Danh pháp IUPAC cho những trường hợp phức tạp - Pdf 16

Sau đây là cách gọi tên este theo yêu cầu của một số học sinh.
Tên este gồm: Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (thay đuôi ic thành at)
Ví dụ:
- HCOOC
2
H
5
: etyl fomat (hay etyl metanoat)
- CH
3
COOCH=CH
2
: vinyl axetat
- CH
2
=CHCOOCH
3
: metyl acrylat
- CH
2
=C(CH
3
)COOCH
3
: metyl metacrylat
- CH
3
COOCH
2
CH
2

- CH
3
COOCH
2
C
6
H
5
: benzyl axetat
- C
2
H
5
OOC[CH
2
]
4
COOCH(CH
3
)
2
: etyl isopropyl ađipat
- (CH
3
COO)
2
C
2
H
4

3
[CH
2
]
14
COO[CH
2
]
15
CH
3
: miricyl panmitat (hay sáp ong)
Sau đây là một số quy tắc cơ bản của danh pháp IUPAC. Danh pháp này đã được hội hóa học cơ bản
và ứng dụng quốc tế (the International Union of Pure anh Applied Chemistry) thông qua năm 1957.
I – CẤU TẠO CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ CẤU TẠO CỦA TÊN GỌI
Theo IUPAC, cấu tạo một hợp chất hữu cơ gồm một mạch chính và có thể có các nhánh, nhóm thế hoặc các
nhóm chức gắn vào nó.
* Ví dụ 1: Nhánh

Mạch chính

Nhánh Nhóm chức
Do đó tên của một hợp chất hữu cơ phải phản ánh được các hợp phần cấu tạo nói trên. Tên theo danh pháp
IUPAC gồm 3 phần: đầu, thân và đuôi:
- Các nhánh, nhóm thế và nhóm chức phụ tạo nên phần đầu
- Mạch chính hay vòng chính tạo nên phần thân
- Tên nhóm chức chính tạo nên phần đuôi
Trong ví dụ trên: 5,5 – đimetyl heptan 2 – on
Đầu Thân Đuôi
- Đầu: hai mạch nhánh metyl ở C số 5, đọc là 5,5 – đimetyl

- Khi mạch chính có nhiều nhánh thì các số được đánh theo quy tắc số nhỏ nhất, nghĩa là phải đánh số sao
cho tổng của chúng trong tên gọi là nhỏ nhất.
* Ví dụ 6:
Mạch chính

Các mạch nhánh
5 – etyl – 2,3 – đimetyl heptan (tổng = 2 + 3 + 5 = 10)
- Nếu đánh số ngược lại, hợp chất sẽ có tên là: 3 – etyl – 5,6 – đimetyl heptan có tổng = 14. Theo thứ tự chữ
cái thì etyl phải được đọc trước metyl.
2. Với hiđrocacbon không no
- Mạch chính là mạch có nhiều liên kết bội và dài nhất, số 1 dành cho C ở đầu gần liên kết bội
* Ví dụ 7:
Mạch chính

Mạch nhánh
3 – metyl hexa – 1,4 – đien
- Khi có cả liên kết đôi và liên kết ba ở mạch chính thì số 1 ở đầu gần liên kết đôi
* Ví dụ 8:
Pen – 1 – en – 4 – in
3. Với hợp chất mạch vòng
- Mạch chính là mạch vòng, số 1 dành cho C trong mạch chính mang nhánh đơn giản nhất, các số tiếp theo
được đánh theo quy tắc số nhỏ nhất.
Ví dụ 9 Ví dụ 10 Ví dụ 11
3 – etyl – 1 – metyl xyclohexan 1 – metyl – 3 –propyl benzen 2 – etyl – 1 – metyl naphtalen
- Khi hợp chất có nhiều vòng rời rạc thì mạch chính là mạch thẳng.
* Ví dụ 12:
1,1,1 – triclo – 2,2 – bis(4 – clophenyl) etan (DDT)
(bis thay cho đi nếu nhóm thế phức tạp)
- Khi có nhóm thế hoặc nhóm chức gắn với vòng, số 1 đặt ở C trong mạch vòng gắn trực tiếp với nguyên tử
ở nhánh hoặc ở nhóm chức có khối lượng nguyên tử nhỏ nhất. Các số tiếp theo cũng được đánh theo qui tắc

Thêm tiếp đầu ngữ bixiclo khi có chung cầu nối.
4. Với hợp chất có nhóm thế, nhóm chức
- Khi mạch chính có nhóm thế, nhóm chức thì số 1 đặt ở đầu gần nhóm chức
* Ví dụ 16:
Mạch chính Nhóm chức

Nhóm thế
3 – clo pentan – 1 – ol
- Khi hợp chất hữu cơ có từ hai nhóm chức trở lên thì sẽ có nhóm chức chính (có độ hơn cấp cao nhất) và
nhóm chức phụ. Mức độ hơn cấp của các nhóm chức như sau: –COOH > –CHO > >C=O > –OH > –NH
2
. Số
1 đặt ở đầu gần nhóm chức chính.
* Ví dụ 17:
Nhóm chức chính

Nhóm chức phụ
2,3 – đihiđroxi butanđioic
* Ví dụ 18:
Nhóm chức chính

Nhóm chức phụ
Axit 3 – oxopentanoic
* Ví dụ 19:
Nhóm chức chính Nhóm chức phụ

Axit formylbutanđioic


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status