Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Đề tài:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN VÀ ĐỀ XUẤT CHO VAY
Nhóm sinh viên thực hiện: MSV
Trần Thùy Dung
Nguyễn Hải Ninh
Nguyễn Quốc Anh
Vũ Hoàng Mỹ Hoa
Nguyễn Văn Sơn
Giáo Viên Hướng Dẫn :
0853030030
0853030132
0853030009
0853030059
0853030148
T.S Nguyễn Thị Lan
1
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
Hà Nội, tháng 10/2011
MỤC LỤC
2
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
LỜI MỞ ĐẦU 3
2.1. Phân tích theo mô hình cổ điển 7
2.1.1 Tỷ số thanh khoản 8
2.1.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện hành 8
2.1.1.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 8
nghịch và rủi ro đạo đức phát sinh, vửa giúp xã hội phân bổ được nguồn vốn hợp lí, đạt hiệu
quả cao.
Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn là doanh nghiệp sản xuất đường lớn hai tại Việt
Nam hiện nay chiếm gần 40% thị phần của thị trường đường Việt Nam. Hiện tại tổng công
suất 20 nhà máy của Cổ phần mía đường Lam Sơn đạt khoảng 110,000 tấn đường hàng năm.
Mặc dù vậy, để đánh giá đúng khả năng tài chính của công ty thì không thể chỉ dựa vào
những số liệu bề nổi như trên. Người cán bộ tín dụng phải biết cách phân tích kĩ lưỡng bản
báo cáo tài chính của công ty để đánh giá đúng thực lực và những vấn đề còn tồn tại ở doanh
nghiệp trước khi đưa ra quyết định tiến hành cho vay.
Chính vì những lí do trên, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “ Phân tích báo cáo tài
chính của công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn và đề xuất cho vay” làm đề tài nghiên
cứu. Bài tiểu luận sẽ đi sâu khai thác bản báo cáo tài chính của Cổ phần mía đường Lam Sơn
dựa vào hai mô hình cổ điển và hiên đại, từ đó đưa ra căn cứ cho ngân hàng để trả lời câu hỏi
liệu có nên cho công ty vay vốn trong điều kiện kinh tế vĩ mô hiện nay không.
Bài tiểu luận của nhóm sẽ được chia thành 3 phần:
Chương I: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn
Chương II: Phân tích báo cáo tài chính của công ty
Chương III: Đề xuất của cán bộ tín dụng.
Chúng em xin chân thành cảm ơn T.S Nguyễn Thị Lan đã nhiệt tình hướng dẫn chúng
em hoàn thành bài tiểu luận này.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
4
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
- 12/1/1980, Thủ tướng CP ký Quyết định phê duyệt xây dựng Nhà máy đường Lam Sơn (nay là Nhà
máy đường Lam Sơn I).
- 31/3/1980, Bộ Lương thực Thực phẩm (nau là Bộ Nông nghiệp và PTNT) ký quyết định số 488 LT-
TP/KTCB thành lập Ban kiến thiết Nhà máy đường Lam Sơn. Địa điểm xây dựng nhà máy tại xã Thọ
Xương, huyện Thọ Xuân-tỉnh Thanh Hóa (nay là thị trấn Lam Sơn, Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- 14/3/1981, Thủ tướng CP ký quyết định số 61/TTg khởi công xây dựng nàh máy và đưa công trình
như: bánh kẹo, cồn thực phẩm, rượu xuất khẩu, sữa tươi, thức ăn gia súc, phân bón vi sinh tổng hợp.
Bình quân mức tăng trưởng hàng năm của Công ty đạt từ 15-20%, tích luỹ vốn của doanh nghiệp đạt
bình quân từ 10-15% , với mức lợi tức của các cổ đông hàng năm đạt bình quân trên 10%.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ
Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn cho biết: trong năm 2008, Công ty đặt kế hoạch sản xuất đạt
1,2 triệu tấn mía, 125 ngàn đến 130 ngàn tấn đường; phấn đấu đến năm 2010, sản lượng đường sẽ đạt
200-250 ngàn tấn (tăng gấp 2 lần hiện nay), với tổng doanh thu đạt mức 3.500 tỷ đồng (trong đó xuất
khẩu đạt 200 tỷ đồng), nộp ngân sách nhà nước 160 tỷ đồng/năm.
Thúc đẩy công tác trồng mới và chăm sóc mía vụ 2009/2010 đảm bảo đạt 850.000 đến 900.000 tấn
Nâng cao năng lực và hiệu quả công nghiệp chế biến mía đường theo dây chuyền mới.
Phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu mở rộng các hoạt động dịch vụ - thương mại nhằm tăng
lợi thế cạnh tranh cho công ty.
5
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
Cơ cấu tổ chức :
6
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1. Phân tích theo mô hình cổ điển
Dựa vào bảng báo cáo tài chính của công ty cổng phần mía đường lam sơn (LSS) các năm
2008,2009,2010 đã được kiểm toán.
và bản báo cáo tài chính năm 2010 đã kiển toán của các công ty :
+ công ty cổ phần biên hòa (BHS)
+công ty cổng phần đường ninh hòa(NHS)
+công ty cổ phần bourbon Tây Ninh(SBT)
+công ty cổ phần mía đường nhiệt điện gia lai(SEC)
Ta có bảng số liệu sau:
LSS
năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngành
tỷ số thanh khoản
phiếu 2431 5444 7537 10943 2444 4138 7871 6586.6
tỷ số giá trên thu nhập 4.57 5.4 3.53 3.23 5.2 5.68 3.95 4.318
tỷ số giá thị trường
trên giá trị sổ sách 0.813187 1.75 0.904762 1.213058 1 1.727941 1.160448 1.201242
7
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
(nguồn comphieu68.com.vn)
2.1.1 Tỷ số thanh khoản
2.1.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện hành
Tỷ số thanh toán hiện thời =
LSS
năm
2008
năm
2009
năm
2010 NHS SBT SEC BHS TB
tỷ số thanh toán hiện hành 1.645534 1.995015 4.049844 1.937199 5.952945 1.341365 1.532182 2.962707
Nhận xét:
Tỷ số > 1
1 đồng nợ ngắn hạn trong năm 2008 được đảm bảo bằng 1.64 đồng tài sản lưu động. Năm 2009
là 1.99 và năm 2010 là 4.04
Số liệu thanh toán hiện thời năm 2009 tăng 0.35 so với năm 2008. Mức tăng giữa 2010 và 2009
là khá lớn: 2.05. vào năm 2010 chỉ số này của công ty là cao nhất so với so với các công ty đối thủ.
Tỷ số này cho ta thấy, công ty Cổng phần mía đường Lam Sơn ngày càng sử dụng nhiều các
khoản tài sản ngắn hạn để đầu tư sản xuất kinh doanh. Tài sản lưu động của công ty cũng tăng qua
các năm làm cho tỷ số thanh toán hiện thời tăng tương đối và cao hơn so với trung bình ngành là 1,08.
Điều này đảm bảo mức rất an toàn đồng thời cũng có thể nói lên rằng công ty đã có những thay đổi
quan trọng trong chiến lược sử dụng vốn. và càng có ý nghĩa hơn trong tình hình lãi xuất cao như hện
phần mía đường Lam Sơn sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh, thu nhiều lợi nhuận hơn.
2.1.2. Các tỷ số hiệu quả hoạt động
2.1.2.1. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho bình quân = (Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối năm)/2
LSS
năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngành
tỷ số vòng quay hàng
tồn kho 7.780307 7.17625 6.285112 8.54723 2.469117 5.316936 5.867787 5.697236
Nhận xét:
Phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho tốt. Vòng quay nhanh tạo ra nhiều lợi nhuận, giảm chi
phí, giảm hao hụt về vốn và tồn đọng. Giá trị hàng tồn kho năm 2009 ít hơn năm 2008, năm 2010 giá
trị hàng tồn kho khá lớn nhưng đây không phải là một tín hiệu xấu bởi vì cùng với đó thì giá vốn hàng
bán tăng vượt trội, cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty tăng cao, tăng doanh thu hàng bán, tạo
ra nhiều lợi nhuận hơn. Khi so sánh chỉ tiêu này với các công ty cùng ngành và trung bình ngành thì
càng cho ta kết luận rằng công ty đang có chính sách quản lý hàng tồn kho tốt.với tỷ số cao hơn trung
bình ngành.
2.1.2.2 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = các khoản phải thu bình quân/ doanh thu bình quân 1 ngày
Các khoản phải thu bình quân = (Tổng các khoản phải thu đầu năm + Tổng các khoản phải thu
cuối năm)/2
Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu hàng năm/ 360
9
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
LSS
năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngành
kỳ thu tiền bình
quân(ngày) 56.93932 54.50915 114.4789 245.2646 122.0017 5.150481 57.6372 108.9066
Nhận xét:
Do đặc thù ngành nghề kinh doanh, tỷ số phản ánh công ty bán chịu rất nhiều, có nhiều khoản
Tổng giá trị tài sản bình quân = (Tổng giá trị tài sản đầu năm + Tổng giá trị tài sản cuối năm)/2
LSS
năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngành
vòng quay tổng tài sản 1.304925 1.101862 0.863449 1.035334 0.564292 0.708471 1.974521 1.029213
Nhận xét:
Việc tỷ số này giảm qua các năm,đồng thời nhỏ hơn trung bình ngành,cộng với việc phân tích
tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty cao.cho ta một kết luận rằng công ty đang năm giữ một lượng tài
sản lưu động cao ,việc sữ dụng lượng tài sản này không hiệu quả là nguyên nhân dẫn tới tỷ sô vòng
quay tổng tài sản thấp. công ty cần có chính sách phù hợp trong thời gian tới đẻ sữ dụng hiện quả hơn
lượng tài sản này.
Đánh giá chung:
Các tỷ số đã phản ánh được hoạt động kinh doanh của công ty là hiệu quả, việc quản lý các
nguồn phải thu tốt, giá trị tài sản của công ty tăng lên, tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh có chất lượng
cao với công nghệ hiện đại…vì vậy mà doanh thu của công ty tăng nhanh. Mặc dù nền kinh tế khó
khăn nhưng việc sử dụng hiệu quả các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực có trình độ cao, sự quản lý
tốt giúp cho công ty Cổng phần mía đường Lam Sơn lần đầu tiên đạt doanh thu trên cao, đóng góp
ngân sách nhà nước.
2.1.3. Các tỷ số quản lý nợ
2.1.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trả/Tổng giá trị tài sản
LSS
năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngành
tỷ số nợ trên tổng tài
sản 2.889363 3.143288 4.312986 2.261419 11.69831 1.887844 1.957872 4.423687
Nhận xét:
Tỷ số nợ năm sau cao hơn năm trước, điều này cho thấy giá trị tài sản được tài trợ bằng nợ
phải trả nhiều hơn. Nhưng việc tăng các khoản nợ phải trả của công ty luôn đi kèm với việc tăng tổng
giá trị tài sản. Điều này cho thấy công ty luôn có khả năng trả nợ bằng tài sản cao. Hơn nữa, nếu tỷ số
này cao ở một mức kiểm soát được thì sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra được tấm chắn thuế lãi vay một
cách hiệu quả.nhìn vào các chỉ số so với trung bình ngành thì nhỏ hơn .điều nay cho thấy công ty
tiền nợ gốc, chi phí tiền thuê và chi phí trả cổ tức ưu đãi. So với trung bình ngành thì khả năng trả nợ
của công ty là lớn nhất.điều này đảm bảo cho việc trả lãi thường xuyên của công ty.
2.1.3.4 Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản
LSS
năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngành
12
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
hệ số tự tài trợ 0.630043 0.673857 0.758039 0.5578 0.914518 0.470295 0.489242 0.637979
Nhận xét:
Đối với Ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khả năng tự
chủ về tài chính. Ở đây, hệ số tự tài trợ của công ty luôn ở mức rất cao, cho thấy công ty ít bị phụ
thuộc và nguồn vốn vay, khả năng “tự thân vận động” rất tốt, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.tỷ lệ này tăng qua các năm, dồng thời lại cao hơn so với trung bình ngành,cang củng cố hơn
nhận định trên.
Đánh giá chung:
Mức độ sử dụng nợ của công ty để đầu tư kinh doanh là rất thấp, chính vì thế mà khả năng
chi trả nợ luôn luôn được đảm bảo. Chi phí bỏ ra ít mà doanh thu tăng thì lợi nhuận cũng sẽ tăng. Đối
với ngân hàng những công ty có các tỷ số này đảm bảo khả năng chi trả cao thì việc cho vay sẽ thu
được lợi nhuận cao. Việc đầu tư, khả năng chi trả đảm bảo năm sau luôn cao hơn năm trước.
2.1.4. Các tỷ số khả năng sinh lời.
2.1.4.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần
ROS = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần
LSS
năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngành
tỷ số lợi nhuận ròng
trên doanh thu 0.082789 0.192785 0.294479 0.233505 0.335394 0.226536 0.082647 0.234512
Nhận xét:
Qua các năm, lợi nhuận ròng tạo ra từ doanh thu luôn tăng. Công ty hoạt động rất hiệu quả,
chi phí bỏ ra thấp hơn và thu được nhiều lợi nhuận hơn. So với trung bình ngành thì cao hơn điều này
Đánh giá chung:
Khả năng sinh lợi của công ty cao, các nhà đầu tư nên đầu tư vào công ty này, lợi nhuận thu
được sẽ nhiều. Các chỉ số phân tích cho thấy khả năng sinh lời của công ty là lớn, nhà đầu tư sẽ sẵn
sàng bỏ ra chi phí cao để đầu tư vào công ty. Đứng góc độ ngân hàng thì đây là khách hàng ít rủi ro,
mang lại lợi nhuận cao.
2.1.5 Các chỉ số giá trị thị trường
2.1.5.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)
EPS= (Lợi nhuận ròng – Cổ tức trả cổ phiếu ưu đãi)/ Bình quân tổng số cổ phần
2.1.5.2 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)
P/E= Giá/ Thu nhập mỗi cổ phần
2.1.5.3 Tỷ số giá trên giá trị sổ sách (P/B)
P/B = Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách mỗi cổ phần
Giá trị sổ sách mỗi cổ phần = (Tổng giá trị tài sản – tài sản vô hình – nợ)/ Số cổ phiếu phổ
thông bình quân đang lưu hành
LSS
năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngành
thu nhập trên mỗi cổ
phiếu 2431 5444 7537 10943 2444 4138 7871 6586.6
14
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
tỷ số giá trên thu nhập 4.57 5.4 3.53 3.23 5.2 5.68 3.95 4.318
tỷ số giá thị trường
trên giá trị sổ sách 0.813187 1.75 0.904762 1.213058 1 1.727941 1.160448 1.201242
Nhận xét:
Ta nhận thấy thu nhập trên mỗi cổ phần luôn ở mức cao và tăng ổn định qua các năm. Cổ phiếu
Cổng phần mía đường Lam Sơn luôn hấp dẫn các nhà đầu tư ( nhà đầu tư sẵn sàng trả giá cao mua cổ
phiếu để nhận được 1 đồng tiền lãi cổ tức), do diễn biến chung của thị trường, P/E của LSS năm
2010 có giảm đi đôi chút nhưng vẫn thể hiện tâm lý lạc quan của nhà đầu tư đối với cổ phiếu của
công ty. Tỷ số P/B cao cũng cho thấy công ty làm ăn rất tốt, thu nhập trên tài sản cao.
2.2 . Phân tích theo mô hình điểm số Z
phiếu của công ty có thể được đầu tư.
15
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CỦA CÁN BỘ TÍN DỤNG
3.1. Tóm tắt lại tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thời gian qua
- Mặt hàng kinh doanh: Đường
- Doanh thu qua các năm : đơn vị (triệu đồng)
2008 2009 2010
1131769 1099579 1338243
- Thị trường cung cấp nguyên vật liệu:100% nguyên liệu trong nước- Thị trường tiêu thụ : 63
tỉnh thành cả nước, xuất khẩu sang Thái Lan, Úc, Mỹ.
- Uy tín về giá cả, chất lượng: chất lượng tốt, giá cả phù hợp
3.2. Nhận xét của Cán Bộ Tín Dụng:
- Doanh Nghiệp có đầy đủ tư cách pháp lý, có uy tín, thương hiệu trên thương trường , cùng
với mạng lưới sản xuất kinh doanh rộng khắp mọi tỉnh thành trên cả nước và thị trường nước ngoài.
- Tình hình tài chính của DN: các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động, quản lí nợ, khả năng sinh
lời, khả năng thanh toán đều khá tốt , ốn định , và có xu hướng tăng trong tương lai. Đồng thời
theo phân tích Zeta , điểm số Z của DN luôn ở mức trên 4.7 > 2.99, cho thấy DN luôn có tình hình
tài chính tốt trong những năm qua (2008, 2009, 2010). Đặc biệt , trong thời gian tới, DN tiếp tục mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh có hiệu quả cho thấy tiềm lực tài chính của DN ngày càng lớn .
- Vì vậy khả năng trả nợ và lãi vay ngân hàng được đảm bảo .
3.4. Đề xuất cho vay :
- Quyết định cho công ty CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN vay vốn
- Số tiền cho vay, thời hạn vay, lãi suất
16
Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011
KẾT LUẬN
Trong suốt nhều năm hình thành và phát triển, công ty cồ phần Cổ phần mía đường Lam Sơn
luôn chứng tỏ được tiềm lực tài chính ngày càng lớn mạnh của mình, có những đóng góp không nhỏ
trong quá trình hiện đại hóa của toàn xã hội. Tương lai của công ty đang mở rộng với những số liệu