Ngày soạn: 14/8/2010
Ngày giảng: 17/8/2010
Chơng I Hệ thức lợng trong tam giác vuông
Tiết 1: Một số hệ thức về cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh nhận biết đợc các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ
( theo hình 1 của SGK )
2.Kỹ năng: Biết thiết lập các hệ thức dới sự hớng dẫn của giáo viên.
- Biết vận dụng các hệ thức để làm bài tập
- Tiết 1 dạy các định lý 1 , định lý 2; tiết 2 dạy các định lý 3 và 4.
3.Thái độ: giáo dục cho học sinh hiểu biêt vận dụng tam giác vuông trong thực tế.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên nhắc học sinh ôn lại các trờng hợp đồng dạng của tam giác vuông.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: - Tìm các cặp tam giác đồng dạng trong hình vẽ.
- Nêu các trờng hợp đồng dạng của tam giác vuông.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Cho tam giác vuông nh hình vẽ
Hãy chỉ ra các cặp tam giác đồng
dạng ( kiểm tra bài cũ )
- Giáo viên nêu các quy ớc về các
cạnh, đờng cao cho HS nắm đ-
ợc.
Yêu cầu HS đọc định lý 1 bằng
lời.
Giáo viên hớng dẫn học sinh
chứng minh định lý bằng phơng
pháp phân tích đi lên. cụ thể:
ta có: b
2
= ab ; c
2
= ac (1)
Chứng minh:
Ta có ( nh SGK )
Ví dụ 1:
Định lý Pitago ( hệ quả của định lý 1)
Rõ ràng trong
ABC có a = b + c
1
a
- Giáo viên nhắc cho HS: nh vậy
đây là một cách chứng minh định
lý Pitago.
Giáo viên yêu cầu học sinh thực
hiện ?1:
Chứng minh
AHB và
CHA
đồng dạng từ đó suy ra hệ thức (2)
h
2
= b. c
AH
2
= AB.BC
Suy ra: BC =
)(375,3
2
m
AB
BD
=
4. Củng cố:
* Giải bài tập 1:
Ta có: x + y =
.1086
22
=+
và áp dụng định lý 1: 6
2
= x(x+y) nên x =
6,3
10
36
=
5. Hớng dẫn dặn dò:
Học bài theo SGK và vở ghi
Làm các bài tập:
3,4 SGK Tr.69
2
S
Ngày giảng:21/8/2010
cbh
+=
( hệ
thức 4)
Định lý 3:
SGK
bc = ah (3)
?2:
Ta có
ABC
HBA ( vì )
Do đó:
BA
BC
HA
AC
=
Suy ra:AC.BA = BC.HA hay bc= ah
Định lý 4: SGK
Từ hệ thức (3) ta có:
ah=bc
a
2
h
2
=b
2
3
S
Yêu cầu học sinh giải ví dụ 3 SGK
( áp dụng hệ thức
222
111
cbh
+=
)
Ví dụ 3:
6 8
h
theo (4) ta có
222
111
cbh
+=
Hay
)(8,4
8
1
6
11
222
cmh
h
=+=
Chú ý: SGK
4. Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại hệ thức (3) và (4)
2. Kỹ năng: áp dụng kiến thức vào việc giải các bài tập trong SGK và sách bài tập
3. TháI độ: Phát huy tính sáng tạo, tự đọc, nghiên cứu trong việc học toán của học sinh.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị đầy đủ giáo án, dụng cụ vẽ hình compa, thớc kẻ, hình vẽ trên
bảng phụ.
- HS học thuộc lý thuyết làm đầy đủ các bài tập đợc giao.
III. Hoạt động dạy học
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu và chứng minh định lý 3
HS2: Nêu và chứng minh định lý 4
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
- 1 hs lên bảng vẽ hình và nêu các Bài 2 hình 5 tr 68
4. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại 4 hệ thức đã học.
5. Hớng dẫn dặn dò:
- Làm bài tập đầy đủ.
- Bài tập về nhà: bài 7,8 - 15 sách bài tập Tr.90-91
1. Chữa bài tập số 7:
a) Cách 1:
5
Trong tam giác ABC có đờng trung tuyến bằng nửa cạnh huyền do đó tam giác ABC
vuông tại A. Vì vậy:
AH
2
= BH.CH hay x
2
= a.b
Vậy đoạn thẳng x chính là trung bình nhân của hai đoạn thẳng cho trớc a và b
6
Tiết 4: bài tập
I. Mục tiêu:
- Rèn luyện cho HS phơng pháp giải bài tập hình học
- áp dụng kiến thức vào việc giải các bài tapạ trong SGK và sách bài tập
- Phát huy tính sáng tạo, tự đọc, nghiên cứu trong việc học toán của học sinh.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị đầy đủ giáo án, dụng cụ vẽ hình compa, thớc kẻ, hình vẽ trên
bảng phụ.
- HS học thuộc lý thuyết, làm đầy đủ các bài tập đợc giao.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Thực hiện trong khi luyện tập:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Yêu cầu học sinh đọc đầu
bài, cho biết giả thiết, kết
luận
- HS lên bảng trình bày lời
giải
- Hãy tính BC theo định lý
Pitago
- Tính AH nh thế nào ?
Nêu hệ thức
Hãy nêu cách tính khác
Bài tập số 6 Sách bài tập tr.90
Cho tam giác vuông với các cạnh góc vuông có độ
dài là 5 và 7, kẻ đờng cao ứng với cạnh huyền. Hãy
tính đờng cao này và các đoạn thẳng mà nó chia ra
C
b a
A c B
Giả sử tam giác vuông có các cạnh góc vuông là a,b
cạnh huyền là c. Giả sử c lớn hơn a là 1cm. Ta có hệ
7
Cho học sinh đọc đầu bài
nêu phơng pháp giải
Trình bày lời giải.
Hãy tính a,b,c theo các hệ
thức (1), (2), (3)
Cho học sinh đọc bài
HS suy nghĩ tìm phơng
pháp giải.
Giáo viên yêu cầu học sinh
lên bảng trình bày lời giải.
thức:
c 1 = a (1)
(a + b) c = 4 (2)
a
2
+ b
2
= c
2
(3)
Từ (1) và (2) suy ra: c 1 + b c = 4
b = 5
Thay a = c 1 và b = 5 vào (3) ta có:
hay
CB
CE
AB
AE
==
(1)
Thay giá trị của AE, CE vào (1) ta có:
4
3
CB
AB
hay
CB
AB
7
5
5
7
2
4
==
Biến đổi (2) bằng cách bình phơng hai vế ta có:
16
169
CB
CBAB
16
9
CB
- HS nắm vững các công thức, định nghĩa các tỉ số lợng giác của một góc nhọn. Hiểu
đợc các định lý nh vậy là hợp lý ( các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn
mà không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có 1 góc nhọn bằng
)
- Tính đợc các tỉ số lợng giác của ba góc đặc biệt 30
0
, 45
0
, 60
0
.
- Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau.
- Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lợng giác của nó.
- Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
( Tiết 1 dẫn dắt để giới thiệu đợc định nghĩa, làm các ví dụ 1,2 )
II. Chuẩn bị:
- HS ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng.
III. Tiến trình giờ dạy:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hai tam giác vuông ABC và ABC có các góc nhọn B và B bằng nhau. Hỏi hai tam
giác vuông đó có đồng dạng không? Nếu có hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh
của chúng (mỗi vế là tỉ số giữa hai cạnh của cùng một giác).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Giáo viên nhắc lại khái niệm
cạnh kề, cạnh đối của một
góc nhọn trong một tam giác
Giáo viên cho HS đọc định
nghĩa theo SGK.
Cho HS tổng kết lại bằng
cách xem bảng phụ
HS tự làm ?2
Khi C =
thì: Sin
=
AB
AC
Cos
=
BC
AC
; Tg
=
AC
AB
Cotg
=
AB
AC
a)
=45
1=
AC
AB
thì AB = AC nên
ABC
vuông cân tại A, do đó
=45
0
Lấy B đối xứng C
B qua AC. đặt AB = a
ta có: BC = BB = 2AB = 2a
Theo Pitago
B A B
Các tỷ số này chỉ thay đổi khi độ lớn của góc
nhọn đang xét thay đổi và ta gọi chúng là các tỉ
số lợng giác của góc nhọn đó.
2. Định nghĩa: SGK
Nhận xét: sin
<1
Cos
<1
?2: Sin
=
AB
ví dụ 5,6,7
- HS đợc làm quen với bảng tỷ số lợng giác của các góc 30
0
, 45
0
, 60
0
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên soạn giáo án đầy đủ
- Học sinh làm bài tập đầy đủ và đọc trớc bài học.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa tỉ số lợng giác của góc nhọn ( sin; cos; tg; cotg )
Lấy ví dụ cụ thể?
Hãy viết các tỷ số lợng giác của các góc 45
0
; 60
0
.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Giáo viên tiếp tục hớng dẫn
học sinh giải các ví dụ 3 và 4
ở bài trớc ta đã biết nếu cho
góc nhọn
ta tính đợc tỷ số l-
ợng giác của nó. Ngợc lại cho
một trong các tỷ số lợng giác
=
3
2
Giải:
Dựng góc vuông xOy.
Lấy một đoạn thẳng làm đơn vị.
Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 2; trên Oy
lấy điểm B sao cho OB = 3. Góc OBA bằng góc
cần dựng.
Thật vậy, ta có tg
= tgOBA =
3
2
Ví dụ 4: Hình 18
(SGK) minh hoạ
cách dựng góc nhọn
. khi biết
sin
=0,5.
Cách dựng: Dựng góc vuông xOy, lấy một đoạn
thẳng làm đơn vị. Trên tia Oy lấy điểm M sao
cho OM = 1. Lấy M làm tâm vẽ một cung tròn
11
Ta có sin
Giáo viên nêu ví dụ 5 nhấn
mạnh cho học sinh định lý.
Với ví dụ 7 cho học sinh tự
tính và nêu phơng pháp, giáo
viên nhận xét sửa chữa, cho
điểm.
bán kính 2. Cung tròn này cắt tia Ox tại N. Khi
đó ONM =
Chú ý: Nếu hai góc nhọn
và
có sin
= sin
( hoặc ) thì
=
vì chúng là hai góc tơng
ứng của hai tam giác vuông đồng dạng.
2. Tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau:
?4: Cho hình 19:
Ta có sin
=
AC
AB
cotg
=
AB
AC
Vậy: Sin
= cos
; cos
= sin
tg
= cotg
; cotg
= tg
Định lý: SGK
Ví dụ 6: xét tỷ số lợng giác của các góc 30
0
và
60
0
; 45
0
; 60
0
) ?
HS2: Giải bài tập số 10.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu các kết quả của bài tập
11.
Sau đó giáo viên chữa bài tập
số 11
áp dụng định lý Pitago hãy
tính độ dài cạnh AB ?
Giáo viên nhắc lại nhận xét
về tỷ số lợng lợng giác của
hai góc phụ nhau .
Cho HS nhắc lại một lần nữa,
từ đó giải tiếp phần b)
Và tiếp tục kiến thức đó cho
học sinh từng nhóm giải bài
tập số 12, yêu cầu các nhóm
báo cáo kết quả.
Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại định nghĩa tỷ số lợng
giác của góc nhọn
?
4
3
; CotgB=
3
4
Vì A và B là hai góc phụ nhau nên:
b) SinA=CosB =
5
4
; CosA=SinB=
5
3
tgA=cotgB=
3
4
; cotgA=tgB=
4
3
Bài 12:
Ta có: sin60
0
= cos 30
0
; cos75
0
= sin15
0
;
sin 52
0
sin
?
giáo viên hớng dẫn học sinh
chứng minh phần a) còn các
phần b); c) yêu cầu học sinh
tự chứng minh, lên bảng trình
bày lời giải.
Có thể vẽ hình để chứng minh
cho lời giải đợc ngắn gọn, dễ
trình bày.
Hớng dẫn hãy dùng kết quả
của bài tập số 14 để giải bài
tập số 15
Thật vậy ta có
sin
=
3
2
=
MN
OM
Bài tập số 14:
Chứng minh với góc nhọn
tuỳ ý:
=
1
2
2
2
22
2
2
2
2
==
+
=+
MN
MN
MN
ONOM
MN
ON
MN
OM
Bài tập15:
P
Bài tập số 16:
x 8
60
0
O Q
Gọi độ dài cạnh đối diện với góc nhọn 60
0
I. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc cấu tạo bảng lợng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lợng giác
của hai góc phụ nhau.
- Học sinh thấy đợc tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của côsin và
côtang ( khi góc
tăng từ 0
0
đến 90
0
(0
0
<<
90
0
) thì sin và tang tăng còn côsin và
côtang giảm ).
- Học sinh có kỹ năng tra bảng để tìm các tỉ số lợng giác khi cho biết số đo góc và ng-
ợc lại tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lợng giác của góc đó.
- Học sinh biết sử dụng máy tính để tính tỉ số lợng giác của một góc .
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị giáo án, bảng số, máy tính
- Học sinh có thể chuẩn bị bảng số ( nếu có) hoặc chuẩn bị máy tính.
- HS ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lợng giác của góc nhọn, quan hệ giữa
các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau.
- Tiết 1 giới thiệu bảng lợng giác, sử dụng bảng để tìm tỉ số lợng giác của một góc
nhọn cho trớc ( tra xuôi ).
III Tiến trình giờ dạy:
và
phụ nhau thì sin
= cos
,
cos
= sin
; tg
= cotg
; cotg
=tg
;
Bảng VIII: Dùng để tìm giá trị sin và côsin của
các góc nhọn đồng thời cũng dùng để tìm góc
nhọn
- Bảng chia làm 16 cột:
Từ cột 1 đến cột 13 ghi các số nguyên độ, kể từ
trên xuống cột 1 ghi số độ tăng dần từ 0
0
đến
90
tăng từ 0
0
đến 90
0
(0
0
<<
90
0
) thì
15
Khi giới thiệu, từng bớc giáo
viên yêu cầu học sinh quan sát
bảng số để có thể thực hành đợc
ngay.
Với ví dụ 1 giáo viên hớng dẫn
học sinh từng bớc để học sinh
nắm đợc chắc chắn phơng pháp
tra bảng số
Giáo viên yêu cầu học sinh tự
tra sau khi đã đợc hớng dẫn và
đọc số liệu.
Yêu cầu học sinh quan sát bảng
VIII và thực hiện từng bớc theo
hớng dẫn của giáo viên.
Hãy tra số độ ở cột 13
Tra số phút ở hàng cuối
Tra bảng VIII: Số độ tra ở cột 1, số phút tra ở
hàng 1. lấygiá trị tại giao của hàng ghi 46
0
và
cột ghi 12 làm phần thập phân ( mẫy 1)
Ta có: sin46
0
12
0,7218.
Mẫu 1
Ví dụ 2: Tìm cos 33
0
14
Mẫu 2
Sử dụng bảng VIII: Số độ tra ở cột 13, số phút
tra ở hàng cuối, tại giao của hàng ghi 33
0
và cột
ghi số phút gần nhất với 14 đó là cột ghi 12 ta
thấy 8368. Vậy cos 33
0
12
0,8368
mà cos 33
0
14 = cos (33
0
12+2)
số 3. Ta dùng số 3 để hiệu chính chữ số cuối ở
số 0,8368 nh sau:
cos 33
0
14
0,8368 - 0,0003 = 0,8365
4. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại phơng pháp sử dụng bảng số để tra sin và cos của
các góc nhọn bất kỳ.
5. Hớng dẫn dặn dò:
- Học bài và làm các bài tập 18
- Đọc trớc phần tra bảng tg và cotg, đọc thêm bài đọc thêm
Ngày giảng:
Tiết 9: Bảng lợng giác.
I. Mục tiêu:
- Nh tiết 7
- Trong tiết này tiếp tục cho học sinh rèn luyện tra bảng số : Biết độ lớn của góc nhọn
tìm tg và cotg.
- Học sinh nắm đợc việc tìm độ lớn của góc khi tiết một tỉ số lợng giác của góc đó.
II. Chuẩn bị:
- Bảng số.
III. Tiến trình giờ dạy:
1.ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Dùng bảng số tìm sin 35
0
24 ?
Dùng bảng số tìm cos 26
0
14 ?
0
18
1,2938
Ví dụ 4: Tìm cotg 8
0
32
Sử dụng bảng X, cột cuối, hàng cuối, lấy giá
trị giao ở hàng ghi 8
0
30 với cột ghi 2( mẫu
4). Ta có: cotg8
0
30
6,665.
Chú ý:
1) SGK
2) có thể chuyển từ việc tìm cos
sang tìm
sin(90
0
-
) và tìm cotg
sang tìm tg (90
0
-
( làm tròn đết phút)
biết sin
=0,7837.
Dùng bảng VIII: Tìm số 7837 ở trong bảng,
dóng sang cột1 và hàng 1, ta thấy 7837 nằm ở
giao của hàng ghi 51
0
và cột ghi 36 (mẫu 5).
Ta có:
51
0
36.
A 36
.
.
51
0
7837
Chú ý: Khi biết (SGK)
Ví dụ 6:
Tìm góc nhọn
biết sin
=0,4470 ( làm tròn
(làm tròn đến độ) biết
cos
= 0,5547.
4. Củng cố: giáo viên giới thiệu qua về máy tính
Ngời ta có thể sử dụng máy tính tay để tìm tỉ số lợng giác, hoặc tìm độ lớn của góc
nhọn khi biết một trong các tỉ số lợng giác của góc.
(Đọc phần đọc thêm)
5. Hớng dẫn dặn dò: Làm các bài tập 18 đến 25 bằng bảng số hoặc máy tính loại có
chức năng để thực hiện
Ngày giảng:
Tiết 10: bài tập.
18
I. Mục tiêu:
- Rèn luyện cho học sinh phơng pháp tính tỉ số lợng giác của góc nhọn bằng bảng số
hoặc máy tính.
- HS áp dụng kiến thức đã học để giải các bài tập trong sách giáo khoa
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị máy tính bỏ túi, bảng số
- Học sinh chuẩn bị máy tính bỏ túi hoặc bảng số
III. Tiến trình giờ dạy:
1- ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu cách tra bảng để tính sin 35
0
nếu dùng máy tính ta thực hiện thế nào ?
HS2: Nêu cách tra bảng để tính cos 75
0
nếu dùng máy tính ta thực hiện thế nào ?
10
0,9380 d) cotg 32
0+15
1,5849
Bài 21:
a) sin x = 0,3495
x
20
0
c) tgx = 1,5142
x
57
0
Bài 22:
a)sin 20
0
< sin 70
0
vì 20
0
<70
0
=
b)tg78
0
= cos12
0
; sin47
0
=cos43
0
và có:
12
0
<14
0
<43
0
<87
0
nên :
cos12
0
> cos14
0
>cos43
0
>cos78
0
Bài25:
Ta có tg25
0
d) cotg 60
0
> sin30
0
vì
2
1
3
1
>
Bài 49 (sách bài tập)
Tam giác ABC vuông tại A có AC =
2
1
BC tính:
sinB ; cosB; tgB; cotgB ?
Bài giải: B
Tam giác ABC
là một nửa của
tam giác đều BCC
Do đó: B = 30
0
C A C
Vậy: sinB =
2
1
; cosB =
2
3
; tgB =
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Giáo viên lợi dụng kết quả
của kiểm tra bài cũ để gợi ý
cho HS hoàn thành ?1.
Sau đó giáo viên tổng kết lại
để giới thiệu định lý.
Từ các kết quả trên ta có định
lý sau đây:
Giáo viên giới thiệu định lý
theo SGK
Yêu cầu HS nhắc lại định lý
Nêu tóm tắt theo SGK
Cho HS đọc ví dụ 1 SGK
Giáo viên hớng dẫn HS giải ví
dụ 1:
Giáo viên hớng dẫn học sinh
để học sinh có thể áp dụng
kiến thức đã học vào việc giải
ví dụ 1.
yêu cầu học sinh lên bảng để
1. Các hệ thức:
Cho tam giác ABC vuông tại A, cạnh huyền a và các
cạnh góc vuông b,c
?1: Ta có:
a)
Bb
a
b
c
b
AB
AC
tgB cotcot;. ======
gCcb
c
b
AB
AC
gCbtgCc
b
c
AC
AB
tgC cotcot; ======
Định lý: SGK
Vậy trong tam giác vuông tại A ta có các hệ thức sau:
b=a.sin B = a. cosC; b=c.tgB = c.cotgC
c= a.sinC = a.cosB; c= b.tgC = b.cotgB.
Ví dụ 1: SGK
Giải: AB là đoạn đờng máy bay bay lên, BH chính là
độ cao của máy bay
Ta có : AB =
50
500
= 10(km)
21
trình bày lời giải.
Ngày giảng:
Tiết 12:
Một số hệ thức về cạnh và góc
trong tam giác vuông (tiếp)
I. Mục tiêu:
- Học sinh thiết lập đợc và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác
vuông.
- Tiết 2: áp dụng kiến thức vào việc giải tam giác vuông, giáo viên hớng dẫn học sinh
giải các ví dụ 3,4,5.
- HS làm các bài tập 26,27 trên lớp.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên soạn giáo án đầy đủ
- HS học bài làm bài đầy đủ
III. Tiến trình bày dạy
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:Thực hiện trong khi giảng bài mới.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Trong một tam giác vuông, nếu
cho biết trớc hai cạnh hoặc một
2. áp dụng giải tam giác vuông:
22
cạnh và một góc nhọn thì ta sẽ
tìm đợc tất cả các cạnh và góc
còn lại: Giải tam giác vuông
Dùng định lý Pitago hãy tính
BC ?
Tính tgC = ?
Tính góc C ?
tính góc B ?
434,989
Mặt khác:
tgC =
625,0
8
5
=
AC
AB
A B
tra bảng hay dùng máy tính bỏ túi, ta tìm đợc:
C
32
0
; do đó B
90
0
- 32
0
58
0
?2: Với ví dụ 3 tính BC mà không dùng định lý
Pitago:
Ta có tgB =
0
586,1
0
4,11 O Q
?3:trong ví dụ 4 hãy tính các cạnh OP và OQ
qua cosin của các góc P và Q?
Giải:
Ta có:
OP = PQ.cos P = 7.cos36
0
5,663
OQ = PQ. cos Q = 7.cos 54
0
4,114
Lu ý:
- Khi đã biết hai cạnh của góc vuông, nên tìm
góc trớc, sau đó mới tính cạnh thứ 3 nhờ các hệ
thức trong định lý vừa mới học.
- Việc tính toán bằng máy có thể liên hoàn hơn,
đơn giản hơn.
Ví dụ 5: Cho tam giác LMN vuông tại L có M
= 51
0
. LM=2,8. Hãy giải tam giác vuông đó?
Giải: Ta có: M
N = 90
0
- M = 90
Ngày giảng:28/9/2010
24
Tiết 13: bài tập.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Cho HS áp dụng kiến thức đã học vào việc giải các bài tập, từ đó củng cố
các kiến thức đã học về một số hệ thức về cạnh và góc của tam giác vuông.
2. Kỹ năng : Rèn luyện việc giải các bài tập về giải tam giác vuông.
3. TháI độ : giáo dục cho học sinh tinh thần xay mê học tập bộ môn
II. Chuẩn bị:
- Học sinh làm đầy đủ bài tập
III. Tiến trình giờ dạy:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: thực hiện khi luyện tập
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu học sinh nhắc lại hệ
thức về cạnh và góc của tam
giác vuông
- Việc giải tam giác vuông là
gì ?
- HS đọc đầu bài tập số 28
- Giáo viên cho học sinh tự giải
bài tập số 28, lên bảng trình bày
và cho điểm.
- Tiếp tục cho HS lên bảng trình
bày lời giải bài tập số 29 và giáo
viên nhận xét cho điểm.
Cho học sinh vẽ hình
Tóm tắt giả thiết kết luận.
Trong tam giác vuông KBC có
250
0
Bài tập số 30:
Kẻ BK
AC ( K
AC ) Trong tam giác vuông
BKC có KBC = 90
0
- 30
0
= 60
0
Từ đó suy ra KBA= B
1
= 22
0
; BC = 11cm
BK=5,5cm
Vậy: AB =
cm
B
BK
932,5
22cos
5,5