn xã.
1.3. Khí hậu:
Thào Chư Phìn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới không điển hình. Các
yếu tố khí hậu đặc trưng như nhiệt độ, lượng mưa cho thấy sự thay đổi của địa
hình, độ cao là tác nhân chính hình thành vùng khí hậu trên địa bàn xã. Theo
trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Lào Cai, xã Thào Chư Phìn mang đặc
điểm chung của khí hậu miền núi vùng cao phía Bắc, được chia thành 2 mùa rõ
rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm hơn 80% lượng mưa của cả năm,
thời tiết nắng nóng, mưa nhiều. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thời
tiết hanh khô và lạnh, lượng mưa ít, có tháng hầu như không mưa.

khô nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.
6
Đồ án Quy hoạch xây dựng NTM xã Thào Chư Phìn - Si Ma Cai - Lào Cai
2. Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
2.1. Về kinh tế.
a. Nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 là 12,8 tỷ đồng,
chiếm 60,09% tổng giá trị sản xuất (trong đó ngành trồng trọt ước đạt 8,4 tỷ
đồng, chiếm 66,7%, chăn nuôi ước đạt 4,4 tỷ đồng chiếm 33,3%). Tổng sản
lượng lương thực có hạt năm 2010 đạt: 1.273 tấn. Bình quân lương
thực/người/năm đạt 545 kg. Cụ thể như sau:
+ Lúa mùa: 74,8ha, năng suất đạt 37 tạ/ha, sản lượng 276,7 tấn.
+ Lúa nương: 68,5ha, năng suất 10 tạ/ha, sản lượng 68,5 tấn.
+ Ngô: 386,6ha, năng suất đạt 24 tạ/ha, sản lượng 927,8 tấn.
+ Đậu tương: 86,6ha, năng suất đạt 8 tạ/ha, sản lượng 69,3 tấn.
+ Lạc: 26,4ha, năng suất đạt 8tạ/ha, sản lượng 21,1 tấn.
+ Thuốc lá: 25ha, năng suất thuốc lá sấy khô đạt 10tạ/ha, sản lượng 25 tấn.
+ Cây rau, đậu các loại: 8,00ha, sản lượng 4 tấn.
+ Cây lâu năm: 25ha, chủ yếu là mận, lê, đào nhưng năng suất thấp, chưa
trở thành hàng hoá.
Chăn nuôi, thú y: Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định trong năm năm
qua không có dịch bệnh lớn xảy ra; công tác tiêm phòng định kỳ, phòng chống
rét cho gia súc được quan tâm chỉ đạo. Đặc biệt đàn lợn tăng trung bình
10%/năm góp phần tăng thêm nguồn thu cho hộ gia đình:
- Đàn Trâu, Bò: 1.005 con.
- Đàn Ngựa: 74 con.
- Đàn Lợn: 1.839 con.
- Đàn gia cầm: 11.480 con.
Giống gia súc, gia cầm tại xã chủ yếu là giống địa phương có tầm vóc nhỏ,
thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên và khả năng chăm sóc của nhân dân tại xã.
b. Lâm nghiệp: Thường xuyên chăm sóc tốt diện tích rừng hiện có, hàng

, trụ sở UBND xã có kết cấu xây dựng 02 tầng, mái bằng, lợp chống
nóng bằng tôn múi gồm có 15 phòng làm việc, 01 hội trường, 01 kho, trang thiết
bị công trình phụ trợ đầy đủ.
b. Giao thông:
Tổng số đường giao thông trên địa bàn xã là 29,6 km, trong đó:
- Đường liên xã (07 km) được rải cấp phối theo cấp A nông thôn (mặt đá
dăm kẹp đất). Đang được triển khai theo dự án AFD nhựa hóa, dự kiến đạt tiêu
chí năm 2013.
- Đường giao thông liên thôn (12,4 km) xe ô tô tải nhỏ có thể đến trung
tâm thôn về mùa khô, gồm 4 tuyến rải cấp phối, mặt đá dăm kẹp đất B nền 4,8m,
B mặt 3m, hệ thống thoát nước chưa đồng bộ:
Đường trung tâm xã - Sín Pao Chải 2,6 km;
Đường Sán Chá - Khuấn Púng, dài 3 km (Đang thi công);
Đường Hố Sáo Chải - Cẩu Pì Chải, dài 2 km;
Đường trung tâm xã - Cẩu Pì Chải, dài 4,8 km;
- Đường nội thôn (6,5 km) là đường mòn chiều rộng 1 - 1,5 m chưa có
cống rãnh và hệ thống thoát nước, gồm:
Đường nội thôn Hố Sáo Chải, gồm 2 tuyến dài 0,65 km.
Đường nội thôn Cẩu Pì Chải, gồm 2 tuyến dài 1,3 km.
Đường nội thôn Thào Chư Phìn gồm 4 tuyến dài 1,5 km.
Đường nội thôn Sín Pao Chải, gồm 4 tuyến dài 1,5 km.
Đường nội thôn Sán Chá, gồm 3 tuyến dài 1,45 km.
- Đường ra nương rẫy (34 km) là đường mòn chiều rộng 1 - 1,5m, gồm:
Đường ra nương rẫy thôn Cẩu Pì Chải, gồm 2 tuyến dài 7 km.
Đường ra nương rẫy thôn Thào Chư Phìn, gồm 3 tuyến dài 11 km.
8
Đồ án Quy hoạch xây dựng NTM xã Thào Chư Phìn - Si Ma Cai - Lào Cai
Đường ra nương rẫy thôn Sín Pao Chải, gồm 2 tuyến dài 8 km.
Đường ra nương rẫy thôn Hố Sáo Chải, gồm 2 tuyến dài 2 km.
Đường ra nương rẫy thôn Sán Chá, gồm 2 tuyến dài 5 km.

f. Vệ sinh môi trường:
- Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa chưa được quy hoạch mà hình thành
những nghĩa địa theo dòng họ, theo gia đình, trong thời gian tới cần chú trọng xây
dựng nghĩa trang, nghĩa địa để đảm bảo công tác vệ sinh môi trường nông thôn.
9
Đồ án Quy hoạch xây dựng NTM xã Thào Chư Phìn - Si Ma Cai - Lào Cai
- Đối với bãi rác hiện trên địa bàn xã chưa được quy hoạch và xây dựng
nên ở một số thôn bản dân cư đông đúc, đã bắt đầu gây mất vệ sinh và mỹ quan
thôn bản.
- Nhà vệ sinh: Hiện trên địa bàn xã mới có khoảng 50% số hộ có nhà vệ
sinh nhưng đa số chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh, tập trung tại các thôn đông dân cư,
gần đường giao thông, trung tâm xã còn phần lớn các hộ gia đình ở các thôn
khác chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Chuồng trại: Phần lớn các hộ gia đình trong xã đều có chuồng trại nhưng
là chuồng trại chưa hợp vệ sinh (phân, chất thải chăn nuôi chưa được thu gom và
xử lý theo quy định.
- Hệ thống nước thải: Trên địa bàn xã chưa có hệ thống dẫn nước thải,
phần lớn nước thải dân cư chủ yếu được thải trực tiếp một cách tùy tiện, ảnh
hưởng không nhỏ đến vệ sinh ô nhiễm môi, đặc biệt về mùa mưa.
Nhân dân các dân tộc trong xã bước đầu đã nhận thức được vấn đề vệ sinh
môi trường song do thiếu nguồn vốn đầu tư, sự quan tâm của các cấp, các ngành
nên đây là vấn đề cần được nghiên cứu, xem xét, tính toán và tổ chức thực hiện
một cách nghiêm túc.
2.4. Văn hóa - xã hội.
Toàn xã có 03 trường với cơ sở vật chất trường học được đầu tư theo
hướng chuẩn hoá, kiên cố hoá, hiện đại hoá.
- Trường Mầm non:
+ Trường Mầm non có 04 điểm trường, gồm 12 lớp mẫu giáo, một nhóm
trẻ với 221 trẻ, 21 cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
+ Toàn trường có 12 phòng học trong đó: 07 phòng học kiên cố với tổng

PCGD THCS được giữ vững hàng năm; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục
theo học THPT, bổ túc THPT, học nghề chiếm 56,6 %, tỷ lệ lao động qua đào
tạo nghề chiếm 18,9%.
b. Công tác Y tế.
Xã có 01 Trạm Y tế đạt chuẩn Quốc gia xây dựng tại thôn Thào Chư Phìn
với diện tích xây dựng 486,1m
2
, 8 phòng làm việc, 05 giường bệnh. Trang thiết
bị, dụng cụ y tế cần thiết được trang bị đầy đủ phục vụ công tác khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tính đến tháng 7/2011, số người tham gia các loại
hình bảo hiểm y tế trên địa bàn xã chiếm 97,4%.
Số lượng cán bộ, nhân viên y tế gồm 05 biên chế (trong đó: 02 y sỹ đa
khoa, 01 y tá dược, 01 nữ hộ sinh, 01 sơ cấp y), cơ bản đáp ứng được công tác
khám chữa bệnh cho nhân dân.
c. Xây dựng đời sống văn hóa, thể thao.
Toàn xã có 3/5 thôn có nhà văn hóa (ở các thôn: Sán Chá, Thào chư Phìn,
Cẩu Pì Chải). Nhìn chung các nhà văn hóa có diện tích chật hẹp (87m
2
), nhà
trình tường, lịa ván hiện nay đã xuống cấp; trang thiết bị phục vụ bà con nhân
dân tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa còn thiếu thốn như Ti vi, bàn ghế...
Tại Trung tâm xã chưa có nhà văn hóa xã, khu thể thao, sân vận động. Tính đến
tháng 12/2010, có 2/5 thôn đạt danh hiệu thôn bản văn hóa chiếm 40%, 220 hộ
đạt gia đình văn hóa chiếm 53,7%, 40% cơ quan, đơn vị văn hóa. 100% thôn bản
đã xây dựng hương ước, quy ước.
d. Công tác thông tin truyền thông.
Xã có Trạm thu phát viễn thông, chưa có bưu điện văn hóa xã và các điểm
ky ốt; các thôn bản chưa có đường truyền internet. Số hộ dùng điện thoại cố định
là 73 hộ đạt 17,63%, số người dùng điện thoại di động toàn xã 371 máy chiếm
15,86 %, bình quân 5 người/máy.

năm 2010 (theo tiêu chí mới) trên địa bàn xã còn 300 hộ nghèo, chiếm 66,96%,
số hộ nghèo còn chưa thoát nghèo là do các nguyên nhân sau:
- Thiếu lao động: 18 hộ.
- Do đông khẩu ăn theo: 39 hộ.
- Thiếu phương tiện sản xuất: 117 hộ.
- Thiếu đất canh tác: 36 hộ
- Thiếu vốn sản xuất: 123 hộ.
- Không biết cách làm ăn: 176 hộ.
- Không có việc làm: 21 hộ.
- Nguyên nhân khác: 19 hộ.
3.6. Hệ thống chính trị và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã.
- Tổng số cán bộ cơ sở cấp xã có 21 người, tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn 78,9%,
trong đó có 18 người có trình độ trung cấp (7 người đang học đại học). Các tổ
chức trong hệ thống chính trị cơ sở đầy đủ theo quy định.
- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị xã có 01
đảng bộ và 04 chi bộ trực thuộc với tổng số đảng viên 50 đảng viên. Năm 2010,
Đảng bộ xã đạt trong sạch vững mạnh, 4/4 chi bộ trực thuộc đạt trong sạch vững
mạnh. Số đảng viên đạt danh hiệu đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ 30%, hoàn thành tốt nhiệm vụ 55%, hoàn thành nhiệm vụ 15%.
3.7. Công tác an ninh quốc phòng.
a. Công tác quốc phòng: Công tác huấn luyện được quan tâm đúng mức
vào đi vào chiều sâu. Công tác tuyển quân hàng năm đều đạt 100% chỉ tiêu, kế
12
Đồ án Quy hoạch xây dựng NTM xã Thào Chư Phìn - Si Ma Cai - Lào Cai
hoach giao. Các cuộc tập luyện, diễn tập đều đạt loại khá trở lên, khu vực phòng
thủ được củng cố vững chắc.
b. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: Công tác an ninh tình hình an
ninh nông thôn, ANCT-TTXH luôn được giữ vững ổn định, không để xảy ra các
vụ việc lớn, phức tạp, ý thức chấp hành pháp luật của người dân từng bước được
nâng cao. Công tác phát hiện điều tra và truy tố tội phạm được thực hiện đúng

9. Văn hóa.
10. Môi trường.
4.2. Thuận lợi.
- Được sự quan tâm sát sao của Huyện ủy, UBND huyện, các cơ quan
chức năng, cơ quan đỡ đầu xã. Hiện nay nhiều chương trình dự án đang được
đầu tư, triển khai trên địa bàn xã, đây là động lực quan trọng để thúc đẩy phát
triển kinh tế của địa phương.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status